Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Bông Trang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ Tác giả đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường. Xin chân
thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và Nhà trường đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành luận văn này.
Trước hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng dẫn khoa học Giáo
sư Vũ Thanh Te, người đã giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại
học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Công Trình cùng các thầy cô giáo trong
Khoa, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong cơ quan đã động viên, tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận
văn thiếu xót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó chính là sự giúp đỡ quý báu giúp
tác giả hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 02 năm 2017

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. ................................................ 12
2.1. Những cơ sở về mặt pháp lý. .................................................................................. 12
2.2.Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ............................................................ 14
2.3.Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi. ...................................... 15
2.4.Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư. .................................................................... 16
2.4.1.Quan điểm của chủ đầu tư. ................................................................................... 16

iii


2.4.2.Quan điểm của nhà nước . .................................................................................... 17
2.4.3. Quan điểm của các tổ chức tài trợ. ...................................................................... 17
2.5.Một số phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công trình
thủy lợi........................................................................................................................... 17
2.5.1.Một số phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án
đầu tư. ............................................................................................................................ 18
2.5.2.Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi về mặt kinh tế xã hội.25
2.5.3.Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội. ..................... 26
2.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công trình thủy lợi. . 30
2.6.1.Các nhân tố khách quan. ...................................................................................... 30
2.6.2.Các nhân tố chủ quan. .......................................................................................... 31
2.7. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030. ....................................................................................................... 32
2.7.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung. .............................................. 32
2.7.2.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ngành thủy lợi nói riêng. ........................ 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHỮNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN

3.6. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho những dự án công
trình thủy lợi sắp tới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. ........................................................ 73
3.6.1. Nhóm giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư, hoàn thiện công tác lập quy kế
hoạch sử dụng vốn cho công tác đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi. .......... 73
3.6.2.Nhóm các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án
công trình thủy lợi. ........................................................................................................ 77
3.6.3.Nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tổ chức chung. ....... 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: ............................................................................................. 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 88
1. Kết luận...................................................................................................................... 88
2. Kiến nghị. .................................................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 90

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU
1. Bảng 1.1: Vốn đầu tư cho các công trình thủy lợi trong tổng vốn đầu tư XDCB của
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015................................................... .. .........................6
2. Bảng 1.2: Vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi giai đoạn 2011-2015thực
hiện theo vùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc.............................................. ... ..................7
3. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ so sánh phát triển KT-XH và phát triển Tài Chính.......... .............29
5. Bảng 3.1: Bảng tổng hợp công trình tưới hiện trạng trên toàn tỉnh Vĩnh Phúc.... ....40
6. Hình 3.1: Trạm bơm tiêu Kiền Sơn – xã Đạo Đức – huyện Bình Xuyên....... ..........78
5. Sơ đồ 3.1: Sơ đồ đề xuất bộ máy quản lý KTCTTL.................................... . ............85
6. Phụ lục 1: Bảng hiện trạng công trình tưới – Hệ thống Lập Thạch............. .. ...........91
7. Phụ lục 2: Bảng hiện trạng công trình tưới – Hệ thống Tam Đảo....................... . ....93
8. Phụ lục 3: Bảng hiện trạng công trình tưới – Hệ thống Liễn Sơn – Bạch Hạc.. ... ....94
9. Phụ lục 4: Bảng hiện trạng công trình tưới – Hệ thống Phúc Yên................. ...........98
10.Phụ lục 5: Bảng tổng hợp các thông số cơ bản của công trình trạm bơm Kiền Sơn –

Việt Nam, trong những năm qua luôn được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá là một
trong các nước đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng. Đặc biệt với
các ngành kinh tế, thương mại, dịch vụ và công nghiệp...đã chứng kiến những bước
tiến vượt bậc, đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước, trong đó có
ngành nông nghiệp.
Ở nước ta ngành nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng. Vĩnh Phúc có phần lớn dân
số làm nghề nông nghiệp. Quá trình hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển
của kinh tế xã hội. Bước ngoặt của ngành nông nghiệp nông thôn là từ khi có khoán 10
năm 1986, nông dân được chia ruộng đất. Từ đây kinh tế được ổn định và trên đà phát
triển.
Tuy nhiên để phục vụ tốt cho nông nghiệp việc đảm bảo được nguồn nước tưới và
công tác tiêu úng tốt là vô cùng quan trọng. Muốn vậy, hệ thống các công trình thủy
lợi cần phải được đảm bảo đầu tư một cách có hiệu quả. Nhận thấy Vĩnh Phúc là tỉnh
Đồng bằng – Trung du các công trình phục vụ tưới tiêu thuộc các Công ty thủy lợi có
rất nhiều vấn đề về địa giới hành chính, diện tích phục vụ, quy mô, phân cấp công
trình...nên tính hiệu quả tưới chưa cao, gây thất thoát nguồn lực cho Nhà Nước, doanh
nghiệp. Một trong những giải pháp quan trọng nhất là tập trung đầu tư có hiệu quả hệ
thống các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn, đồng
thời áp dụng đúng quy trình, thủ tục pháp lý. Có như vậy, sẽ hạn chế, giảm thiểu
những sự cố, rắc rối phát sinh khi công trình hoàn thành.
Đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu
quả đầu tư các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về những dự án công trình thủy lợi đã và đang được đầu tư trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc trong mười năm trở lại đây.
b. Phạm vi nghiên cứu:
1



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN CỦA TỈNH.

XÂY DỰNG CÁC

1.1.Tình hình hoạt động đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh trong
thời gian vừa qua.
1.1.1. Quá trình và kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh .
Sau khi được tái lập, thực hiện chính sách thu hút đầu tư, Vĩnh Phúc đã đạt tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao hơn nhiều so với mức chung của cả nước và các tỉnh thuộc Vùng
kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ.
Nếu như công nghiệp tạo bước đột phá cho sự tăng trưởng, thu ngân sách, thì nông
nghiệp Vĩnh Phúc được quan tâm đầu tư thích đáng, tạo nền tảng vững chắc cho quá
trình CNH, HĐH. Vĩnh Phúc là địa phương đi đầu trong cả nước có Nghị quyết
chuyên đề về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân. Đã xây
dựng nhiều chương trình, đề án, dự án để triển khai thực hiện nghị quyết, xây dựng
nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn, nông dân như: Miễn thuỷ lợi
phí cho nông nghiệp; hỗ trợ giáo dục mầm non; bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, cung
cấp thông tin cho nông dân; hỗ trợ vùng trồng trọt và xây dựng khu sản xuất tập trung;
đầu tư kiên cố hoá kênh mương; cấp đất dịch vụ; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề...
kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh cho khu vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn
2006 - 2010 khoảng 1.000 tỷ đồng; đến năm 2015 khoảng 2.000 tỷ đồng. Cùng với sự
phát triển của công nghiệp - nông nghiệp, các ngành dịch vụ và đặc biệt, một số loại
hình dịch vụ chất lượng cao đang hình thành, giá trị sản xuất tăng bình quân
19,7%/năm, giá trị tăng thêm 19,35%. Doanh thu các ngành vận tải, du lịch, bưu
chính, viễn thông, ngân hàng đều tăng mạnh, tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách.
Sự tăng trưởng của các ngành kinh tế là cơ sở quan trọng, là yếu tố đảm bảo ngày càng
vững chắc để những năm qua, tạo cho Vĩnh Phúc có mức thu ngân sách nhà nước liên
tục tăng nhanh, trong đó, thu nội địa chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng ổn định. Tốc độ
tăng thu ngân sách đạt trên 39% năm, trong đó, thu nội địa chiếm khoảng 80%. Từ

- Quy hoạch phát triển Nông-Lâm nghiệp-Thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020 do Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh phúc lập năm 2007.

4


Tồn tại các giai đoạn nghiên cứu:
Các nghiên cứu quy hoạch phát triển nông lâm - thuỷ lợi các giai đoạn trước đây đã
giải quyết được yêu cầu và phương hướng phát triển thuỷ lợi phục vụ phát triển nông
nghiệp và các ngành kinh tế khác, tuy nhiên còn một số tồn tại sau:
Do không thể dự báo chính xác được tốc độ phát triển của kinh tế Vĩnh Phúc nên các
quy hoạch không bám sát được tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế của tỉnh nói
chung và của ngành nông nghiệp nói riêng.
Chưa giải quyết được thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ sản xuất nông
nghiệp sang công nghiệp hoặc trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, cây công nghiệp,
cây ăn quả theo chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Chính phủ và của tỉnh
hiện nay.
Chưa đề xuất được giải pháp thuỷ lợi hợp lý, cải tạo nâng cấp hiện đại hoá công trình
thuỷ lợi hiện có hoặc xây mới nhằm phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn. Các nghiên cứu đã có cũng chưa đưa ra được giải pháp khả thi cho
những vùng nhỏ lẻ thiếu nước cục bộ, điển hình ở vùng Bắc Lập Thạch, Bắc Tam
Dương, Bắc Bình Xuyên.
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của các HTX nông nghiệp, Tổ hợp tác dùng nước chưa
được nghiên cứu đầy đủ để gắn vào các quy hoạch thuỷ lợi.
Vấn đề về tiêu thoát, xử lý nước, bảo vệ môi trường của các khu vực nuôi trồng thủy
sản, khu công nghiệp theo tình hình mới chưa được đầu tư nghiên cứu.
1.2. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
1.2.1. Quy mô vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi.
Trong những năm qua, đặc biệt từ sau ngày tái lập tỉnh Vĩnh Phúc (tháng 1/1997), tỉnh


5,061.00
6,618.00
7,905.000
8,400.00
8,870.00

Vốn đầu tư xây dựng Tỷ lệ (%)
các công trình thủy lợi
725.12
1,105.64
1,092.02
1,178.69
1,332.04

14,3%
16,7%
13,8%
14,03%
15,02%

Nguồn : Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Như vậy, ta thấy quy mô vốn đầu tư cho công trình thủy lợi từ năm 2011-2015 có xu
hướng tăng liên tục, tăng đều và khá ổn định qua các năm, năm sau cao hơn năm
trước. Điều đó cho thấy Vĩnh Phúc đã làm khá tốt công tác thu hút vốn đầu tư nói
chung cũng như vốn đầu tư xây dựng phục vụ cho ngành nông lâm nghiệp nói riêng.
1.2.2.Vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo vùng.
Cách phân loại này cho thấy vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo các địa
phương trong tỉnh Vĩnh Phúc; cho thấy cơ cấu vốn đầu tư cho các công trình thủy lợi
của các huyện, thành phố so với tổng vốn đầu tư xây các công trình thủy lợi của Tỉnh.


1

Tp Vĩnh Yên

45.12

99.48

97.53

109.91

131.82

438.74

2

Bình Xuyên

68.24

122.6

120.65

133.03

154.94


207.61

741.9

5

Vĩnh Tường

201.50

255.86

253.91

266.29

288.20

1.064,26

6

Yên Lạc

135.78

190.14

188.19


1,332.04

Tổng

Tổng

4.708,39

Nguồn : Sở KH & ĐT tỉnh Vĩnh Phúc
Qua bảng trên ta thấy, Huyện Vĩnh Tường chiếm khối lượng vốn đầu tư cho các công
trình thủy lợi cao nhất trong 7 huyện thị, với tổng vốn đầu tư cho các công trình thủy
lợi giai đoạn 2011-2015 là 1.064,26 tỷ đồng. Tiếp theo là huyện Yên Lạc, Lập Thạch,
Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên và cuối cùng là thành phố Vĩnh Yên. Vốn đầu tư
cho các công trình thủy lợi tập trung vào hai huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc là do hai
huyện này có diện tích nông nghiệp lớn nhất trong tỉnh. Thành phố Vĩnh Yên, Bình

7


xuyên phát triển theo hướng công nghiệp hóa nên quỹ vốn đầu tư dành cho ngành
nông nghiệp ít đi.
Việc phân chia vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo vùng nhằm mục đích
đánh giá xem vùng nào phát triển nền kinh tế theo hướng nông nghiệp nhiều, đánh giá
nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của vùng đó cũng như chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bảng trên cũng cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cho các công trình thủy lợi tỉnh
Vĩnh Phúc là tương đối hợp lý, những nơi nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp lớn
sẽ đòi hỏi một cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng. Ngoài hai vùng là huyện Vĩnh
Tường và huyện Lạc thì cơ cấu vốn đầu tư giữa các huyện còn lại là tương đối đồng

hoá được 350 km kênh mương, hoàn thiện hạ tầng hệ thống thuỷ lợi, tạo điều kiện
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đạt được hiệu quả cao.
Nhìn chung thời gian gần đây cùng với sự phát huy tác dụng của hệ thống các công
trình thủy lợi xây dựng từ những năm trước và một loạt các dự án được phê duyệt
trong thời gian qua, trong phát triển kinh tế, xã hội mà các công trình thủy lợi đem lại
là không thể phủ nhận.Việc đầu tư xây dựng các hệ thống công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian gần đây đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ
sản xuất và dân sinh, bảo đảm an ninh lương thực, góp phần bảo vệ môi trường và
phòng chống giảm nhẹ thiên tai:
+ Hệ thống thủy lợi được đầu tư tương đối phát triển, góp phần quan trọng để tăng
diện tích hieo trồng, tăng thời vụ cải tạo đất, góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
+ Hệ thống công trình thủy lợi đã góp phần quan trọng trong phòng chống thiên
tai, như: phòng chống hạn hán, chống lũ, chống úng, ngập cho khu vực đô thị và nông
thôn. Các hệ thống đê kè, hồ chứa trên toàn tỉnh đóng vai trò quan trọng cho phòng
chống lũ các lưu vực sông. Hệ thống các trục tiêu lớn (tiêu Bến Tre, tiêu Sông Phan...),
các trạm bơm điện quy mô lớn ( Đại Định, Bạch Hạc, Liễu Trì, Kiền Sơn...) đã được
đầu tư xây dựng đảm bảo chống ngập, úng cho các khu đô thị, khu công nghiệp, khu
dân cư nông thôn.
+ Hệ thống thủy lợi đã góp phần đảm bảo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt, bảo vệ
môi trường nước, phát triển dịch vụ, du lịch cho các vùng trên cả tỉnh: Một số công

9


trình thủy lợi được xây dựng vừa có giá trị phục vụ nông nghiệp vừa có giá trị du lịch,
tạo cảnh quan môi trường đô thị như Hồ Đại Lải, Hồ Xạ Hương, Đầm Vạc......
+ Công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi đang từng bước đi vào nền nếp, phục
vụ tốt sản xuất, dân sinh. Hoạt động của các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy
lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, dân sinh.
Tuy nhiên vẫn còn một số các công trình thuỷ lợi do được xây dựng từ những thập kỷ

nước vào đồng bất chấp đặc điểm địa hình phức tạp của tỉnh. Dần dần làm chủ được
thiên nhiên, tăng năng suất lao động, giảm thiểu đáng kể những thiệt hại do thiên tai lũ
lụt gây ra.
Coi trọng phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi trong tỉnh , phục vụ cho chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực
trước sức ép gia tăng dân số, biến động bất lợi của thời tiết và bất ổn định của thế giới,
đồng thời phải giải quyết nguồn nước cho sinh hoạt, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ du
lịch, duy trì và cải thiện môi trường sinh thái, khai thác thủy năng là việc làm hết sức
cần thiết để phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh tế của tỉnh
Vĩnh Phúc nói chung.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả dã khái quát một cách hệ thống tình hình hoạt động đầu tư
xây dựng cũng như phân tích đánh giá tổng quan về hiệu quả đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian vừa qua. Nhìn nhận được tầm
quan trọng của các công trình thủy lợi đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói
riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung . Đây chính là tiền đề để tác
giả lựa chọn phương pháp tính toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư ,đánh
giá và tìm hiểu về các nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi của tỉnh một cách sâu sắc và cụ thể hơn trong chương 2.

11


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI.
2.1. Những cơ sở về mặt pháp lý.
Một số văn bản luật được Quộc Hội thông qua áp dụng trong việc đánh giá hiệu quả
đầu tư. Các văn bản pháp lý dưới đây chính là kim chỉ nam để những cá nhân, đơn vị
tham gia công tác xây dựng đi đúng hướng theo luật pháp và những quy định hiện
hành của Nhà Nước:

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng ;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng ;
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 285:2002 – Công trình Thủy lợi – Các quy
định chủ yếu về thiết kế;
Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén 14TCN 157-2005;
Nền các công trình thủy công TCVN 4253 -86;
Quy phạm thiết kế tầng lọc ngược QP-TL-C-5-75;
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4116-85;
Hệ thống kênh tưới –tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4118-85;
Quy phạm thiết kế các kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép 14TCN 30-85;
Quy phạm tính toán thủy lực cống dưới sâu 14TCN 10-85; QPTL-C6-77;
Hệ số tưới cho ruộng lúa – tiêu chuẩn thiết kế 14TCN61-92;
Hướng dẫn tính toán độ bền thấm của đập đất;
Đường thi công công trình thủy lợi quy phạm thiết kế 14.TCN.43.85;
Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN-259-2000;

13


Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN-18-79;
Định mức XDCB số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ xây dựng.
Bên cạnh các văn bản kể trên, hiện có rất nhiều văn bản liên quan đến hoạt động đầu
tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng như các Thông Tư, Quyết định, Hướng
dẫn .....do Bộ xây dựng, Bộ Tài Chính và các Bộ có chức năng quản lý chuyên ngành
và các địa phương ban hành. Việc tiếp cận, áp dụng các văn bản này cần được thực
hiện kịp thời trong suốt quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng. Các văn bản pháp lý
kể trên chính là kim chỉ nam để những cá nhân, đơn vị tham gia công tác xây dựng đi
đúng hướng

Theo đối tượng đầu tư: dự án đầu tư tài chính, dự án đầu tư vào đối tượng cụ thể.

[ 2]
2.3.Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
Các dự án thuỷ lợi có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm của các dự án xây dựng thuỷ lợi là những công trình cụ thể như hồ chứa,
đập, tràn công, kênh… là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như:
các ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hoá
chất,luyện kim... tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng,
hoá chất,luyện kim...
- Các dự án xây dựng thuỷ lợi cũng có những đặc điểm giống như các công trình xây
dựng nói chung, tuy nhiên còn có những đặc tính riêng. Đó là:
1. Các công trình thuỷ lợi phần lớn đều xây dựng trên sông suối, điều đó dẫn đến:
Các công trình thuỷ lợi đòi hỏi chất lượng cao, đặc biệt các công trình có bộ phận nằm
ở dưới nước thường xuyên.

15


Việc thi công sẽ phức tạp hơn rất nhiều so với các công trình khác. Một trong những
khâu quan trọng là công tác dẫn dòng thi công. Nếu tính toán không chính xác, hoặc
chọn phương pháp dẫn dòng không đúng sẽ dẫn đến sẽ làm cho giá thành công trình
tăng lên, có trường hợp còn gây ra đổ vỡ, không an toàn cho công trình
2. Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường có kích thước lớn, nhiều chi tiết phức tạp, chi
phí lớn, thời gian xây dựng dài, có khi đến hơn 8 năm. Tuổi thọ của công trình thuỷ lợi
có thể từ 30 năm đến 50 năm, cá biệt có những công trình đến trên 70 năm. Vì vậy nếu
tính toán thiết kế và thi công không đúng sẽ gây ra lãng phí rất lớn.
3. Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi có vốn đầu tƣ lớn, từ vài chục triệu đồng đến hàng
nghìn tỷ đồng.
4. Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi phải làm theo đơn đặt hàng trước, hiện nay do nhà

nhà nước cũng sâu sắc và toàn diện hơn so với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh. [9]
2.4.3. Quan điểm của các tổ chức tài trợ.
Các tổ chức tài trợ trước hết quan tâm đến lợi ích của mình trong khuôn khổ pháp luật
cho phép, đặc biệt quan tâm tới hiệu quả của dự án, tính bảo đảm chắc chắn của dự án,
đảm bảo trả nợ đúng hạn. [9]
2.5.Một số phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công
trình thủy lợi.
Để phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án xây dựng nói chung và dự án xây
dựng công trình thủy lợi nói riêng thì phải đánh giá tất cả các chỉ tiêu, kể cả kinh tế tài chính cũng như kinh tế - xã hội. Trong đó chỉ tiêu về kinh tế - tài chính mang tính
định lượng, còn chỉ tiêu kinh tế - xã hội lại mang tính định tính nhiều hơn. Sau đây tác
giả sẽ trình bày một số phương pháp chính đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án
theo hai chỉ tiêu kinh tế - tài chính và kinh tế - xã hội.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status