TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
------o0o------
TIỂU LUẬN MÔN
KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP TẠI NHỮNG QUỐC GIA
ĐANG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2013-2017
Nhóm thực hiện: Nhóm 15
Lớp tín chỉ: KTE309.2
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thúy Quỳnh
Hà Nội, tháng 6, năm 2019
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG.......................................................................................................
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................
1. Lý do lựa chọn đề tài..................................................................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................................
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................
4. Phương pháp nghiên cứu và tóm tắt kết quả nghiên cứu..............................................................................
5. Nội dung và cấu trúc bài tiểu luận gồm 4 phần chính :................................................................................
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.............................................................
1. Cơ sở lý thuyết...........................................................................................................................................
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ.......................................................
1. Mô hình ước lượng...................................................................................................................................
ổn định trong thời gian tương đối dài và giải quyết vấn đề tiến bộ xã hội gắn liền với
bảo vệ môi trường sinh thái.
Trong đó, tổng sản phẩm quốc nội(GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh
sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người,
cơ cấu kinh tế và sự thay đổi giá cả của một quốc gia. Do đó GDP là một công cụ quan
trọng được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong
nền kinh tế quốc dân. Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng
trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho cư dân mà GDP là một
trong những tín hiệu cụ thể cho những nỗ lực của chính phủ. Vì thế việc nghiên cứu
khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP và các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính
phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
1
Đã có rất nhiều bài báo, bài luận, nghiên cứu khoa học nghiên cứu về vấn đề này
theo nhiều hướng tiếp cận và cái nhìn khác nhau, tuy nhiên đều nêu lên tính cấp thiết
và đưa ra những giải pháp khác nhau cho đề tài này. Một lần nữa, nhóm chúng em
muốn thử sức cùng đề tài này để đưa ra những quan điểm nhận định của chính mình
thông qua bài tiểu luận kinh tế lượng “Phân tích các nhân tố tác động đến GDP của 25
nước đang phát triển trên thế giới trong giai đoạn 2013-2017” từ đó đưa ra các giải
pháp đề xuất đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là xác định các yếu tố tác động chủ yếu đến tổng sản
phẩm quốc nội của các nước đang phát triển trên thế giới; từ đó kiến nghị đề ra các
giải pháp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng bao gồm 25 quốc
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý thuyết
1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
1.1.1. Khái niệm:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời
kỳ nhất định, bất kể người sản xuất thuộc quốc tịch nào.1
1.1.2. Phương pháp tính GDP: có 3 phương pháp tính GDP cụ thể là:
•
Phương pháp chi tiêu:
Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia sẽ bao gồm toàn
bộ giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình, các hãng kinh
doanh, Chính phủ và khoản xuất khẩu ròng được thực hiện trong một thời kỳ nhất định
(thường là một năm).
GDP (Y) là tổng của tiêu dùng (C), đầu tư (I), chi tiêu chính phủ (G) và cán cân
thương mại (xuất khẩu ròng, X - M).
Y = C + I + G + (X - M)
Chú giải:
1
TS Hoàng Xuân Bình, Giáo trình kinh tế vĩ mô cơ bản, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
4
tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) và
tiền thuê (rent); đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã
hội.
GDP=W + R + i + Pr + Ti + De
Trong đó:
W là tiền lương
R là tiền cho thuê tài sản
i là tiền lãi
Pr là lợi nhuận
Ti là thuế gián thu ròng
De là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định
5
nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào
năng lực tiếp thu của đất nước.
6
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc
gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí
nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá
trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham
gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công:Vì một trong những mục đích của
FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ
phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế
của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà
trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ
được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước
thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa
phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài.
Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với
lạm phát trong một thời kỳ nhất định là do sự cung ứng tiền nhanh hơn tốc độ phát
triển kinh tế.
1.4. Thất nghiệp
1.4.1. Khái niệm
Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận lao động của lực lượng lao động do những
nguyên nhân khác nhau dẫn đến chưa có việc làm.3
1.4.2. Tác động:
•
Tác động kinh tế: Khi thất nghiệp ở mức cao, thu nhập của dân cư giảm sút, sản
xuất sút kém, tài nguyên không được sử dụng hết, nền kinh tế sản xuất dưới mức năng
lực sản xuất nên thật ra nó đã bỏ mất một số sản lượng mà lẽ ra có thể được tạo ra từ
những người thất nghiệp. Người ta có thể tính toán được sự thiệt hại kinh tế. Đó là sự
giảm sút to lớn về sản lượng. Sự thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp ở nhiều nước to lớn
đến mức không thể so sánh với thiệt hại do tính không hiệu quả của bất kỳ hoạt động
kinh tế vĩ mô nào khác gây ra.
3
TS Hoàng Xuân Bình, Giáo trình kinh tế vĩ mô cơ bản, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
8
•
Tác động xã hội: Những kết quả điều tra xã hội học cho thấy rằng thất nghiệp
cao luôn gắn với sự gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, trộm cắp, tự
thường xuyên có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế thì chi cho đầu tư phát triển
có tác động tiêu cực. Điều này phản ánh chi thường xuyên của chính phủ có hiệu quả
thúc đẩy tăng trường kinh tế trong khi đầu tư công là không có hiệu quả, và do vậy làm
kìm hãm tốc độ tăng trường kinh tế. Do vậy, cắt giảm hay tái đầu tư công để nâng cao
hiệu quả của đầu tư công đến tăng trường kinh tế là cần thiết.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Mối quan hệ giữa FDI và GDP
Tác giả
Phương pháp và mẫu số
Kết quả nghiên cứu
liệu nghiên cứu
Jyun-Yi, Wu and Hsu
Nghiên cứu bằng mô FDI có ảnh hưởng tích cực tới
Chin-Chiang (2008)
hình hồi quy ngưỡng với sự nền kinh tế của các quốc gia
số liệu tại 62 nước trong có sẵn mức tăng trưởng và
giai đoạn 1975-2000
nguồn lao động dồi dào
Laura Alfaro at el
Nghiên cứu dữ liệu bảng FDI có ảnh hưởng tích cực tới
Tác giả
Phương pháp và mẫu
Kết quả nghiên cứu
số liệu nghiên cứu
Ths. Nguyễn Minh
Bài nghiên cứu sử Khi lạm phát dưới ngưỡng 11%-
Sáng & Ngô Nữ
dụng phương pháp tự 12%, tác động của lạm phát đến tăng
Diệu Khuê (2015)
hồi quy với bảng số trưởng kinh tế là không rõ ràng, và
liệu của 17 nước từ khi lạm phát trên ngưỡng này thì lạm
năm 2000 đến 2012
phát tác động tiêu cực đến tăng
trưởng kinh tế
Khan và Senhadji
Sử dụng dữ liệu bao Có sự tồn tại của một ngưỡng mà
(2001)
cực
Aghion và
Mẫu số liệu bao gồm 20 quốc gia OECD (Tổ Tồn tại mối quan hệ
Howitt (1992)
chức hợp tác và phát triển kinh tế) trong giai nghịch đảo giữa tỷ
đoạn 1974-1989
lệ thất nghiệp và
tăng trưởng
Bảng 3: Tóm tắt nghiên cứu về mối quan hệ giữa thất nghiệp và GDP
11
2.4. Mối quan hệ giữa dân số và GDP
Tác giả
Mẫu số liệu nghiên cứu
Minh Quang Dao (2012)
Kết quả nghiên cứu
Các quốc gia đang phát Tỉ lệ tăng trưởng GDP bình
triển
GDP và chi tiêu chính phủ có
mối quan hệ ngược chiều
Bảng 5: Tóm tắt nghiên cứu về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và GDP
2.6. Nghiên cứu về GDP
Tác giả
Mẫu số liệu
Kết quả nghiên cứu
Lỗ hổng nghiên cứu
nghiên cứu
Aziz and Azmi Các yếu tố ảnh FDI và lực lượng lao động là Tác động của các
12
(2017)
hưởng
đến nữ giới có tác động tích cực yếu tố đến duy nhất
GDP
của đến tăng trưởng GDP, trong 1 quốc gia
Malaysia
Cung tiền và chi tiêu chính Tác động của các
Awujola
phủ có mối quan hệ cùng yếu tố đến duy nhất
(2014)
chiều trong khi tỉ lệ lạm phát, 1 quốc gia
lãi suất và lãi suất thị trường
ngoại hối không có tác động
đến tăng trưởng kinh tế
Barro (1991)
96 nước trong GDP bình quân thực tế tỉ lệ Kết quả từ nghiên
giai
đoạn thuận với vốn nhân lực ban cứu chưa giải quyết
1960-1985
đầu
được các yếu tố tác
động khác
Gallup et al.
Mối quan hệ giữa: chính sách Chưa làm rõ được
nước ngoài FDI, lạm phát, thất nghiệp, dân số, chi tiêu chính phủ, nhóm nghiên cứu sử
dụng phương pháp ước lượng là Phương pháp bình phương tối thiểu OLS và mô
hình hồi quy bội với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.
2. Xây dựng mô hình lý thuyết
2.1. Xác định dạng mô hình
Dựa trên những cơ sở lý thuyết và kết quả thực nghiệm nêu trên, ta có thể thấy
các nhân tố có ảnh hưởng lớn đến GDP bao gồm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
(fdi), lạm phát (ifl), thất nghiệp (unem), dân số (pop) , chi tiêu chính phủ (gov)...
Từ đó ta xây dựng mô hình lý thuyết:
GDP = f (đầu tư trực tiếp nước ngoài, lạm phát, thất nghiệp, dân số, chi tiêu chính phủ)
Trong đó:
15
2.2. Giải thích các biến sử dụng trong mô hình
Tên biến
Tổng sản
Ký
Đơn vị
hiệu
tính
gdp
ngoài
nước khác so với tổng sản phẩm quốc nội
Lạm phát
Loại
inf
%
Sự thay đổi của lạm phát qua các năm
Biến
độc lập
Biến
độc lập
Thất nghiệp
unep
%
Tỉ trọng người thất nghiệp so với lực lượng lao
động
Dân số
Ký hiệu
Kỳ
Giải thích
vọng
Đầu tư trực tiếp
fdi
+
nước ngoài
Tỉ lệ thất nghiệp
Thu hút được càng nhiều đầu tư trực tiếp nước
ngoài, tăng trưởng kinh tế càng nhanh
unep
-
Tỉ lệ thất nghiệp càng thấp, tăng trưởng kinh tế
16
càng nhanh
Dân số
3.1. Mẫu quan sát
1. Indonesia
6. Argentina
11. Peru
16. Armenia
21.El Salvador
2. Malaysia
7. Brazil
12. Chile
17.Bangladesh
22. Guetamala
3. Thailand
8. Colombia
13. Costa Rica
18. Bhutan
23. Honduras
fdi
World Bank’s Development Indicators
inf
World Bank’s Development Indicators
17
unem
World Bank’s Development Indicators
pop
World Bank’s Development Indicators
gov
World Bank’s Development Indicators
Bảng 9: Nguồn số liệu sử dụng
3.3. Mô tả thống kê
Sử dụng lệnh sum để mô tả các biến
Câu lệnh: “sum gdp fdi unem pop gov inf”
Lệnh sum cho biết số lượng quan sát, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cũng như giá trị
lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các biến.
125
3.747.096
3.574.279
-1.001
30.209
unem
125
5.075.568
3.829.251
.489
18.261
pop
125
9.74e+07
2.24e+08
Biến gdp có giá trị trung bình là 4.31428; độ lệch chuẩn là 2.628145; giá trị nhỏ nhất
là -3.546 ;giá trị lớn nhất là 13.396
18
Biến fdi có giá trị trung bình là 3.747096; độ lệch chuẩn là 3.574279; giá trị nhỏ nhất
là -1.001 ;giá trị lớn nhất là 30.209
Biến inf có giá trị trung bình là 4.911256; độ lệch chuẩn là 6.75876; giá trị nhỏ nhất là
-4.621 ;giá trị lớn nhất là 40.283
Biến unem có giá trị trung bình là 5.075568; độ lệch chuẩn là 3.829251 ;giá trị nhỏ
nhất là .489 ;giá trị lớn nhất là 18.261
Biến pop có giá trị trung bình là 9.74e+07; độ lệch chuẩn là 9.74e+07 ;giá trị nhỏ nhất
là 764961 ;giá trị lớn nhất là 1.18e+09
Biến gov có giá trị trung bình là 12.84149; độ lệch chuẩn là 4.366309; giá trị nhỏ nhất
là 2.552 ; giá trị lớn nhất là 20.386
3.4. Ma trận tương quan giữa các biến
Chạy lệnh corr: “corr gdp fdi unem pop gov inf” ta có ma trận tương quan giữa các
biến như sau:
gdp
fdi
unem
pop
gov
gdp
-0.0302
0.2391
-0.1938
1.0000
inf
-0.3934
-0.1525
0.2010
-0.0176
0.1899
inf
1.0000
Bảng 11: ma trận tương quan giữa các biến
3.4.1. Tương quan giữa biến độc lập với biến phụ thuộc
19
unem
pop
gov
inf
_cons
số
Hệ số hồi tiêu
quy
chuẩn
.1348716
-.1119305
1.85e-09
-.2032695
-.1033537
7.314.857
(se)
.0543872
.0517112
8.73e-10
.0455126
.0289579
.6870359
t
8.675.257
Bảng 12: Mô hình ước lượng ban đầu
1.2. Mô hình ước lượng ban đầu:
ln
+
2. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình
2.1. Kiểm định đa cộng tuyến
Kiểm định đa cộng tuyến bằng phương pháp nhân tử phóng đại phương sai (VIF)
Tên biến
gov
VIF
1.12
1/VIF
0.893824
21