TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
---------***--------
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TOUR
DU LỊCH TRONG NƯỚC
Nhóm thực hiện:
Lớp tín chỉ:
Giảng viên hướng dẫn:
Nhóm 17
KTE218.2
ThS. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Hà Nội, tháng 3 năm 2017
1
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Họ và tên
Vũ Thị Thùy Linh
Mã sinh viên
1514410076
Lý Thị Thơm
1414410216
Ngoài ra, thói quen đi du lịch của người dân đã hình thành và ngày càng phát
triển. Xu hướng tiêu dùng trong du lịch cũng có sự thay đổi với việc nhiều khách
đã chọn hình thức du lịch nội địa thay vì đi nước ngoài, và một trong những lý do
lớn nhất ảnh hưởng đến điều này này chính là sự thay đổi trong mức giá dịch vụ du
lịch nội địa.
Việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến giá tour du lịch trong nước
giúp ta biết được những tác động của chúng tới ngành dịch vụ nói chung, thông
qua đó hiểu được những đặc điểm, tính chất, xu hướng phát triển và đưa ra được
những ý kiến, định hướng nhằm phát triển hơn nữa ngành du lịch trong nước.
Xuất phát từ vấn đề này, chúng em lựa chọn nghiên cứu “ Khảo sát các yếu
tố ảnh hưởng đến giá tour du lịch trong nước” thông qua việc khảo sát hàng loạt
website các công ty lữ hành tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2017.
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, nhóm em đã cố gắng để hoàn thành một
cách tốt nhất song chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, kính mong cô góp ý để
hoàn thiện hơn bài tiểu luận này.
4
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Lý do chọn đề tài:
Sau những ngày làm việc và học tập căng thẳng, nhu cầu giải trí để lấy lại trạng
thái cân bằng, phục hồi năng lượng trở nên cần thiết. Ngày nay đã xúât hiện nhiều
dịch vụ để phục vụ cho điều này, nhưng du lịch dường như vẫn luôn là lựa chọn
hàng đầu. Tuy nhiên việc lựa chọn nên đi du lịch ở đâu, với những điều kiện như
thế nào trong tour du lịch luôn khiến cho người đi du lịch bối rối. Giá tour là một
ty du lịch sẽ phải chi trả thêm một đêm tiền phòng khách sạn, các chi phí ăn uống
cho ngày đó,… dẫn đến chi phí của tour sẽ tăng thêm.
+ Xét các tour di chuyển bằng xe, quãng đường di chuyển càng nhiều thì chi phí
xăng càng tăng dẫn đến chi phí của tour sẽ tăng thêm.
Vì vậy, trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, chúng ta có thể nhận thấy rằng
các yếu tố ảnh hưởng đến giá tour du lịch trong nước là: qui mô công ty, qui mô
khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày du lịch, quãng đường di chuyển trong
tour.
4. Những hạn chế khó khăn khi thực hiện:
-Chất lượng dữ liệu chưa được chính xác lắm vì số liệu được thu thập qua Internet
nên thông tin chưa được kiểm chứng.
-Do thời gian và nhân lực có hạn nên nhóm chỉ xét 5 yếu tố: qui mô công ty du
lịch, qui mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày du lịch, quãng đường di
chuyển trong khi còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến giá tour du lịch: mùa,
số lượng địa điểm tham quan, dịch vụ kèm theo tour….
-Việc thống kê số liệu cũng còn hạn chế do để đơn giản hoá, nhóm chỉ thu thập các
số liệu của các tour du lịch nội địa và số liệu của 6 công ty trên Internet.
5. Nội dung và cấu trúc của tiểu luận:
- Nội dung: thử nghiệm xây dựng mô hình Kinh tế lượng để phân tích ảnh hưởng,
tác động của quy mô công ty, quy mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày
du lịch, quãng đường di chuyển trong tour đến giá tour du lịch trong nước.
- Cấu trúc của tiểu luận:
+ Cơ sở lý thuyết.
7
+ Xây dựng mô hình.
+ Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê.
8
9
4: Khách sạn 4 sao
PT: Phương tiện di chuyển
1: Có đi máy bay
0: Không đi máy bay
N: Số ngày du lịch
QD: Quãng đường di chuyển trong tour (km)
7. Mô tả số liệu:
1
Nguồn số liệu:
Nhóm đã tiến hành thu thập thông tin và số liệu của hàng loạt các Website về lữ
hành tại Việt Nam như: www.viettravel.com, www.dulichviet.com,
www.fiditour.com… Sau đó nhóm tiến hành sàng lọc lại số liệu, tiến hành chạy hồi
quy, kiểm định sự tương quan giữa các biến và hệ số hồi quy trên mẫu mà nhóm đã
thu thập được.
7.1. Mô tả thống kê số liệu:
Các thông số thống kê dựa trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được như sau:
Variable
Obs
Mean
gia
cty
ks
pt
1.139465
1.499
0
2
0
2
15.99
1
4
1
9
965.3525
338
4303
Bảng 1: Bảng tóm tắt số liệu thống kê
10
Bảng 1: Bảng mô tả tệp tin số liệu
7.2. Dự đoán ảnh hưởng của các tác động đến biến phụ thuộc
Từ số liệu của Bảng 2 cho thấy:
P-Value (CTY) = 0.184 > α = 0.05: Quy mô công ty du lịch không có ảnh hưởng
đến giá của một tour du lịch với mức ý nghĩa 5%.
P-Value (KS) = 0.099 > α = 0.05: Quy mô khách sạn không có ảnh hưởng đến giá
4 = 2.2223 : Tour có sử dụng phương tiện máy bay thì giá tour trung bình cao hơn
các tour không sử dụng là 2.2223 triệu đồng.
5 = 1.0405 : Khi số ngày du lịch trong tour tăng 1 ngày thì giá tour trung bình tăng
1.0405 triệu đồng.
6 = 0,0006 : Khi quãng đường di chuyển trong tour tăng 1 km thì giá tour tăng
0.0006 triệu đồng.
8. Kiểm định giả thuyết:
Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy:
Kiểm định giả thiết: H0: βi = 0, tức là Xi không ảnh hưởng đến Y
H1: βi # 0, tức là Xi có ảnh hưởng đến Y với độ chính xác 95%
Ta kiểm định bằng cách so sánh |tqs| và t(69, 0.025) = 2,000
|tqs| = 1,34< t(69, 0.025) biến CTY khôngcó ý nghĩa thống kê
|tqs| = 1,67< t(69, 0.025) biến KS không có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 6,57> t(69, 0.025) biến PT có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 6,96> t(69, 0.025) biến N có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 2,67> t(69, 0.025) biến QD có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 2,98> t(69, 0.025) hệ số tự do β1 có ý nghĩa thống kê
Kiểm định trên cho thấy rằng biến về số ngày du lịch là biến có ý nghĩa nhất
đối với mô hình, trong khi biến về quy mô công ty du lịch và quy mô khách sạn
biểu thị sự tác động của quy mô lại không thật sự có ý nghĩa.
Với độ tin cậy là 95% và khoảng tin cậy hai phía là (0,7415839 ; 1,339465)
ta có thể ước lượng rằng khi số ngày du lịch tăng lên 1% thì giá của một tour du
lịch sẽ tăng lên một giá trị trong khoảng từ 0,7415839 % đến 1,339465%.
.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
Giả thiết: H0: R2= 0
H1: R2≠ 0
13
phát triển sản phẩm du lịch, cho các tuyến du lịch ra đảo xa. Ưu đãi tối đa trong
khung quy định đối với đầu tư du lịch tại những nơi có vị trí địa lý xa. Nhà nước
hỗ trợ các DN bù đắp chi phí khi cần thiết do gặp phải rủi ro do tác động của tình
hình chính trị hoặc thiên tai; hỗ trợ giảm thiểu những chi phí do việc hủy đột xuất
các chương trình du lịch trước những biến cố không lường trước. Bốn là, các DN
14
lữ hành cần có những biện pháp kích cầu và tạo ra những sản phẩm mới lạ, đa dạng
cho nhóm du khách với những chương trình tour đặc sắc; liên kết với các công ty
dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, cũng như các địa phương để giảm giá các dịch vụ,
giá phòng, nâng cao chất lượng phục vụ cho du khách… Hướng tới phát triển du
lịch theo chiều sâu, khai thác các dịch vụ nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá, thể thao ;
đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao giá trị gia tăng và khai thác các tiềm năng,
lợi thế từ các khu du lochj. Năm là, tôn vinh văn hóa, ẩm thực, tạo sức hấp dẫn du
khách trong và ngoài nước đến các vùng du lịch của Việt Nam song song với việc
khơi dậy lòng yêu nước của người dân. Quan tâm giáo dục, phát triển nhân lực tại
các tỉnh, thành phố để khai thác các tài nguyên một cách bền vững phục vụ dân
sinh.
Sự phát triển của du lịch phụ thuộc rất nhiều vào quyết tâm chính trị của chính
quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ của các bộ,
ngành liên quan, sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế, sự
năng động tích cực của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, sự đồng cảm và tham
gia của cộng đồng dân cư, du khách và sự quan tâm khích lệ của các cơ quan thông
tin truyền thông – một kênh quan trọng tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch đất
nước cũng như phát hiện những bất cập cần khắc phục để du lịch Việt Nam trở
thành một thương hiệu được mỗi người chúng ta cũng như bạn bè quốc tế ngày
càng quý mến.
15
Ý thức, tự giác với công việc được giao
9.5
Có trách nhiệm, tự giác trong công việc
được giao
9.8
Thơm
Chủ động, nhiệt tình trao đổi với các
thành viên trong nhóm
9.7
Tú
Nhiệt tình, trách nhiệm với công việc
9.2
Mỹ
Linh
Trách nhiệm, tự giác trong công việc.
Có đóng góp ý kiến trong quá trình làm
việc nhóm
Nhiệt tình tham gia đóng góp và xây
dựng hoàn thành bài tập nhóm
Trách nhiệm, tự giác
trách nhiệm, tích cực tham gia hoàn
thành bài tập
Ý thức, tự giác với công việc được giao
17
9.6
9.53
9.6
9
8.5
8.93
9.3
8
7.5
8.5
8