Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HÀ THỊ HIỀN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HÀ THỊ HIỀN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Uân

HÀ NỘI - 2018

Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Hà Thị Hiền

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC .......................................................................................... 5
1.1 Tổng quan lý luận về quản lý tài chính trong cơ quan hành chính Nhà nước ......5
1.1.1 Một số khái niệm .......................................................................................... 5
1.1.2 Quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước ........................... 9
1.1.3 Nội dung các nguồn thu và các khoản chi của các cơ quan hành chính Nhà nước
............................................................................................................................... 15
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính Nhà nước ............17
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý tài chính cơ quan hành
chính Nhà nước .....................................................................................................28
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính ở cơ quan hành chính
Nhà nước ...............................................................................................................30
1.2 Tổng quan thực tiễn về quản lý tài chính trong cơ quan hành chính Nhà nước .32
1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý tài chính trong các cơ quan hành

3.1.2 Định hướng trong công tác quản lý tài chính ............................................. 77
3.2 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài
chính tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên ............................................ 78
3.2.1 Nhóm các giải pháp về nghiệp vụ chuyên môn ........................................... 78
3.2.2. Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực quản lý, điều hành công tác quản lý
tài chính ................................................................................................................ 88
3.3 Một số kiến nghị ................................................................................................ 97
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ............................................................................ 97
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính ........................................................................ 98
3.3.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên .................................. 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 104

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp dự toán được giao giai đoạn 2014 - 2017 .............................. ..46
Bảng 2.2: Tổng hợp dự toán theo khoản mục giai đoạn 2014 – 2017 ..................... 47
Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn kinh phí giai đoạn 2014 – 2017 .................................... 50
Bảng 2.4: Tổng hợp kinh phí theo khoản mục giai đoạn 2014 – 2017 .................... 51
Bảng 2.5: So sánh kinh phí theo dự toán và được cấp giai đoạn 2014 - 2017 ......... 52
Bảng 2.6: Tổng hợp kinh phí chi thanh toán cá nhân và các khoản chi khác .......... 54
Bảng 2.7: Tổng hợp kinh phí quản lý hành chính các đơn vị................................... 56
Bảng 2.8: Tỷ trọng chi phí quản lý hành chính so với tổng kinh phí quyết toán ..... 57
Bảng 2.9: Tổng hợp kinh phí thanh toán cho CBCC, chi phí quản lý hành chính và các
khoản chi khác .......................................................................................................... 58
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kinh phí thanh toán cho cá nhân và các khoản chi khác 60
Bảng 2.11: Thu nhập bình quân của CBCC giai đoạn 2014 – 2017 ........................ 62

Cán bộ công chức

CP

Chính phủ

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nước



Nghị định

NN

Nông nghiệp

NSNN

Ngân sách Nhà nước

PTNT

Phát triển nông thôn




PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện xã hội Việt Nam ngày càng phát triển, các quan hệ kinh tế ngày
càng mở rộng và dần phản ánh đúng bản chất vốn có của nó, thì việc làm chủ các
quan hệ kinh tế, quan hệ tài chính để hướng nó đi theo đúng mục đích của người
quản lý lại càng cần thiết, đồng thời đòi hỏi các chủ thể phải có năng lực quản lý tài
chính tốt. Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, khi mà nước ta đang trong giai đoạn
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cuộc cải cách cơ bản
tài chính nhà nước được thực hiện theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, “phải
nhằm mục tiêu thúc đẩy sản xuất phát triển, huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực, tăng tích luỹ để tạo vốn cho đầu tư phát triển; đáp ứng những nhu cầu
chi thường xuyên thật sự cần thiết, cấp bách; bảo đảm quản lý thống nhất nền tài
chính quốc gia, giảm bội chi ngân sách, góp phần khống chế và kiểm soát lạm
phát…”(Trích từ : Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, 1996, tr.102-103).
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công tác quản lý tài chính tại Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT) tỉnh Thái Nguyên luôn được thường xuyên
quan tâm, chú trọng. Thành qủa của công tác quản lý tài chính đã góp phần giúp cho
đơn vị hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao về quản lý ngành. Mặc dù vậy, hoạt
động quản lý tài chính tại Sở hiện vẫn còn những tồn tại, bất cập như: Cách lập dự
toán ngân sách theo khoản mục thực hiện không chú trọng được đến cơ cấu ngân
sách, do đó, không thể thực hiện phân bổ và quản lý nguồn lực theo kết quả; công
tác xét duyệt quyết toán của Sở đối với các đơn vị trực thuộc còn mang tính chất
kiểm tra tài chính đơn thuần, chủ yếu là đối chiếu với số dư của Kho bạc nhà nước
mà chưa thật sự đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí gắn với chất lượng, khối lượng
công việc đầu ra, mức độ hoàn thành nhiệm vụ gắn với kinh phí được giao; trong
quá trình thực hiện dự toán, một số đơn vị trực thuộc Sở chưa thực hiện đầy đủ các
quy định về chế độ kế toán, tài chính, còn sai sót trong nghiệp vụ; công tác thẩm tra,

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Đề tài luận văn thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, do đó trong quá trình nghiên
cứu đề tài, tác giả dựa trên tiếp cận phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện

2


chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và các quy luật kinh tế trong
điều kiện nền kinh tế thị trường.
b. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
- Phân tích và hệ thống hóa lý luận: Đề tài đã phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý
luận về công tác quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở
các quan điểm, các nội dung về công tác này đã được công bố trong các đề tài
nghiên cứu.
- Điều tra thu thập và xử lý thông tin thứ cấp: Các dữ liệu trong luận văn là các dữ
liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái
Nguyên. Ngoài ra, thông tin thu thập còn được thực hiện qua tổng kết kinh nghiệm
thực tế, phân tích các thông tin từ các công trình nghiên cứu đã công bố có liên
quan đến đề tài. Các dữ liệu thứ cấp được phân tích, tổng hợp theo các phương pháp
so sánh số tuyệt đối, số tương đối.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tài chính ở Sở Nông nghiệp và
PTNT.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung và không gian nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính tại Sở
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu từ năm 2017 trở về trước để

quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước (Quỹ ngân sách Nhà
nước và các quỹ Tài chính ngoài ngân sách Nhà nước nhưng thuộc sở hữu của Nhà
nước).
Tài chính công là công cụ quan trọng cung cấp thông tin cho các chủ thể lập pháp và
quản lý và cung cấp hàng hóa công, dịch vụ công phục vụ cho lợi ích cộng đồng và xã
hội không vì mục đích lợi nhuận.
Tài chính công thực sự trở thành công cụ của Nhà nước để phục vụ và thực hiện các
chức năng của Nhà nước. Hoạt động của tài chính công rất đa dạng, liên quan đến mọi
lĩnh vực kinh tế - xã hội và tác động đến mọi chủ thể trong xã hội.
1.1.1.2 Quản lý tài chính công
Quản lý tài chính (QLTC) công là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính thông
qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác
động và điều khiển các hoạt động của tài chính công nhằm đạt được các mục tiêu đã
định.

5


Tác động quản lý phải thông qua các công cụ, các biện pháp phối hợp với đặc điểm và
quy luật vận động của đối tượng quản lý. Đặc điểm của QLTC công [10, tr.21-22] bao
gồm:
- Đặc điểm về mục tiêu quản lý: Mục tiêu quản lý của tài chính công hay mục tiêu
quản lý của tư nhân đề nhằm thu được lợi ích cao nhất nhưng với chi phí thấp nhất.
Tuy nhiên, mục tiêu của QLTC công hướng tới lại khác về cơ bản so với mục tiêu của
quản lý tài chính tư nhân. Lợi ích được tư nhân quan tâm chủ yếu là lợi ích kinh tế của
riêng mình, trái lại lợi ích mà Nhà nước quan tâm phải là lợi ích tổng thể kinh tế - xã
hội của cả quốc gia. Tóm lại, trong khi mục đích của QLTC tư nhân là nhằm đạt tới lợi
ích kinh tế xã hội cục bộ (lợi nhuận), thì mục đích của QLTC công là nhằm đạt tới lợi
ích tổng thế, cả về kinh tế, cả về xã hội ở tầm vĩ mô.
- Đặc điểm về nội dung QLTC: Nội dung vật chất của tài chính công là các nguồn tài

tiêu lợi nhuận mà hoạt động vì mục đích chung phục vụ cho lợi ích cộng đồng.
b. Nội dung quản lý hành chính nhà nước
Theo thẩm quyền, các cơ quan HCNN được chia thành: cơ quan HCNN thẩm quyền
chung và cơ quan HCNN thẩm quyền riêng. Cơ quan HCNN thẩm quyền chung quản
lý mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi đối tượng tương ứng trong phạm vi các đơn vị hành
chính lãnh thổ. Cơ quan HCNN thẩm quyền riêng quản lý đối với ngành hoặc lĩnh vực.
Nội dung quản lý HCNN được thể hiện cụ thể thông qua các mục tiêu, nhiệm vụ, chức
năng hoạt động của từng cơ quan HCNN, từng cấp, từng ngành và toàn thể hệ thống
hành chính Nhà nước. Các cơ quan HCNN thực hiện chức năng hành pháp trên các
mặt như quản lý HCNN về kinh tế, văn hoá, xã hội, ngoại giao, an ninh, quốc phòng;
quản lý HCNN về tài chính, ngân sách Nhà nước, công sản, hạch toán, kiểm toán, bảo
hiểm, tín dụng; quản lý HCNN về khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi
trường; quản lý HCNN về nguồn lực và phát triển các nguồn nhân lực; quản lý HCNN
về tổ chức bộ máy hành chính [10, tr.314-315].
c. Phân loại cơ quan hành chính Nhà nước
- Phân loại các cơ quan HCNN theo cấp hành chính:
Theo cách phân loại này thì cơ quan HCNN bao gồm tổ chức bộ máy HCNN ở Trung
ương và tổ chức bộ máy HCNN ở địa phương. Trong hệ thống chính quyền địa

7


phương, đứng đầu là Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), cơ quan chuyên môn, giúp việc cho UBND cấp
tỉnh là các sở và cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là Sở). Sở là cơ quan thực hiện
chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa
phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp
tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh [8].
Trong luận văn tác giả chỉ đi sâu vào cơ quan HCNN cụ thể là Sở Nông nghiệp và
PTNT, đây là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; tham mưu, giúp UBND tỉnh

a. Tài chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước
Kế thừa những nghiên cứu khác nhau về tài chính, có thể thấy khi mối quan hệ giữa
kinh tế, hàng hóa, tiền tệ ngày càng phát triển thì càng có nhiều quan niệm về tài
chính. Theo Giáo trình Kinh tế chính trị của Học viện Chính trị quốc gia, “Tài chính là
một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hóa, tiền tệ và Nhà nước. Nó phản ánh
phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức giá trị để hình
thành và sử dụng có kế hoạch các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung nhằm phục
vụ quá trình tái sản xuất và đời sống nhân dân” [13]. Tài chính được thể hiện là sự vận
động của các dòng vốn gắn với sự tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể
khác nhau trong xã hội trong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các
chủ thể.
Tài chính trong cơ quan HCNN được hiểu là các hoạt động thu và chi bằng tiền của
các cơ quan nhà nước để đảm bảo hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước,
đồng thời thực hiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó [10].
Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của các cơ quan HCNN có thể do ngân sách
Nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hoặc cấp một phần. Để duy trì các hoạt động cho sự
tồn tại và phát triển của các cơ quan HCNN đòi hỏi phải có các nguồn tài chính đảm
bảo. Trong khi đó, hoạt động của các cơ quan đơn vị này thực hiện mục đích phục vụ
lợi ích công cho xã hội, không đòi hỏi người nhận những dịch vụ và hàng hóa do tổ
chức mình cung cấp phải trả tiền [10, tr.316]. Do đó, NSNN sẽ phải cấp phát kinh phí
để duy trì hoạt động của các tổ chức công.

9


Hiện nay, các tổ chức công được phép thu một số khoản thu như phí, lệ phí và các
khoản thu khác theo Luật pháp quy định nhằm bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
nhưng xét tổng thể thì nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp [10,
tr.317].
b. Quản lý tài chính trong cơ quan hành chính Nhà nước

Cơ quan HCNN có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ hành chính công cho xã hội nhằm
duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành trong xã hội. Với các chức năng và
nhiệm vụ như vậy nên những hoạt động của các cơ quan HCNN hoàn toàn mang tính
chất phục vụ nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước và hoạt động của các tổ
chức này đặc biệt là hoạt động tài chính không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Do những
điểm riêng nên hoạt động QLTC trong các cơ quan HCNN được áp dụng theo chế độ
QLTC đặc thù [10, tr.12]
Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động của cơ quan HCNN được lấy từ nhiều
nguồn khác nhau với những hình thức và phương pháp khác nhau. Tuy nhiên nguồn
lực tài chính chủ yếu phục vụ cho hoạt động và duy trì sự tồn tại của bộ máy cơ quan
HCNN là từ ngân sách nhà nước. Việc tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính trong
các cơ quan HCNN căn cứ trên chế độ quy định pháp lý có liên quan hiện hành. Việc
sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ quan HCNN gắn liền với việc thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ được Nhà nước giao cho mỗi cơ quan, nên việc đánh giá hiệu
quả sử dụng nguồn lực tài chính bên cạnh việc đánh giá về mặt kinh tế còn xem xét
đánh giá về mặt xã hội và việc đạt được những mục tiêu đã định trong sự phát triển xã
hội [10, tr.20].
1.1.2.3 Mục tiêu quản lý tài chính ở cơ quan hành chính Nhà nước
Cơ chế QLTC đối với cơ quan HCNN có thể được thay đổi qua các thời kỳ và giữa các
quốc gia. Hiện nay ở Việt Nam, cơ chế QLTC đối với cơ quan HCNN là cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy
định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
các cơ quan HCNN và Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 sửa đối, bổ sung
Nghị định 130/2005/NĐ-CP. Theo đó, các khoản chi kinh phí được giao thực hiện chế
độ tự chủ trong cơ quan hành chính gồm các khoản chi thường xuyên theo quy định

11





phí hoạt động thường xuyên theo đúng chế độ định mức và tiêu chuẩn nhằm mục đích
cho các cơ quan, đơn vị Nhà nước hoạt động liên tục cũng là một nguyên tắc quan
trọng trong QLTC của tổ chức công [13].
- Các cơ quan HCNN trong cùng một ngành theo một hệ thống dọc được thống nhất tổ
chức thành các đơn vị dự toán các cấp: Đơn vị dự toán cấp I, Đơn vị dự toán cấp II,
Đơn vị dự toán cấp III. Trách nhiệm QLTC của các cơ quan, đơn vị thuộc về người
đứng đầu, ở đây chính là người lãnh đạo của cơ quan, đơn vị.
- Trong quá trình QLTC tại các cơ quan, đơn vị cần phải tôn trọng dự toán năm được
duyệt. Trong trường hợp cần điều chỉnh dự toán cần được cơ quan có thẩm quyền cho
phép điều chỉnh để đảm bảo cho cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt những chức năng và
nhiệm vụ của mình. Các cơ quan, đơn vị Nhà nước hoạt động theo dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, dựa trên nguồn kinh phí do NSNN cấp toàn bộ hoặc một phần và
các nguồn khác dựa nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Cơ quan, đơn vị Nhà nước
với nhiều loại hình hoạt động đa dạng, phức tạp và hoạt động chủ yếu không vì mục
tiêu lợi nhuận.
1.1.2.5 Cơ sở pháp lý của quản lý tài chính cơ quan hành chính Nhà nước
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính trong các cơ quan hành
chính nhà nước đã được xây dựng cơ bản đầy đủ. Chế độ quản lý tài chính trong các
cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta đã từng bước gắn giữa việc thực hiện nhiệm
vụ và khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính. Nhà nước đã ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật nhằm quy định về công tác quản lý tài chính trong các cơ quan
hành chính nhà nước. Có thể kể đến là các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- Luật số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 về Quản lý, sử dụng tài sản Nhà
nước.
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 về Quản lý thu, nộp
phí và lệ phí.
- Luật số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 về Quản lý, sử dụng tài sản công.


14


1.1.3 Nội dung các nguồn thu và các khoản chi của các cơ quan hành chính Nhà nước
1.1.3.1 Nội dung các nguồn thu
Để duy trì các hoạt động cho sự tồn tại và phát triển của các cơ quan HCNN đòi hỏi
phải có các nguồn tài chính đảm bảo. Trong khi đó, hoạt động của các cơ quan đơn vị
này thực hiện mục đích phục vụ lợi ích công cho xã hội, không đòi hỏi người nhận
những dịch vụ và hàng hóa do tổ chức mình cung cấp phải trả tiền. Do đó, NSNN sẽ
phải cấp phát kinh phí để duy trì hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.
Hiện nay, cơ quan HCNN được phép thu một số khoản thu như phí, lệ phí và các
khoản thu khác nhằm bổ sung nguồn kinh phí hoạt động nhưng xét tổng thể thì nguồn
kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn do NSNN cấp.
Như vậy, các nguồn lực tài chính trong tổ chức công chủ yếu bao gồm 3 nguồn:
Nguồn thu từ NSNN, nguồn tự thu của tổ chức công và nguồn khác theo quy định.
a. Nguồn thu từ ngân sách nhà nước: Là nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách (Ngân
sách Trung ương hoặc Ngân sách địa phương) cho các cơ quan HCNN nhằm đảm bảo
cho các cơ quan hoạt động để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được cơ quan quản
lý cấp trên giao. Nguồn kinh phí được ngân sách cấp bao gồm nguồn kinh phí tự chủ
và nguồn kinh phí không tự chủ.
- Nguồn kinh phí tự chủ được xác định căn cứ vào [6], [7]:
+ Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí
việc làm và cơ cấu ngạch công chức; trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí
việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán quỹ tiền lương trên cơ sở biên
chế được giao theo từng năm;
+ Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao
trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và định mức phân bổ ngân sách
nhà nước hiện hành; trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch công chức thì thực hiện khoán theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao
năm 2013;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status