TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
***
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP
BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC MỸ
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thuý Quỳnh
Sinh viên thực hiện : Lưu Thị Thu Thảo (MSV: 1611120102)
Nguyễn Minh Thuý (MSV: 1611120105)
Lớp tín chỉ: KTE309(1-1718).3_LT
Hà Nội, tháng 12/ 2017
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chỉ số kinh tế vĩ mô GDP bình quân đầu người là một trong những chỉ số
quan trọng được dùng để đánh giá “sức khoẻ” nền kinh tế của một quốc gia. GDP
được dùng phổ biến trên thế giới, việc nghiên cứu và sử dụng chỉ số này giúp ta biết
được quy mô kinh tế và tình trạng phát triển của nền kinh tế của quốc gia. Chính
phủ của các quốc gia đều muốn kinh tế tăng trưởng, tiền tệ ổn định, công ăn việc
làm đầy đủ cho người dân nước mình . Vì thế việc nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến GDP bình quân đầu người là hết sức cần thiết nếu muốn đạt được những
mục tiêu trên. Mỹ là một quốc gia phát triển kinh tế mạng hàng đầu thế giới, có tác
động lớn đến nhiều quốc gia khác. Đó là lý do nhóm chúng em quyết định nghiên
cứu đề tài : “ Các nhân tố ảnh hưởng đến GDP bình quân đầu người của nước Mỹ ”.
Mục tiêu nghiên cứu của bài tiểu luận là từ việc phân tích sự ảnh hưởng của
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDP BÌNH QUÂN ĐẦU
NGƯỜI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1. Cơ sở lý thuyết về GDP bình quân đầu người với các yếu tố ảnh hưởng
1.1. GDP bình quân đầu người
1.1.1.
Khái niệm
GDP là viết tắt của từ tiếng anh Gross Domestic Product dịch nghĩa là tổng
sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm nội địa. GDP là giá trị thị trường của tất cả
các sản phẩm được sản xuất ra trên một vùng lãnh thổ (quốc gia) trong một khoảng
thời gian (thường được tính trong một năm). Các sản phẩm này tính cả các sản
phẩm của các công ty nước ngoài và các công ty nội địa bao gồm tất cả các ngành
nghề sản xuất, dịch vụ, du lịch...
GDP bình quân đầu người của một quốc gia tại một thời điểm nào đó bằng
GDP của cả quốc gia trong thời gian đó chia cho dân số tại thời điểm đó đang sống
và làm việc tại quốc gia đó.
GDP bình quân đầu người phản ánh tương đối chính xác mức thu nhập cũng
như đời sống người dân ở quốc gia đó, điều đó cho thấy những quốc gia có tổng
GDP cao những chưa chắc đã là quốc gia có mức sống cao nhất. Nước có tổng GDP
cao nhất hiện nay là Hoa Kỳ với khoảng 18.287 tỷ USD (2015) tuy nhiên quốc gia
có thu nhập bình quân đầu người cao nhất lại là Qatar với $106.283/người, Mỹ chỉ
đứng thứ 7 với $49.601/người
1.1.2.
Đo lường GDP bình quân đầu người
GDP bình quân đầu người của một quốc gia hay lãnh thổ tại một thời điểm
nhất định là giá trị nhận được khi lấy GDP của quốc gia hay lãnh thổ này tại thời
Tỷ lệ lạm phát
Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và
sự mất giá trị của một loại tiền tệ. Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự
giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác.
Tỷ lệ lạm phát là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy mức
độ lạm phát của nền kinh tế.
1.3.
Tỷ lệ gia tăng dân số
Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc
một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã
hội, thường được đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số.
Tăng dân số là sự thay đổi trong dân số theo thời gian, và có thể được định
lượng như sự thay đổi trong số lượng của các cá thể của bất kỳ giống loài nào sử
dụng cách tính toán
Tỷ lệ tăng trưởng dân số (PGR) Thường chỉ tới sự thay đổi trong dân số
6
trong một đơn vị thời gian, thường được thể hiện như một phần trăm của số lượng
cánhân trong dân số ở thời điểm bắt đầu của giai đoạn đó. Điều này có thể được thể
hiện như công thức:
Tỷ lệ tăng trưởng dân số (PGR) = ∆P/P =
Trong đó :
mà tổng cầu thấp hơn tổng cung dẫn tới doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất
và phải giảm thuê mướn lao động. Dạng thất nghiệp này còn được gọi là thất
nghiệp Keynes vì Keynes là người đề xướng thuyết về tổng cầu-tổng cung.
Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng
số lực lượng lao động xã hội.
Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp =
1.5.
Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu trên tổng sản phẩm quốc nội
7
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước
thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ đó là một hình thức của
mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người
sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.
Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô
hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán. Tiền tệ có
thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng
thanh toán quốc tế).
Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu trên tổng sản phẩm quốc nội thể hiện tầm quan
trọng và sức ảnh hưởng của việc xuất khẩu tới tăng trưởng kinh tế quốc gia.
1. Tổng quan tình
1.6.
Tỷ lệ
hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế
cho tăng trưởng kinh tế, việc Chính phủ ưu tiên ngân sách trong việc phát triển
nguồn lực, vốn và nâng cao trình độ khoa học công nghệ mới là điều kiện cần thiết
nhất để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
1.7.
Tỷ lệ gia tăng dân số
Nhà kinh tế học cổ điển Thomas Malthus chỉ ra nguyên nhân của nghèo đói,
hay GDP bình quân đầu người thấp bằng một tỷ lệ đơn giản giữa tốc độ tăng trưởng
dân số với tốc độ tăng trưởng của cải-tương ứng với mức sống tối thiểu.
Nội dung chính được thể hiện như sau: Trong điều kiện thuận lợi, dân số, nếu
tăng theo cấp số nhân sẽ đạt số lượng gấp đôi sau 20- 25 năm, còn sản xuất thực
phẩm và đồ tiêu dùng cần thiết chỉ tăng theo cấp số cộng, thì dân số sẽ không thể
tăng thêm với tốc dộ đó nữa. Khi đó, do bùng nổ dân số, nghèo đói sẽ đe dọa.
T.Mathus chịu ảnh hưởng của lý thuyết phổ biến-quy luật giảm dần của sự màu mỡ.
Dân số luôn đóng vai trò hai mặt trong sự phát triển. Một mặt dân số làm
nguồn cung cấp lao động cho xã hội, mà lao động là lực lượng tạo ra mọi của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội. Mặt khác họ là người tiêu dùng sản phẩm do chính con
người tạo ra, dân số và kinh tế là hai quá trình có tác động qua lại một cách mạnh
mẽ và có quan hệ mật thiết với nhau. Nếu dân số quá thấp sẽ hạn chế sự phân công
lao động, thiếu nhân lực, mọi quá trình phát triển mất đi động lực và mục tiêu của
nó. Tuy nhiên dân số tăng nhanh sẽ dẫn đến hạn chế sự tích lũy để tái sản xuất. Hậu
quả của quá trình này là năng suất lao động tăng chậm hoặc không tăng, thu nhập
trên đầu người cũng như điều kiện sống và làm việc đều giảm.
1.8.
Tỷ lệ thất nghiệp
9
và David Ricardo, và được nối tiếp gần đây nhất bởi một loạt công trình lý thuyết
10
của các nhà kinh tế học nổi danh khác như Romer, Grossman, Helpman, Baldwin,
Feder và Forslid, v.v... - những công trình lý thuyết mở đường cho việc hiểu và phân
tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng một cách có hệ thống và có cơ sở
khoa học. Dựa trên những công trình lý thuyết này, một loạt nghiên cứu thực chứng
đã được tiến hành, sử dụng các mẫu số liệu cấp quốc gia, khu vực và quốc tế để làm
sáng tỏ mối quan hệ trên.
Những nghiên cứu thực chứng này có xu hướng khẳng định rằng xuất khẩu
có mối liên hệ tích cực với tăng trưởng kinh tế: Gylfason (1999) khẳng định xuất
khẩu có thể được coi là động lực chính thúc đẩy kinh tế phát triển kể cả trực tiếp và
gián tiếp vì một mặt chúng là một phần của sản xuất, mặt khác chúng thúc đẩy nhập
khẩu hàng hóa, dịch vụ và vốn, do đó cũng du nhập những ý tưởng và tri thức mới.
Cùng chung quan điểm này, Sharma và Panagiotidis (2005) tin rằng xuất khẩu là
một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế. Khẳng định này càng được
thể hiện rõ khi không tính đến những yếu tố tích cực bên ngoài như các yếu tố phi
xuất khẩu, việc áp dụng các hình thức quản lý hiệu quả hơn, việc cải tiến kỹ thuật
sản xuất, tăng tính kinh tế theo quy mô và khả năng tạo lợi thế so sánh rõ rệt. Feder
có quan điểm tương đồng với hai quan điểm nêu trên. Ông công nhận rằng xuất
khẩu giúp kinh tế tăng trưởng theo nhiều cách: “năng lực được sử dụng lớn hơn,
tính kinh tế theo quy mô lớn hơn, động cơ phát triển công nghệ lớn hơn và áp lực
cạnh tranh quốc tế lớn hơn, từ đó dẫn tới quản lý hiệu quả hơn” . Những yếu tố này
cũng đem lại lợi ích cho khu vực không xuất khẩu.
1. Giả
thuyết nghiên cứu
Từ kết quả của những nhà nghiên cứu đi trước ta có thể rút ra những nhận
Y khi biến độc lập X nhận giá trị bằng 0;
được gọi là hệ số góc, thể hiện quan hệ giữa biến độc lập và giá trị trung bình
của biến phụ thuộc.
Sai số ngẫu nhiên u trong mô hình hồi quy bội là yếu tố đại diện cho các yếu
tố có tác động đến Y nhưng không đưa vào mô hình như các biến số.
13
Mô hình hồi quy mẫu
Mô hình hồi quy mẫu k biến:
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên k biến:
Trong đó :
3
là giá trị ước lượng cho và sai lệch giữa hai giá trị này được gọi là phần dư:
được gọi là các hệ số hồi quy mẫu hay hệ số ước lượng, là ước lượng của các
Nội dung phương pháp ước lượng OLS
Phương pháp OLS nhằm xác định các giá trị sao cho tổng bình phương các
phần dư là bé nhất:
Định lý: với các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, ước lượng của mô
hình hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS
là ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất.
Tuyến tính: Các ước lượng là hàm tuyến tính của Y.
Không chệch: Kỳ vọng của giá trị ước lượng tham số bằng chính giá trị thực
của nó.
Tốt nhất: Các ước lượng tham số có phương sai nhỏ nhất trong lớp các ước
lượng tuyến tính không chệch.
2
Xây dựng mô hình lý thuyết
Xây dựng dạng mô hình
1
Hàm hồi quy tổng thể:
Hàm hồi quy mẫu:
Giải thích các biến
USD/
người/
năm
%
=
%
15
1
1
= x 100%
X4
Tỷ lệ thất nghiệp
X5
Tỷ lệ đóng góp
của xuất khẩu
vào GDP cả nước
%
%
GDP bình quân đầu
người (Y)
23572.6
20792.0
3007.12
56207.0
17096.8
Tỷ lệ lạm phát (X2)
3.84970
3.09283
-0.355546
13.5094
2.82718
Tỷ lệ gia tăng dân
số (X3)
1.05618
13.6565
2.61223
16
1.9.1.
Biến GDP bình quân đầu người (Y)
Giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y là 23572.6, trung vị của nó là 20792.0
và độ lệch chuẩn là 17096.8. Trong khoảng thời gian 56 năm GDP bình quân đầu
người có sự chênh lệch lớn giữa giá trị nhỏ nhất vào năm 1960 (3007.1 USD) và giá
trị lớn nhất vào năm 2015 (56207 USD), GDP bình quân đầu người năm 2015 gấp
18.7 lần so với năm 1960, điều đó cho ta thấy được sự tăng trưởng nhanh, lớn mạnh
của nền kinh tế Mỹ.
1.9.2.
Biến tỷ lệ lạm phát (X2)
Tỷ lệ lạm phát trung bình của Mỹ trong 56 năm là 3.8497 %. Trung vị của nó
là 3.09283, độ lệch chuẩn là 2.82718. Lạm phát cao nhất cũng chỉ 13,5% điều đó
cho thấy mức độ lạm phát ở Mỹ luôn ở mức thấp so với thế thế giới, tỷ lệ lạm phát
thấp nhất là -0.355546% (tình trạng giảm phát). Với số quan sát là 56 thì tỷ lệ lạm
phát này vẫn đại diện cho tổng thể vì theo thực tế ta thấy cục dự trữ liên bang Mỹ
(FED) luôn kiềm chế lạm phát ở mức dưới 2%.
1.9.3.
Tốc độ gia tăng dân số (X3)
X2
-0.3945
1.0000
X3
-0.5418
-0.1554
1.0000
X4
0.1590
0.1070
-0.2696
1.0000
X5
0.9095
-0.0965
-0.5475
0.3060
1.0000
Y
X2
X3
X4
X5
Dựa vào ma trận trên ta có thể biết được mối quan hệ tuyến tính đồng biến hay
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ
HỢP CỦA MÔ HÌNH, SUY DIỄN THỐNG KÊ
1.
Mô hình ước lượng
Mô hình ước lượng ban đầu (dựa trên hình phụ lục)
Mẫu 1: OLS, quan sát sử dụng từ năm 1960-2015 (n = 56)
Biến phụ thuộc : Y
const
X2
X3
X4
X5
Giá trị trung bình
của biến phụ
thuộc
Sum squared
resid
2.
Hệ số hồi
quy
6131.14
−2011.66
−13566.5
17096.79
23572.56
8.20e+08
Hệ số xác định R2
0.949012
F(4, 51)
237.3087
Sai số chuẩn của
phần dư
Hệ số xác định
hiệu chỉnh
P-value(F)
17096.79
0.945013
2.77e-32
Kiểm định, khắc phục các khuyết tật của mô hình
2.1. Bỏ sót biến
Sử dụng kiểm định RESET của Ramsey
Hồi quy biến Yi theo các biến độc lập Xi ta thu được
Sau đó hồi quy Yi theo các biến độc lập trong mô hình ban đầu và
Kiểm định:
Cặp giả thuyết:
Dựa vào hình 6 phụ lục ta có nhận xét:
p-value = 0.071865 p-value >
Như vậy với mức ý nghĩa , ta chấp nhận H0 hay mô hình hồi quy không có hiện
tượng phương sai sai số thay đổi
20
2.4.
Kiểm định tự tương quan
Sử dụng phương pháp kiểm định Breusch – Godfrey
Xét mô hình:
Ta sẽ kiểm tra tự tương quan bậc 5
Dùng OLS để ước lượng mô hình:
thu được R2.
Kiểm định thu hẹp hồi quy các hệ số với mô hình hồi quy trên
Cặp giả thuyết
(H0: không có hiện tượng tự tương quan)
Dựa vào hình 7 trong phụ lục ta có kết quả sau:
P_value () = 1.05
=> bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1
Như vậy, với mức ý nghĩa , ta bác bỏ giả thuyết H0 hay mô hình có hiện tượng tự
tương quan bậc 5.
Cách khắc phục: sử dụng Robust standards errors khi hồi quy mô hình.
2.5.
Phân phối chuẩn của nhiễu
X4
X5
Giá trị trung bình
của biến phụ
thuộc
Sum squared
resid
4.
Hệ số hồi
quy
6131.14
−2011.66
−13566.5
−1108.65
5313.19
Sai số chuẩn
tqs
p-value
6436.86
177.696
3553.02
419.051
324.238
17096.79
4009.082
0.945013
2.89e-27
kiểm định các hệ số hồi quy
4.1. Sự phù hợp của kết quả thống kê với mô hình lý thuyết đã nêu
Mô hình trên phù hợp với bộ số liệu mẫu vì mô hình được xây dựng dựa trên
những kết luận rút ra từ nghiên cứu đi trước cho nên hạn chế được hiện tượng sai
sót trong việc xác định mô hình tổng quát và được lấy từ nguồn số liệu chính thống
(Ngân hàng thế giới). Mô hình lý thuyết lý thuyết ban đầu nêu rằng các biến “ tỷ lệ
lạm phát”, “tỷ lệ gia tăng dân số”, “ tỷ lệ thất nghiệp” có mối quan hệ nghịch biến
với GDP bình quân đầu người và biến “ tỷ trọng xuất khẩu trong GDP” có quan hệ
đồng biến với GDP bình quân đầu người. Sau khi kiểm định các khuyết tật của mô
hình ta có mô hình mới hoàn toàn phù hợp với những giả thuyết đã nêu trên.
22
4.2.
Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy
Kiểm định hệ số β1:
P-value =0.2652 > 0.05 => chấp nhận H0, bác bỏ H1, tức là hệ số chặn không
23
4.3.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy (với mức ý nghĩa 5%)
Mô hình hồi quy sau khi đã khắc phục khuyết tật:
R2 = 0.949012 = 94,9012 %
Ý nghĩa: các biến độc lập giải thích được 94,9012 % tổng biến động trong giá
trị của biến phụ thuộc.
Kiểm định:
P_value (Fs) = 2.89e-27 < bác bỏ H0, chấp nhận H1, tức là mô hình hồi quy
có phù hợp với bộ số liệu mẫu.
Vậy với mức ý nghĩa 5% thì mô hình hồi quy trên phù hợp với số liệu
Giải thích sự phù hợp:
Mô hình trên phù hợp với bộ số liệu mẫu vì mô hình được xây dựng dựa trên
những kết luận rút ra từ nghiên cứu đi trước cho nên hạn chế được hiện tượng sai
sót trong việc xác định mô hình tổng quát và được lấy từ nguồn đáng tin cậy (Ngân
hàng Thế giới).
Khuyến nghị và giải pháp
Về tỷ lệ lạm phát (X2)
5.
Về tỷ lệ thất nghiệp
Thất nghiệp có tác động tiêu cực tới nền kinh tế Mỹ cũng như GDP bình quân đầu
người do Mỹ không thể phát huy hết tiềm năng của quốc gia để duy trì nền kinh tế
phát triển. Do vậy chính phủ Mỹ cần có biện pháp làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cũng
như tạo cơ hội việc làm cho người dân. Trên thực tế tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ gần
đây đã giảm đến mức thấp do Mỹ đã thực hiện những chính sách hữu hiệu. Chính
sách hạn chế người nhập cư trong độ tuổi lao động của Tổng thống Mỹ Donald
Trump đang phát huy hiệu quả. Nhà tuyển dụng lao động Mỹ hạn chế tuyển lao
động nhập cư giá rẻ đến từ Mexico hay các nước châu Á để dành việc làm đó cho
người dân Mỹ.Với phương châm “Nước Mỹ trên hết”, Tổng thống Trump đã cam
kết tạo ra 25 triệu việc làm mới trong 10 năm và đưa cường quốc này trở lại thời kỳ
kinh tế tăng trưởng 4%/năm.
Về tỷ trọng sản lượng xuất khẩu trên GDP
25