Ngøy soạn: …………/………/………………………
Ngày dạy: ……………/………/………………………
Đạo đức (tiết 12)
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao
ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể
trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa
- Đồ dùng hoá trang (nếu có) để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
- Bài hát Cho con – Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
2’
8’
1) Ổn đònh: Yêu cầu học sinh hát bài hát
Cho con, Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét ôn tập, thực hành kó
năng giữa học kì I và tuyên dương học sinh
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Hiếu thảo với ông bà,cha
mẹ
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghó gì về tình thương yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình?
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại; Hưng kính
yêu bà, chăm sóc bà. Hưng là một đứa cháu
hiếu thảo.
- Chúng ta phải đối xử với ông bà cha mẹ
như thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập, chia
nhóm đôi và yêu cầu thảo luận.
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận theo
nhóm đôi
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận nêu ý đúng.
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà
cha mẹ?
- Nếu con cháu không biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ chuyện gì sẽ xảy ra?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Giáo viên kết luận về nội dung các bức
tranh và khen các nhóm học sinh đã đặt tên
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng
xử
- Chúng ta phải biết kính trọng, quan
tâm, chăm sóc, hiếu thảo với ông bà
tranh phù hợp
- Giáo viên mời vài học sinh đọc phần Ghi
nhớ trong sách giáo khoa.
4) Củng cố:
Em đã làm được gì để thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Sưu tầm truyện, thơ, bài hát, ca dao, tục
ngữ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ (bài tập 5)
- Em hãy viết, vẽ, kể chuyện về chủ đề
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (bài tập 6)
chăm sóc động viên bà khi bà bò ốm)
- Học sinh đọc Ghi nhớ
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Ngày soạn:…………/…………/……………………
Ngày dạy:…………/…………/………………………
Đòa lí (tiết 12)
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về đòa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên;
đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là
đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê
ngăn lũ.
- Nhận biết được vò trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
.Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về đồng
bằng Bắc Bộ, nơi có Thủ đô của cả nước,
xem đồng bằng này có những đặc điểm gì
về mặt tự nhiên, về các hoạt động sản xuất
& việc cải tạo tự nhiên của người dân nơi
đây.
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên chỉ trên bản đồ Việt Nam vò trí
của đồng bằng Bắc Bộ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi ở mục 1, sau đó lên bảng chỉ vò trí của
đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ.
+ Đồng bằng có dạng hình gì? Đỉnh ở đâu?
Cạnh đáy nắm ở đâu?
- Giáo viên chỉ bản đồ cho học sinh biết
đỉnh và cạnh đáy tam giác của đồng bằng
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Học sinh khác nhận xét
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp quan sát, dựa vào kí hiệu tìm
vò trí đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ
trong sách giáo khoa
- Học sinh trả lời các câu hỏi, sau đó
lên bảng chỉ vò trí của đồng bằng Bắc
Bộ trên bản đồ.
+ Đồng bằng có dạng hình tam giác,
đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ
biển.
- Học sinh chú ý theo dõi, quan sát
cửa, có nhánh đổ sang sông Thái Bình như
sông Đuống, sông Luộc; vì có nhiều phù sa
(cát, bùn trong nước) nên nước sông quanh
năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông
Hồng. Sông Thái Bình do ba sông: sông
- Học sinh dựa vào kênh chữ trong
SGK để thảo luận theo cặp, trả lời:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông
hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên.
+ Đồng bằng có diện tích là 15000km
2
,
là đồng bằng lớn thứ hai của cả nước.
+ Bề mặt khá bằng phẳng và đang mở
rộng ra biển.
+ Học sinh chỉ trên bản đồ Việt Nam
vò trí, giới hạn & mô tả tổng hợp về
hình dạng, diện tích, nguồn gốc hình
thành và đặc điểm đòa hình đồng bằng
Bắc Bộ.
+ Là làng mạc của người dân ở đồng
bằng.
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam các sông của đồng
bằng Bắc Bộ: sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Cầu, sông Đáy, sông Luộc,
+ Nước sông quanh năm có màu đỏ vì
có nhiều phù sa.
đê để làm gì?
N 2+4: Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ
có đặc điểm gì?
N 3+6: Ngoài việc đắp đê, người dân còn
làm gì để sử dụng nước các sông cho sản
xuất?
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Giáo viên nói thêm về vai trò của hệ
thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đối với
việc bồi đắp đồng bằng, sự cần thiết phải
bảo vệ đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ.
+ Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao,
hồ, thường dâng lên.
+ Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ
trùng với mùa hè.
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
dâng cao, thường gây ngập lụt.
+ Học sinh tự trả lời trheo hiểu biết
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh hình thành nhóm và nhận
yêu cầu thảo luận
- Các nhóm quan sát hình ảnh, kênh
chữ trong SGK, để thảo luận theo gợi
ý.
+ Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê
dọc hai bên bờ sông để ngăn lũ lụt.
+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ
ngày càng đắp cao hơn và vững chắc
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi, ngưng tụi của nước trong tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình trang 48, 49 SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Mỗi HS chuẩn bò 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mây
Nước
Mây
1’
4’
1’
10’
1) Ổn đònh:
2) Kiểm tra bài cũ: Mây được hình thành
như thế nào?Mưa từ đâu ra.
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Mục tiêu: HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về
sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự
nhiên
+ Dòng suối chảy ra sông, sông
chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và
ngôi nhà
+ Các mũi tên
- Học sinh chú ý lắng nghe
15’
4’
1’
thường xuyên được bay lên từ bất cứ vật nào
chứa nước nhưng biển và đại dương cung
cấp nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một
diện tích lớn trên bề mặt trái đất
Bước 2:
- Sau khi giáo viên giúp học sinh hiểu sơ đồ
trang 48 SGK, giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi: chỉ vào sơ đồ và nói sự bay
hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- Giáo viên nhận xét, kết luận chung
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ như
ở mục Vẽ trang 49 SGK
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại nội dung chính
nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Ngày soạn:…………/…………/…………………
Ngày dạy:…………/…………/……………………
Khoa học (tiết 24)
NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất va sinh hoạt:
+ Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức
ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa,
chất đọc hại.
+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình trang 50,51 SGK
- Giấy A0, băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
1) Ổn đònh:
2) Kiểm tra bài cũ: Sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước
- Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
1’
14’
12’
trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
và vui chơi giải trí
Mục tiêu: Học sinh nêu được dẫn chứng về
vai trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh nộp tư liệu, tranh ảnh đã sưu
tầm được theo nhóm.
- Các nhóm thảo luận ghi câu trả lời
trên bảng nhóm
+ Nước chiếm phần lớn trọng lượng
cơ thể, nó giúp cơ thể hấp thụ được chất
dinh dưỡng hoà tan tạo thành chất mới,
thải ra chất thừa, chất độc.
+ Nước rất quan trọng đối với động
vật. Ngoài ra nước còn là môi trường
sống cho nhiều động vật như: cá, tôm,
cua, ốc, . . .
+ Nước cũng rất quan trọng đối với
thực vật. Nếu thiếu nước thực vật sẽ
chết.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Học sinh thảo luận về vai trò của nước
đối với sự sống của sinh vật nói chung
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang
50 SGK
4’
1
- Những ý kiến nói về con người sử
dụng nước trong việc làm vệ sinh thân
thể, nhà cửa, môi trường:tắm,giặt, đánh
răng, lau nhà, rửa chén, rửa thức ăn,
tắm heo, tưới cây,…
- Những ý kiến nói về con người sử
dụng nước trong vui chơi, giải trí: hồ
bơi, lướt sóng, lướt ván, . . .
- Những ý kiến nói về con người sử
dụng nước trong sản xuất nông nghiệp:
tưới cây, tưới rau, cấy lúa, . . .
- Những ý kiến nói về con người sử
dụng nước trong sản xuất công nghiệp:
vệ sinh nhà xưởng, rửa thực phẩm,. ..
- Ở đòa phương em dùng nước để tưới
tiêu, tưới rau, tắm rửa, lau nhà, giặt giũ,
nấu ăn, …
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang
51 sách giáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi
Ngày soạn: ………/…………/……………………
Ngày dạy: …………/…………/……………………
Lòch sử (tiết 12)
CHÙA THỜI LÝ
I. MỤC TIÊU:
Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật.
+ Thời Lý, chùa đựoc xây dung ở nhiều nơi.
+ Nhiêu nhà sư được giữ vững cương vò quan trọng trong triều đònh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Học sinh trả lời trước lớp
- Học sinh khác nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc thầm nội dung SGK
và trả lời:
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ
rất sớm. Nó khuyên người ta phải yêu
thương đồng loại, biết nhường nhòn,
giúp đỡ người gặp khó khăn, không
đối xử tàn ác với loài vật.
8’
10’
+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
- Giáo viên nhận xét, kết luận chung.
Hoạt động 2: Thời Lý chùa được xây dựng
nhiều
Mục tiêu: Học sinh nêu được lí do vì sao
chùa được xây dựng nhiều dưới thời Lý.
Cách tiến hành :
- Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp:
+ Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời
Lý, đạo Phật rất phát triển ?
Hoạt động 3: Kiến trúc chùa thời Lý.
Mục tiêu: HS trình bày được 1 số hoạt động
và những nét kiến trúc của chùa thời Lý.
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm giao
nhiệm vụ cho từng nhóm:
N 1+3+5: Thời Lý chùa được sử dụng vào
việc gì?
Phật Tích (Bắc Ninh), chùa Giạm
(Bắc Ninh) tượng A-di-đà, . . .
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
4’
1’
4) Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài học
- Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời
Lý, đạo Phật rất phát triển ?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học bài, chuẩn bò bài: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần 2
- Học sinh đọc Ghi nhớ cuối bài.
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Ngày dạy: ……………/…………/………………………
Kó thuật (tiết 12)
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 3)
I. MỤC TIÊU :
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương
đối đều nhau. Đường khâu có thể bò dúm.
- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
- Mẫu và một số sản phẩm có đường gấp mép vải, đường khâu viền bằng mũi khâu đột
có kích thước đủ lớn
học sinh
- Yêu cầu học sinh thực hành, giáo viên quan
sát uốn nắn cho học sinh còn chậm.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của
học sinh
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm
và đánh giá sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá:
+ Gấp được mép vải, đường gấp tương đối
thẳng, phẳng, đúng kó thuật.
+ Đường khâu sử dụng mũi khâu đột.
+ Mũi khâu tương đối đều, , thẳng, không
bò dúm.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
đònh
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả của
HS
- Hát tập thể
- Học sinh nêu trước lớp:
+ Gấp mép vải.
+ Khâu lược.
+ Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột.
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh nêu quy trình thực hiện
- Học sinh lấy dụng cụ ra chuẩn bò
thực hành khâu (1 mảnh vải có kích
thước 10 x 15 cm , kim, chỉ)
- Học sinh thực hành khâu
- Học sinh trưng bày sản phẩm theo
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
2’
A) Ổn đònh:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm kiểm
tra giữa học kì I
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Hát tập thể
- Học sinh chú ý lắng nghe.
14’
8’
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm Có chí thì
nên, tranh minh hoạ chủ điểm
- Giới thiệu bài học Ông Trạng thả diều -
đây là câu chuyện về một chú bé thần
đồng Nguyễn Hiền thích chơi diều mà ham
học, đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi,
là vò Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta.
2/ Luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kết hợp
luyện đọc các từ khó. Giáo viên sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
bài
- Học sinh đọc đoạn theo nhóm đôi
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh đọc thầm các đoạn 1, 2 và
trả lời:
+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu
ngay đến đó, trí nhớ lạ thường: có thể
thuộc hai mươi trang sách trong ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều.
- Ý đoạn 1, 2: Tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền.
- Học sinh đọc thầm các đoạn 2 và trả
lời:
8’
3’
+ Nguyễn Hiền ham học hỏi và chòu khó
như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều”?
- Giáo viên nhận xét và chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 và trao
đổi nhóm đôi.
- Mời học sinh trả lời trước lớp
- Giáo viên nhận xét và chốt ý
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghóa của truyện
4/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Mời học sinh đọc tiếp nối từng đoạn trong
bài văn
- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- Ý đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng
Nguyên.
- Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông
minh, có ý thức vượt khó nên đã đỗ
Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tự
các đoạn trong bài
- Học sinh nhận xét, điều chỉnh lại
cách đọc cho phù hợp
-
- Học sinh trao đổi, thảo luận với học
sinh cách đọc diễn cảm
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn
văn trước lớp
- Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chòu
1’
6/ Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ.
- Chuẩn bò bài tập đọc: Có chí thì nên
khó mới thành công.
- Cả lớp chú ý theo dõi
Ngày soạn:…………./….…../…………………..
Ngày dạy:…………./………../…………………..
Tập đọc (tiết 22)
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Có chí thì nên
Trong tiết học hôm nay,các em sẽ được
biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn
luyện ý chí. Tiết học còn giúp các em biết
được cách diễn đạt của tục ngữ có gì đặc
sắc.
2/ Luyện đọc:
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện đọc lần
lượt từng câu tục ngữ (2 lượt). Giáo viên
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Giáo viên kết hợp giải nghóa một số từ
ngữ ở phần chú thích
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu đọc lại toàn bộ 7 câu tục ngữ
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. Nhấn
giọng một số từ ngữ: quyết / hành, tròn
vành, chí, chớ thấy, mẹ
3/ Tìm hiểu bài:
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên phát riêng phiếu cho vài cặp
học sinh, nhắc các em để viết cho nhanh
chỉ cần viết 1 dòng đối với câu tục ngữ có 2
dòng
- Mời học sinh trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Hát tập thể
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Hướng dẫn học sinh nhẩm học thuộc lòng
cả bài
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét bình
chọn bạn đọc hay nhất, có trí nhớ tốt nhất.
5/ Củng cố:
- Bài này khuyên ta điều gì?
6/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc bài,
- Dặn học sinh chuẩn bò bài: “Vua tàu
thuỷ” Bạch Thái Bưởi.
- Học sinh đọc câu hỏi 2
- Cả lớp suy nghó, trao đổi, phát biểu
ý kiến.
Cách diễn đạt của tục ngữ có những
đặc điểm sau khiến người ta dễ nhớ,
dễ hiểu:
+ Ngắn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+ Có vần, có nhòp, cân đối.
+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên
nhẫn mài sắt mà nên kim ………)
- Học sinh đọc câu hỏi 3
- Các em là học sinh phải rèn luyện ý
chí vượt khó, vượt sự lười biếng của
bản thân, khắc phục những thói quen
xấu.
- Học sinh suy nghó, phát biểu ý kiến
4’
1’
20’
10’
A) Ổn đònh:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét rút kinh nghiệm về
bài chính tả học sinh đã kiểm tra giữa học
kì I.
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Nếu chúng mình
có phép lạ
2/ Hướng dẫn học sinh nhớ – viết bài
chính tả
- Yêu cầu 2 học sinh đọc thuộc lòng 4
khổ thơ cần viết
- Giáo viên đọc lại đoạn thơ 1 lần
- Yêu cầu học sinh luyện viết các từ khó
viết
- Nhắc học sinh cách trình bày đoạn thơ,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu học sinh nhớ, viết bài thơ vào
vở
- Cho học sinh đổi tập soát
- Giáo viên chấm bài 1 số học sinh và
nhận xét, rút kinh nghiệm.
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
Bài tập 2: (lựa chọn b)
vở (VBT)
- Học sinh trình bày bài làm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, sửa bài theo
lời giải đúng
3’
1’
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, vài
học sinh làm trên phiếu to.
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, chốt lại
lời giải đúng.
- GV giảng thêm ý nghóa các câu tục
ngữ:
Câu a: Nước sơn là vẻ đẹp bên ngoài.
Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì cũng chóng
hỏng. Con người phải có tâm tính tốt chứ
không phải đẹp bởi mã bên ngoài.
Câu b: Ca ngợi phẩm chất tốt của con
người.
Câu c: . Mùa hè ăn cá sông thì ngon, mùa
đông ăn cá bể thì ngon.
4/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nêu lại ý nghóa của
các câu tục ngữ.
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bò bài: Người chiến
só giàu nghò lực.
- Sách giáo khoa