Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
Phần thứ nhất: PHẦN MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề
Can Juna đã từng nói “Không thể trồng cây ở nơi thiếu ánh sáng, cũng như
không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình”.
Vâng! Mục tiêu giáo dục hiện nay là đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo thì điều quan
trọng là đổi mới phương pháp dạy học: Chú trọng việc hình thành các kĩ năng cơ bản
đặc biệt là kĩ năng sống và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Trường THCS Nguyễn Trãi nơi tôi đang công tác nằm trên địa bàn xã Ea Na, là
một xã có diện tích tương đối rộng, tình hình an ninh trật tự tương đối phức tạp. Số
học sinh nằm rải rác khắp nơi, nhà xa khó khăn cho học sinh trong việc tới trường.
Thôn Quỳnh Ngọc gần khu khai thác cát - nơi dân cư tập trung đa dạng, nhiều
người ở Bắc Kạn - Lạng Sơn vào cư trú, có nhiều thành phần trộm cắp và nghiện hút.
Thôn Ea Tung có số lượng thanh niên lang thang, hư hỏng nhiều, thậm chí có một số
thanh niên lôi kéo các em học sinh trong trường tham gia vào các tệ nạn xã hội.
Do đó hiện nay học sinh trường tôi thường xuyên chịu ảnh hưởng, tác động xấu
từ môi trường sống xung quanh. Giai đoạn này cũng là thời gian bồi dưỡng nhân cách,
thói quen, ước mơ của mỗi học sinh. Tuy vậy học sinh luôn phải đương đầu với những
khó khăn thử thách trong cuộc sống. Nếu thiếu kĩ năng sống, các em dễ bị lôi kéo vào
các tệ nạn, bạo lực, các hành vi tiêu cực, lối sống không lành mạnh, ích kỷ, dễ bị dụ
dỗ hoặc phát triển sai lệch về nhân cách.
1
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
nấu trong tôi và thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải
nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí”
II. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một số nội dung, phương pháp tổ chức tiết Vật Lí nhằm tạo điều kiện
cho cán sự bộ môn phát huy năng lực của mình, rèn luyện tính chủ động sáng tạo,
phát huy tinh thần hợp tác, đoàn kết của tất cả học sinh trong lớp. Chất lượng giáo dục
học sinh cũng như hiệu quả tiết Vật Lí được nâng cao. Tạo được không khí nhẹ
nhàng, vui tươi, thoải mái trong giờ học. Giúp tiết Vật Lí trở thành một tiết học thú vị,
góp phần rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh. Giúp học sinh có cơ hội trực tiếp tham
gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lí luận của vấn đề
Đề tài này dựa trên cơ sở lí luận:
- Theo quan điểm tư tưởng của Đảng về giáo dục, Tâm lí giáo dục học sinh
THCS, tư tưởng Hồ Chí Minh về nghề dạy học.
- Theo thông tư số 12/2011/TT - BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường phổ thông.
- Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Dựa vào các nội dung đổi mới phương pháp dạy học nói chung và môn Vật Lí
nói riêng.
Để góp phần thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của ban chấp
hành trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục – Đào tạo đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” trong thời gian tới. Mỗi giáo viên chúng ta cần:
3
4
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
Vật Lí học là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất
và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, tìm hiểu sự vận động của vũ
trụ… Vật Lí học có những đóng góp quan trọng qua sự tiến bộ các công nghệ mới
như: phát minh ra ti vi, máy vi tính, laser, internet… Vật Lí học là môn học đề cao
tính thực tiễn, tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học,
khơi gợi sự ham thích – say mê tìm hiểu khoa học, tăng cường khả năng vận dụng tri
thức vào thực tiễn đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống. Năng lực được phát triển
thông qua thực hành, thí nghiệm.
b) Ý nghĩa của việc tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh
Việc tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh góp phần phát triển năng lực của học sinh, giúp các em mạnh dạn, tự tin hơn
và tích cực tham gia vào hoạt động của nhà trường, các em được bày tỏ ý kiến, tăng
cường vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn. Qua
đó, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường.
Ngoài ra hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống còn phát
triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Giúp học sinh phát triển toàn diện. Nâng cao
kiến thức kĩ năng sống, giúp học sinh năng động, sáng tạo, thích nghi tốt với môi
trường sống. Học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau
của đời sống gia đình, qua đó phát huy tiềm năng sáng tạo của học sinh, góp phần
thay đổi nhận thức và hành vi của các em. Rèn luyện cho học sinh những kĩ năng sống
cơ bản phù hợp với lứa tuổi. Bồi dưỡng thái độ tự giác, tích cực tham gia các hoạt
động tập thể và hoạt động xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng
với cuộc sống, với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự
có những giây phút vui chơi thoải mái sau một tiết học tập vất vả, căng thẳng.
Mục đích nghiên cứu các nhóm kĩ năng:
6
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Kĩ năng lắng nghe tích
cực.
- Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông. - Kĩ năng tự nhận thức.
- Kĩ năng xây dựng kế hoạch cho bản thân.
- Kĩ năng hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Kĩ năng xã hội.
- Kĩ năng tư duy tích cực và sáng
tạo.
- Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Kĩ năng ra quyết định.
II. Thực trạng vấn đề
- Thực trạng việc thực hiện tiết học Vật Lí ở trường:
+ Nhà trường luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện cho giáo viên hoàn thành tốt
nhiệm vụ như: Phân công số tiết dạy theo quy định, phân công chuyên môn và thời
khóa biểu hợp lý, tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất để giáo viên tổ chức tiết học
thể nên không còn nhiều thời gian đầu tư cho nội dung giáo dục kĩ năng sống và hoạt
động trải nghiệm, còn lúng túng trong việc triển khai những chủ đề cụ thể, đôi khi
chưa làm tốt công tác hướng dẫn tập huấn, tổ chức, việc chuẩn bị và lồng ghép nhiều
nội dung trong một tiết học đôi lúc còn bị khống chế về mặt thời gian.
+ Giáo viên còn mất khá nhiều thời gian chuẩn bị nội dung, các cơ sở vật chất,
phương tiện phục vụ cho việc tổ chức tiết học theo chủ đề như phòng học, máy tính,
máy chiếu và một số phương tiện khác...
+ Học sinh phải tham gia nhiều cuộc thi học sinh giỏi các cấp, phải học nhiều
môn và tham gia nhiều hoạt động phong trào khác nên thời gian các em chuẩn bị nội
dung cho các tiết học chưa nhiều, dẫn đến chất lượng chưa thật tốt.
+ Vẫn còn nhiều học sinh chưa thực sự mạnh dạn, còn rụt rè, mất tự tin khi
đứng trước tập thể, chưa có kĩ năng thuyết trình, trình bày trước lớp. Học sinh còn bị
động, ỷ lại, chưa có trách nhiệm với bản thân, chưa tích cực trong các hoạt động tập
thể…
8
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
+ Tình trạng học sinh ngày càng lười học, lười hoạt động, tham gia tệ nạn xã
hội ngày càng nhiều như hút thuốc, uống rượu, đánh nhau, nghiện game, nghiện
facebook … Các tệ nạn này diễn ra ngày càng phức tạp, chúng gây ra hậu quả khôn
lường nên việc hướng các em vào các hoạt động còn gặp nhiều khó khăn.
+ Đội ngũ cán sự bộ môn chưa đáp ứng hoàn toàn các điều kiện để phối hợp tổ
chức với giáo viên.
Do đó mà tiết học Vật Lí lồng ghép giáo dục kĩ năng sống và hoạt động trải
nghiệm sáng tạo đạt được kết quả chưa cao. Giáo viên không phải cứ nhất nhất dạy
theo các chủ đề trải nghiệm đã được đưa vào phân phối chương trình, mà cần tăng
cường lồng ghép thêm nhiều hoạt động trải nghiệm khác phù hợp với điều kiện hoàn
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
26,7
14
46,7
6
20
0
0
Lớp
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
9
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
6
17,1
0
0
0
0
9A1 (30)
1
3,3
8
26,7
15
50
6
20
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
+ Tương tác: Các kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải quyết vấn đề… được hình
thành trong quá trình học sinh tương tác với bạn bè và những người xung quanh. Tạo
điều kiện để các em có dịp thể hiện ý kiến của mình và xem xét ý kiến của người
khác... Do vậy giáo viên cần tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác trong các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để giáo dục kĩ năng sống cho các em.
+ Trải nghiệm: Cần phải có thiết kế và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp cho học sinh được hoạt động thực tế, có cơ hội thể hiện ý tưởng, có cơ hội xử lí
các tình huống cũng như tạo sự phản biện… Kĩ năng sống chỉ được hình thành khi
người học trải nghiệm qua thực tế và thực hiện công việc.
+ Nguyên tắc tiến trình và nguyên tắc thay đổi hành vi: Giáo viên không thể
giáo dục kĩ năng sống trong một lần mà kĩ năng sống là một quá trình từ nhận thức hình thành thái độ - thay đổi hành vi. Thay đổi hành vi của một con người đặc biệt
hành vi tốt là quá trình khó khăn. Do vậy giáo dục kĩ năng sống không thể là ngày
một ngày hai mà phải là một quá trình và cần duy trì nó không thể thực hiện một cách
nửa vời.
+ Thời gian và môi trường giáo dục: Giáo dục kĩ năng sống được thực hiện mọi
lúc mọi nơi; giáo dục kĩ năng sống trong mọi môi trường như gia đình, nhà trường, xã
hội; cần phải tạo điều kiện tối đa cho học sinh tham gia vào các tình huống thật trong
thực tế cuộc sống.
Do đó trong quá trình tổ chức tiết học Vật Lí cần tăng cường giáo dục kĩ năng
sống và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, phải đảm bảo thực hiện
tốt các nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống trên mới đem lại chất lượng và kết quả cao
trong học tập.
Giải pháp 2. Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp, sát thực và tiến
hành
thực hiện hiệu quả
11
3
Chống ô nhiễm tiếng ồn (Giao nhiệm vụ thiết kế phương án
15
7
16
7
23
8
26
8
20
9
chống ô nhiễm tiếng ồn cho trường học)
4
Tổng kết chương II (Báo cáo sản phẩm chống ô nhiễm tiếng
ồn) Có thể báo cáo vào tiết ngoại khóa
nhóm, kĩ năng tư duy tích cực và sáng tạo, kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ, kĩ năng ra quyết
định. Đặc biệt cần quan tâm đến kĩ năng hợp tác – làm việc theo nhóm. Vì chỉ có làm việc theo
12
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
nhóm thì năng xuất làm việc mang lại sẽ cao hơn, hiệu quả học tập sẽ tăng lên. Đây là một mô
hình hợp tác trong xã hội đưa vào học đường có tác dụng chuẩn bị cho học sinh thích ứng với
đời sống xã hội. Tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội tham gia chia sẻ ý kiến và kinh
nghiệm của mình với cả nhóm. Qua hoạt động nhóm giúp học sinh hình thành những kĩ năng
khác.
Trước tiên, để tổ chức tiết học gắn liền với việc giáo dục kĩ năng sống và tăng
cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo viên cần xây dựng và lựa chọn chủ đề phù
hợp. Sau đây tôi xây dựng một số chủ đề có thể thực hiện lồng ghép trong tiết học Vật
Lí lớp 7 và lớp 9:
TT
Nội dung
Bài
Lớp
1
Sự truyền ánh sáng (Giáo dục kĩ năng cắm cọc hàng rào)
2
tiếng ồn thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo)
4
Tác dụng từ, hóa học, sinh lí (Giáo dục kĩ năng phòng tránh
tai nạn điện)
5
An toàn khi sử dụng điện (Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai
nạn điện)
6
Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện (Giáo dục kĩ năng sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
7
Mắt cận và mắt lão (Giáo dục kĩ năng bảo vệ mắt)
49
9
8
Ánh sáng trắng và ánh sáng màu (Giáo dục kĩ năng an toàn
52
chức lồng ghép vào tiết dạy hoặc tổ chức vào tiết ngoại khóa, tiết chuyên đề của tuần
16,17.
- Phương pháp áp dụng: Làm việc nhóm, trò chơi gameshow, trải nghiệm.
- Giám khảo: Giáo viên và cán sự bộ môn
- Kịch bản chương trình: Dẫn chương trình giới thiệu: Các bạn thân mến!
Trường chúng ta nằm trên đường quốc lộ thường xuyên có xe cộ qua lại, tiếng của
động cơ xe, tiếng còi xe phát ra làm ô nhiễm tiếng ồn, ảnh hưởng đến việc giảng dạy
14
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
của thầy cô và việc học tập của các bạn. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đưa ra
những biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho trường mình.
+ Phần 1. Trò chơi gameshow:
Câu hỏi: Hãy tích vào âm mà bạn thích nghe nhất, âm nào không thích nghe
nhất?
Chọn 4 học sinh đại diện 4 nhóm tham gia phần thi, học sinh nào có đáp án
được nhiều người đồng tình ủng hộ nhất sẽ đem lại 30 điểm cho nhóm mình.
STT
Nội dung
1
Tiếng nổ mìn, phá đá
2
10
Tiếng nhạc rock, disco
Thích nghe
Không thích
nghe
Ghi chú
Đáp án
STT
Nội dung
1
Tiếng nổ mìn, phá đá
2
Tiếng nhạc cổ điển
3
Tiếng ồn ngoài chợ
4
7
Tiếng sét
x
8
Tiếng sáo
9
Tiếng động cơ phản lực
10
Tiếng nhạc rock, disco
x
x
x
+ Phần 2. Phần thi kiến thức (Thu thập thông tin): Học sinh hoàn thành bộ
câu hỏi kiến thức về chống ô nhiễm tiếng ồn (gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm). Mỗi câu trả
lời đúng sẽ được 5 điểm.
Câu 1. Vật phản xạ âm tốt là:
A. Miếng xốp.
C. Cao su xốp.
B. Ngăn chặn đường truyền âm.
B. Làm cho âm truyền theo hướng khác.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 5. Ô nhiễm tiếng ồn có tác hại gì?
A. Căng thẳng, giảm tập trung.
B. Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, gây rối loạn chức năng thần kinh của con
người.
C. Làm giảm thính lực, thậm chí điếc tai.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 6. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Vật phản xạ âm tốt là vật có bề mặt sần sùi, gồ ghề.
B. Vật phản xạ âm tốt là vật có kích thước lớn.
C. Vật phản xạ âm kém là vật mềm, không nhẵn.
D. Vật phản xạ âm kém là vật có bề mặt nhẵn, cứng.
Câu 7. Đâu là việc làm nhằm giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A. Trồng nhiều cây xanh xung quanh nhà.
B. Hát karaoke to vào ban
đêm.
D. Bóp còi liên tục khi tham gia giao thông.
D. Hét to sát tai bạn khác.
8
Đáp án
B
B
B
D
D
C
A
D
Ngoài ra giáo viên cho học sinh tìm hiểu thêm những thông tin qua các phiếu
thu thập thông tin trong sách trải nghiệm sáng tạo lớp 7.
+ Phần 3. Trải nghiệm:
Từ những thông tin thu thập được ở trên, học sinh nghiên cứu thêm tài liệu, tìm
kiếm thêm thông tin trên mạng. Sau đó giáo viên định hướng cho các nhóm xây dựng
ý tưởng thiết kế phương án: lựa chọn thiết bị, sơ đồ thiết kế, vật tư để thiết kế sản
phẩm hình thức báo cáo, đánh giá tính khả thi của các phương án. Lưu ý với các
nhóm về tính sáng tạo của sản phẩm. Học sinh các nhóm trải nghiệm hoàn thành sản
phẩm qua 1 tuần.
Đáp án: 4 con
Câu 6. Có một cây cầu có trọng tải là 10 tấn, có nghĩa là nếu vượt quá trọng
tải trên 10 tấn thì cây cầu sẽ sập. Có một chiếc xe tải chở hàng, tổng trọng tải của xe
8 tấn + hàng 4 tấn = 12 tấn. Vậy đố các bạn làm sao bác tài qua được cây cầu này?
Đáp án: Bác tài cứ đi qua còn xe thì ở lại
Câu 7. Bạn Lan đánh rơi mẩu bánh mì xuống đất, bạn nhặt lên để ăn lại. Hỏi
bạn đã làm mất gì?
Đáp án: Mất vệ sinh.
Câu 8. Vừa bằng một thước. Mà bước không qua. Là cái gì?
Đáp án: Cái bóng của mình
+ Phần 5. Báo cáo kết quả các nhóm đã trải nghiệm: Mời các bạn cùng xem
các
nhóm báo cáo lại kết quả mà các bạn đã được trải nghiệm.
19
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
Sản phẩm trải nghiệm sáng tạo chống ô nhiễm tiếng ồn cho trường học.
2. Tổ chức tiết học Vật Lí lồng ghép giáo dục kĩ năng sống
Môn Vật Lí 9
Tiết 2:
Tuần 11.
Tiết 21
Bài 19. SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN, LỒNG GHÉP GIÁO
DỤC KĨ NĂNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Thời gian thực hiện: Tùy vào thời gian và điều kiện cụ thể, giáo viên có thể tổ
chính xác nhất sẽ đem lại 70 điểm cho nhóm mình.
1. Dụng cụ gì có thể làm đông đá?
2. Cái gì dùng để xem phim không phải là điện thoại, máy tính, ipad?
3. Trời nóng em dùng gì để tạo gió mát?
4. Dụng cụ dùng tạo lập văn bản?
5. Dụng cụ có thể tạo lỗ trên vật đặc?
6. Cái gì dùng để nướng mà không phải lò nướng?
7. ...... sáng khi có dòng điện chạy qua.
8. Để hút nước từ giếng lên bể ta dùng......
21
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
9. Dụng cụ dùng đun sôi nước?
10. Nếu trời không nóng xin đừng bật ..............., tốn điện lắm.
11. Dụng cụ có thể dùng để nấu, chiên, xào.
12. Dùng làm áo quần phẳng là cái ......
Đáp án
T
U L A N H
T
I
V
Q U
K H O A N
L
O V
I
S O N G
E
N
B
O
N G Đ
M
A
Y
B
O M N U O C
E N
+ Phần 2. Trò chơi gameshow:
Câu hỏi: Theo bạn, những hành vi nào được xem là sử dụng tiết kiệm, lãng phí
năng lượng? Chọn 4 học sinh đại diện 4 nhóm tham gia phần thi, học sinh nào có đáp
án được nhiều người đồng tình ủng hộ nhất sẽ đem lại 30 điểm cho nhóm mình.
STT
Nội dung
Tiết kiệm
năng lượng
Lãng phí
năng
lượng
22
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
1
Tắt các thiết bị điện khi ra khỏi phòng, khi không
cần thiết.
2
Sử dụng một lượng điện năng ít nhất mà vẫn thoả
mãn nhu cầu sử dụng điện hàng ngày.
10
Đi bộ, đạp xe đến trường để tiết kiệm nhiên liệu
nếu nhà gần trường.
Đáp án
STT
1
Nội dung
Tắt các thiết bị điện khi ra khỏi phòng, khi không
Tiết kiệm
năng lượng
Lãng phí
năng
lượng
x
cần thiết.
2
Dùng nước tiết kiệm, mở cửa phòng học để tận
x
23
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
8
Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không dùng nữa thì
x
tắt ngay.
9
Sử dụng một lượng điện năng ít nhất mà vẫn thoả
x
mãn nhu cầu sử dụng điện hàng ngày.
10
Đi bộ, đạp xe đến trường để tiết kiệm nhiên liệu
x
nếu nhà gần trường.
+ Phần 3. Phần thi kiến thức: Học sinh hoàn thành bộ câu hỏi kiến thức về:
Năng lượng - Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (gồm 8 câu
hỏi trắc nghiệm). Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 5 điểm.
Câu 1. Học sinh cần làm gì để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?
Kinh nghiệm lồng ghép hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống trong môn học Vật Lí
C. Mở ti vi khi đang học bài.
Câu 5. Theo bạn tiết kiệm năng lượng mang lại những lợi ích gì?
A. Tiết kiệm tiền cho bạn và gia đình, góp phần đảm bảo nhu cầu điện, ga,
xăng… cho gia đình bạn và thế hệ con cháu.
B. Góp phần hạn chế cắt điện luân phiên, bảo vệ sự trong lành của môi trường,
sức khoẻ cho cộng đồng.
C. Làm ô nhiễm môi trường.
D. Cả A và B.
Câu 6. Năng lượng tái tạo gồm?
A. Là năng lượng nước, năng lượng thuỷ triều, địa nhiệt.
B. Là năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
C. Cả hai phương án
trên.
Câu 7. Bạn đã sử dụng năng lượng tiết kiệm tại gia đình như thế nào ?
A. Tận dụng năng lượng từ tự nhiên.
B. Tắt các thiết bị điện khi ra khỏi phòng, khi không cần thiết.
C. Sử dụng khi cần thiết.
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 8. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng để làm gì?
A. Xuất khẩu, tăng thu nhập cho đất nước.
B. Giảm hiệu ứng nhà kính.
D
C
D
C
D
D
+ Phần 4. Thông điệp về hành động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả:
25