Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TP HCM
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI 16:
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN
MỘT CĂN NHÀ
NHÓM 8 – K46E
1. MAI THỊ THANH HÀ 709
2. TRỊNH THỊ NGỌC MỸ 728
3. LÊ THỊ THANH NGA 730
4. HÀ THỊ THU NGÂN 812
5. PHAN THỊ BÍCH NGỌC 733
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
ĐỀ TÀI 16: KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN MỘT
CĂN NHÀ.
I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Nhà ở là nhu cầu thiết yếu trong đời sống của con người, “an cư” thì mới
“lạc nghiệp”. Trong thời đại ngày nay, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu này lại
càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt là ở những khu vực đông dân cư và
có kinh tế phát triển như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…
Tuy nhiên, việc người dân có thể thỏa mãn nhu cầu về nhà ở hay không lại
bị tác động rất lớn bởi giá bán ngôi nhà đó. Giá bán lại do nhiều yếu tố khác chi
phối như: diện tích, vị trí, kết cấu, môi trường xung quanh ngôi nhà,…nhưng với
mức độ ảnh hưởng khác nhau. Do đó, việc tìm mua nhà đáp ứng được yêu cầu và
phù hợp với khả năng chi trả là vấn đề quan trọng hàng đầu với những người có
nhu cầu. Vì lí do trên, nhóm đã tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến giá
2
+C
5
D
3
+C
6
D
4
+C
7
D
5
+C
8
D
6
+C
9
D
7
+C
10
D
8
+C
11
D
9
+C
D
2
_QTT: quận trung tâm ( Quận 1, 3, 5, 10).
D
2
_QTT = 1: quận trung tâm thành phố.
D
2
_QTT = 0: các quận khác.
D
3
_QNT: quận ngoại thành.
D
3
_QNT = 1: quận ngoại thành.
D
3
_QNT = 0: các quận khác.
D
4
_TTNN: tình trạng ngôi nhà.
D
4
_TTNN = 1: nhà mới xây.
D
4
_TNNN = 0: nhà đã qua sử dụng.
D
5_
KC1: kết cấu.
D
8
_GT = 0: giao thông không thuận lợi.
D
9
_THC: truyền hình cáp.
D
9
_THC = 1: có truyền hình cáp.
D
9
_THC = 0 : không có truyền hình cáp.
D
10
_I: Internet.
D
10
_I = 1: có Internet.
D
10
_I = 0 : không có Internet.
D
11
_AN: an ninh.
D
11
_AN = 1: có an ninh.
D
11
_AN = 0: không an ninh.
Biến D
4
_TTNN: tình trạng ngôi nhà, trong đó có 22 căn nhà mới xây, 78 căn nhà
đã qua sử dụng.
Biến D
5
_KC1: kết cấu nhà kiểu biệt thự, có 7 mẫu nhà là biệt thự
Biến D
6
_KC2: kết cấu nhà có lầu, có 79 mẫu nhà có lầu. Còn 14 mẫu nhà có kết
cấu khác.
Biến D
7
_GTPL: giấy tờ pháp lí của căn nhà, trong đó có 98 mẫu nhà có giấy tờ
pháp lí, 2 mẫu nhà không có giấy tờ pháp lí.
Biến D
8
_GT: giao thông, trong đó có 10 mẫu nhà không có vị trí giao thông thuận
lợi và 90 mẫu nhà có vị trí giao thông thuận lợi.
Biến D
9
_TTC: truyền hình cáp, trong đó có 70 mẫu nhà có truyền hình cáp, 30
mẫu nhà không có truyền hình cáp.
Biến D
10
_I: Internet, trong đó có 68 mẫu nhà có Internet, 32 mẫu nhà không có
Internet.
Biến D
11
_ AN: an ninh xung quanh căn nhà, trong đó có 54 mẫu nhà có an ninh,
_AN
4
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
4
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
MÔ HÌNH 1
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 03/14/09 Time: 18:00
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -2376.056 2498.301 -0.951068 0.3442
X2 14.64352 2.279999 6.422598 0.0000
D1 722.0592 776.8533 0.929467 0.3552
D2 2105.616 805.1979 2.615029 0.0105
D3 -359.1278 752.0593 -0.477526 0.6342
D4 -390.0384 805.4675 -0.484239 0.6294
D5 5228.322 1698.166 3.078806 0.0028
D6 -524.8906 856.3592 -0.612933 0.5415
D7 2659.474 2472.311 1.075704 0.2850
D8 2188.695 1257.375 1.740685 0.0853
D9 2463.628 -1.367689 0.1749
D10 93.48846 2288.876 0.040845 0.9675
D11 1921.443 807.5106 2.379465 0.0195
R-squared 0.624332 Mean dependent var 3533.870
Adjusted R-squared 0.572515 S.D. dependent var 4727.918
S.E. of regression 3091.222 Akaike info criterion 19.03126
Sum squared resid 8.31E+08 Schwarz criterion 19.36993
Log likelihood -938.5629 F-statistic 12.04893
5
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
MÔ HÌNH 2
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 03/12/09 Time: 17:57
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 275.3149 544.8768 0.505279 0.6145
X2 15.53003 2.258402 6.876559 0.0000
D2 1875.057 729.1298 2.571638 0.0117
D5 4573.488 1453.808 3.145867 0.0022
D11 473.8808 657.5837 0.720640 0.4729
R-squared 0.556500 Mean dependent var 3533.870
Adjusted R-squared 0.537827 S.D. dependent var 4727.918
S.E. of regression 3214.196 Akaike info criterion 19.03725
Sum squared resid 9.81E+08 Schwarz criterion 19.16751
Log likelihood -946.8624 F-statistic 29.80135
Durbin-Watson stat 2.015546 Prob(F-statistic) 0.000000
4. Kiểm định và khắc phục
4.1. Kiểm định đa cộng tuyến
Xem xét qua ma trận tương quan giữa các biến: không có hiện tượng đa
cộng tuyến.
X2 D2 D5 D11
X2 1.000000 0.057257 0.498579 0.167068
D2 0.057257 1.000000 0.009711 0.109370
D5 0.498579 0.009711 1.000000 0.095939
D11 0.167068 0.109370 0.095939 1.000000
Vì mức tương quan giữa các biến là rất nhỏ nên không có đa cộng tuyến xảy ra.
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
4.2. Kiểm định tự tương quan:
Vì p_value = 0.914347 > α = 0.05 nên không có hiện tượng tự tương quan
trong mô hình.
MÔ HÌNH 3
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 0.083426 Probability 0.920028
Obs*R-squared 0.179090 Probability 0.914347
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 03/16/09 Time: 21:01
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -22.33991 553.7234 -0.040345 0.9679
X2 0.221295 2.348885 0.094213 0.9251
D2 -13.19334 737.0807 -0.017899 0.9858
D5 -110.1624 1495.111 -0.073682 0.9414
D11 4.681078 664.9583 0.007040 0.9944
RESID(-1) -0.025574 0.106033 -0.241191 0.8099
RESID(-2) -0.035982 0.105078 -0.342431 0.7328
R-squared 0.001791 Mean dependent var 9.83E-14
Adjusted R-
squared -0.062610 S.D. dependent var 3148.593
S.E. of regression 3245.663 Akaike info criterion 19.07546
Sum squared
resid 9.80E+08 Schwarz criterion 19.25782
Log likelihood -946.7728 F-statistic 0.027809
Durbin-Watson
stat 1.976320 Prob(F-statistic) 0.999904
Adjusted R-squared 0.007130 S.D. dependent var 38216801
S.E. of regression 38080323 Akaike info criterion 37.86046
Sum squared resid 1.28E+17 Schwarz criterion 38.17308
Log likelihood -1881.023 F-statistic 1.064627
Durbin-Watson stat 2.120929 Prob(F-statistic) 0.398849
5. Kết quả hồi quy:
9
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
9
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Y_GB = -2376.0555 + 14.6435*X
2
_DT + 2105.6156*D
2
_QTT +
5228.3218*D
5
_KC1 + 1921.4433*D
11
_AN
Nhận xét:
_Mức độ phù hợp của mô hình so với thực tế tương đối cao là R
2
=
55.65%.
_Dựa vào bảng hồi quy gốc ta thấy /t-stat/ của các biến X
2
, D
2
, D
báo nên thông tin chưa được kiểm chứng. Do đó, mức ý nghĩa các trị thống kê
tương đối cao. Việc chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình chủ yếu dựa trên ý
kiến chủ quan và có thể còn thiếu sót.
10
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
10