nguyên tắc bảo vệ người lao động - Pdf 65

BÀI LÀM
Bảo vệ NLĐ là một nguyên tắc cơ bản và quan trọng trong pháp luật Lao động
hiện hành. Sở dĩ nguyên tắc bảo vệ NLĐ được Luật lao động ghi nhận là xuất phát từ
các cơ sở sau: trước hết là xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nước, xác định
mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là “vì con người, phát huy nhân tố con
người, trước hết là NLĐ”, “phải tăng cường bảo vệ NLĐ, trọng tâm là các doanh
nghiệp”; thứ hai, tài nguyên sức lao động là quý giá mà bất kỳ một quốc gia nào cũng
cần, do đó cần có cơ chế để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này; thứ ba, xuất phát từ
sự ảnh hưởng mạnh mẽ của các quy luật trong nền kinh tế thị trường như quy luật
cung – cầu, quy luật cạnh tranh, pháp luật lao động cần có biện pháp để hạn chế sự
khốc liệt của nó, bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ; thứ tư: trong quá trình làm việc,
NLĐ có thể bị ảnh hưởng bởi môi trường làm việc có hại cho sức khỏe, tính mạng, do
đó cần có sự bảo vệ của pháp luật để ngăn ngừa và giảm bớt rủi ro; và cuối cùng NLĐ
bao giời cũng bị phụ thuộc vào NSDLĐ, do đó luật lao động cũng phải quan tâm bảo
vệ NLĐ đúng mức để sử dụng sức lao động hợp lí, hạn chế xu hướng lạm quyền của
NSDLĐ.
Nội dung nguyên tắc bảo vệ NLĐ:
- Về việc làm, pháp luật lao động bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề
nghiệp và nơi làm việc, không bị phân biệt đối xử, Điều 5 BLLĐ quy định: “Mọi
người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, không bị phân
biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo”. Nội dung
của các quy định này là sự đảm bảo về mặt pháp lý cho NLĐ trong phạm vi khả năng,
nguyện vọng của mình có được cơ hội tìm kiếm việc làm và có quyền làm việc và
không bị phân biệt đối xử. Pháp luật lao động bảo vệ việc làm cho NLĐ, thể hiện ở
việc Luật lao động luôn có các quy định hướng tới việc đảm bảo để NLĐ thực hiện
đúng công việc đã thỏa thuận; nếu các bên muốn thay đổi hoặc NSDLĐ muốn tạm
thời điều động, chuyển làm việc khác, tạm thời đình chỉ công việc...đều phải tuân thủ
những điều kiện luật định. Luật lao động có các quy định để bảo vệ việc làm lâu dài,
đúng thời hạn thỏa thuận cho NLĐ; Luật lao động khuyến khích các bên ký kết hợp
đồng lao động không xác định thời hạn và hạn chế giao kết hợp đồng ngắn hạn, chỉ
trong những trường hợp cần thiết, ví dụ: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn và

nhân; được hưởng các chế độ bồi dưỡng sức khỏe khi làm những công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm...; được đảm bảo điều kiện cấp cứu, điều trị, điều dưỡng...để
phục hồi sức khỏe nếu bị tai nạn lao động.Trong quá trình lao động, NLĐ còn được
bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, “NSDLĐ có nghĩa vụ...tôn trọng danh dự, nhân
phẩm và đối xử đúng đắn với NLĐ”. Thân thể, danh dự, nhân phẩm của NLĐ được
bảo vệ ngay cả khi họ vi phạm kỷ luật; khi cơ quan có thẩm quyền kết luận về quyết
định xử lý của người sử dụng lao động là sai thì NSDLĐ phải xin lỗi công khai và
khôi phục danh dự và mọi quyền lợi vật chất cho NLĐ. Quyền nhân thân của NLĐ
còn được bảo vệ thông qua các chế định về HĐLĐ, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
2
ngơi, bảo hiểm xã hội; các quy định riêng đối với lao động nữ, lao động chưa thành
niên; chế định về công đoàn .v.v..
Ý nghĩa của nguyên tắc bảo vệ NLĐ
Xuất phát từ tầm quan trọng của nhân tố con người nói chung và nguồn lao
động nói riêng, có thể khẳng định vai trò của nguyên tắc bảo vệ NLĐ đối với sự phát
triển kinh tế, xã hội là cực kì quan trọng và mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Nguyên tắc
bảo vệ NLĐ đóng một vai trò quan trọng trong định hướng phát triển nguồn nhân lực,
do đó việc bảo vệ NLĐ, bảo vệ nguồn nhân lực không chỉ có ý nghĩa hiện tại mà quan
trọng hơn là đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế trong tương lai. Bảo vệ NLĐ là
để phát huy nhân tố con người, phát huy khả năng sáng tạo, và để tái sản xuất sức lao
động của NLĐ. Việc NLĐ luôn ở vị thế phụ thuộc vào người SDLĐ nên việc bảo vệ
NLĐ là cần thiết, nhằm bình ổn quan hệ lao động ở cán cân ngang bằng, do đó
nguyên tắc bảo vệ NLĐ thể hiện tinh thần nhân đạo và đảm bảo công bằng xã hội.
Kết luận
Có thể nói pháp luật lao động hiện hành ở nước ta đã dành sự quan tâm tương
đối đúng mức đối với vấn đề bảo vệ NLĐ, điều này được thể hiện khá rõ nét trong
các chế định liên quan của BLLĐ và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành, đã thể
hiện rõ đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong chiến lược phát triển
nguồn nhân lực quốc gia.
Tuy nhiên, khoảng cách từ Luật thực định đến thực tiễn trong điều kiện hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status