Đánh giá nhận thức của người dân về công tác thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn bằng lũng, huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

MÙNG THỊ HÀ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÔNG TÁC THU
GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ
TRẤN BẰNG LŨNG – HUYỆN CHỢ ĐỒN –
TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Liên thông đại học

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2016 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019




Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên – 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp này trước hết em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo khoa Môi Trường, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong thời gian thực
hiện đề tài.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn Thị
Huệ, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các cán bộ. Em xin chân thành
cảm ơn tới cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, người dân trong thị trấn
Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, đã tạo điều kiện giúp đỡ để em có
điều kiện được thực tập và nâng cao sự hiểu biết.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, người thân của em đã động viên góp
ý, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Dù rất cố gắng xong do điều kiện thời gian và trình độ chuyên môn còn
hạn chế nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những khuyết điểm thiếu
sót. Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, phê bình và bổ sung của các
thầy cô giáo và bạn bè để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ........................................... 6
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện dân số của thị trấn Bằng Lũng ............................. 32
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ nghèo ...................................................... 33
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện mức độ phân loại rác thải SH
của người dân trước khi xử lý ......................................................................... 40
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện số hộ biết cách phân loại CTRSH ....................... 41
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện ý kiến người dân về tầm quan trọng
của việc xử lý CTRSH .................................................................................... 44
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện cách xử lý RTSH của các hộ gia đình ................. 45
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện cách chính quyền địa phương xử lý rác
sau khi thu gom ............................................................................................... 46
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân bỏ rác và đổ rác
không đúng quy định ....................................................................................... 48


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

BVMT

: Bảo vệ môi trường

CT




: Quyết định

SH

: Sinh hoạt

TDTT

: Thể dục thể thao

TL

: Tỉnh lộ

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TT

: Thông tư

UBND

: Ủy ban nhân dân

URENCO

2.3.3. Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Bằng Lũng –
huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn ...................................................................... 21
2.4. Nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt……................................24
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25


vi

3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 25
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thị trấn Bằng Lũng – huyện
Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn ................................................................................. 25
3.3.2. Thực trạng công tác thu gom, phân loại và xử lý CTRSH tại thị trấn
Bằng Lũng – huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn ................................................ 25
3.3.3. Đánh giá nhận thức của người dân tại thị trấn Bằng Lũng – huyện Chợ
Đồn – tỉnh Bắc Kạn về công tác thu gom, phân loại và xử lý CTRSH .......... 25
3.3.4. Một số tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
CTRSH tại Bằng Lũng – huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn ............................. 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp kế thừa, thu thập số liệu thứ cấp ..................................... 26
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 26
3.4.3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .......................................... 27
3.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu ............................................... 27
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kạn ..................................................................................................... 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 32

dịch vụ của các nhà máy, các khu công nghiệp được mở rộng và phát triển
nhanh chóng. Một mặt đóng góp tích cực cho sự phát triển đất nước, mặt
khác tạo ra một lượng lớn chất thải bao gồm rác thải sinh hoạt, rác công
nghiệp, rác y tế… Các chất thải nói trên nếu không được quản lý đúng đắn sẽ
gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe con người. Ở Việt Nam,
trong một vài năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên
trầm trọng và phổ biến dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí,
đặc biệt là tại các đô thị lớn chất thải rắn ngày càng gia tăng. Việc quản lý
chất thải rắn của các Bộ, các nghành, các địa phương hiện nay chưa đáp ứng
được các đòi hỏi của tình hình thực tế. Vì vậy, nguy cơ ô nhiễm do rác đang
là một vấn đề cấp bách đối với hầu hết các địa phương trong cả nước.
Chợ Đồn là một huyện miền núi có tốc độ đô thị hóa tương đối
nhanh, Huyện có 1 thị trấn và 21 xã, các khu chợ, nhà hàng, các ngành sản
xuất kinh doanh dịch vụ đua nhau phát triển, lượng chất thải cũng từ đó
mà tăng lên rất nhanh.
Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước
huyện Chợ Đồn cũng đang phát triển mạnh mẽ, sự phát triển đó tạo nhiều
công ăn việc làm, đời sống người dân được nâng cao. Nhưng bên cạnh mặt
tích cực đó chất lượng môi trường đang ngày một suy giảm, các biện pháp
quản lý chất thải chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho


2

công tác thu gom và xử lý rác thải chưa cao, chưa có cán bộ môi trường giám
sát thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt…
Xuất phát từ những vấn đề trên được sự đồng ý của ban giám hiệu, các thầy
cô giáo bộ môn trong khoa Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Huệ – giảng
viên khoa Môi trường, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá nhận thức của

và các cơ quan nhà nước nói riêng có những chỉnh đốn kịp thời phù hợp hoàn
cảnh đất nước hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài mang tính chất thăm dò nhận thức của người dân về vấn đề ô
nhiễm môi trường thông qua việc thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt hàng
ngày và qua công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
- Đề tài cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn tìm hiểu
vấn đề này sâu hơn và cho các sinh viên khoá sau.
- Qua đề tài em cũng đề ra những biện pháp giúp địa phương tham khảo
trong việc quản lý và hướng dẫn người dân trong việc thu gom, phân loại và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Qua đó cũng đề xuất một số khuyến nghị để địa phương tạo điều kiện
và cung cấp một số kiến thức về môi trường giúp cho người dân nâng cao
nhận thức, có trách nhiệm với môi trường qua những hành động cụ thể.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Tổng quan về chất thải rắn (CTR)
Theo điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 nghị định về
quản lý chất thải và phế liệu [9]:
+ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
+ Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay
không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác

chất thải khí.
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: Theo cách này người ta chia
chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải
dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: Chất
thải độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định
nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng kiểm soát và quản lý chất thải có
hiệu quả.
2.1.2. Khái niệm chất thải rắn (CTR)
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người. [9].
2.1.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động:
- Công nghiệp
- Nông nghiệp
- Dịch vụ và thương mại
- Cơ quan, trường học
- Bệnh viện


6

- Hoạt động xử lý rác thải
- Nơi vui chơi giải trí
- Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp
- Nhà dân, khu dân cư
- Dịch vụ, thương mại, xe, nhà gas
- Giao thông, xây dựng

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào
từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện
kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các
rác thải có khả năng tái chế, tái sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần


7

chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng
những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như:
Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực
phẩm, giấy, carton, nhựa vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm… chất thải từ dịch
vụ như rửa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng…
chất thải thực phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp…
Bảng 2.1: Thành phần của CTRSH
Thành phần
1. Các chất cháy được
a. Giấy

Nguồn gốc
Các vật liệu làm từ giấy và bột

b. Hàng dệt
c. Thực phẩm

Các nguồn gốc từ các sợi
Các chất thải từ đồ ăn, thực
phẩm

phần: Kích thước lớn hơn 5mm
và loại nhỏ hơn 5mm

Ví dụ
Các túi giấy, mành bìa,
giấy vệ sinh
Vải, len, nilon…
Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô
Đồ dùng bằng gỗ như
bàn, ghế, đồ chơi,…
Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ. Chất dẻo, đầu
vòi, dây điện…
Bóng, giày, ví da, áo
da…
Vỏ hộp, hàng dào sắt,
dao, kéo,…
Vỏ nhôm, giấy bao gói,
đồ đựng…
Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn…
Đá xây nhà, gạch ốp,
gốm…
Đá cuội, cát, đất, tóc

(Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006 [2]).


8


còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường (Hội bảo vệ thiên nhiên
và Môi trường Việt Nam, 2004) [8].
2.1.5.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất
- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than,
khai kháng, hóa chất… các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ
gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất.
+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình
xử lý nước.
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh
ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây
sau đó sang người và động vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất
hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất.
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,
nấm mốc... những loài này di động mang vi trùng gây bệnh truyền nhiễm
cộng đồng.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng
độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh
dưỡng... làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất. Tóm lại rác
thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Hoàng Đức Liên, Tống Ngọc
Tuấn, 2003) [10].
2.1.5.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.


10

11

xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,… là nguyên nhân lây
truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh. Rác thải hữu cơ
phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3,... gây ô nhiễm
môi trường không khí. Nước thải ra từ các bãi rác ngấm xuống đất, nước mặt
và đặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng. Các bãi chôn lấp
rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn... Còn
đối với loại hình công việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn
cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật, chứa vi sinh vật
gây hại...) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua đường hô hấp gây các bệnh về
đường hô hấp. Một số chất còn thấm qua mô mỡ đi vào cơ thể gây tổn
thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư [8].
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội Việt Nam, kỳ họp
XIII ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01
tháng 01 năm 2015.
- Nghị định số 115/2016/ NĐ- CP của Chính phủ ngày 18/11/2016 nghị
định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi
trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo
vệ môi trường (CKBVMT) ban hành ngày 18/04/2011 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ tài nguyên
và môi trường về việc quy định chi tiết số điều của nghị định số 29/2011/NĐCP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.




13

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng chính phủ
về việc đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ
quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn. (Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 8) [9].
- Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 về việc
quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn (Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 6) [8].
2.3. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [6], mức đô thị hóa cao thì lượng chất
thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau:
Canada là 1,7kg/người/ngày, Australia là 1,6 kg/người/ngày, Thụy Sỹ là 1,3
kg/người/ngày, Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày. Với sự gia tăng của rác thì
việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm.
Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: Công nghệ sinh học,
công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin. Đô thị hóa và phát triển kinh tế
thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng
lên tính theo đầu người. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất
thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát
triển là 2,8 kg/người/ngày, ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.
Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50%
ngân sách hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất thiếu
thốn. Khoảng 30 - 60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn


0,50

Bangladesh

18,30

0,49

Việt Nam

20,80

0,55

Ấn Độ

26,80

0,46

Nước thu nhập trung bình

40,80

0,79

Indonesia

35,40


1,59

Singapore

100,00

1,10

Nhật Bản

77,60

1,47

(Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006 [2]).
- Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu
gom rác thải rất hiệu quả:


15

California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác
khác nhau. Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác
được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có
những phát sinh khác nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải
phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92
USD/tháng. Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước
rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh. Tất cả
chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn. Để giảm giá

hợp mà phải xử lý theo phương pháp nhất định. Chính phủ có thể yêu cầu các
nhà chế tạo và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi
trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải
tham khảo và thương lượng để có sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đoàn
khi áp dụng các yêu cầu này.
Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế
giới. Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm
tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn. Rác thải ở Singapore được thu gom
và phân loại bằng túi nilon. Các chất thải có thể tái chế được, được đưa về các
nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu
hủy. Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác
thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên
thu gom rác thải công nghiệp và thương mại. Tất cả các công ty này đều được
cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa
học công nghệ và môi trường. Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của
Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ
dân vào các công ty. Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp
tại nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân
cư chỉ phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng (Lê Huỳnh Mai và cs, 2009) [11].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status