Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Trần Anh Dũng

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòng Đào tạo Đại
học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hƣớng dẫn trình bày
Luận văn thạc sĩ này.

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP+ ............................................................ 5
1.1

Tổng quan về kinh tế nông nghiệp .....................................................................5


Nội dung phát triển kinh tế nông nghiệp ...................................................17

1.3

Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế nông nghiệp.......................................21

1.3.1

Chỉ tiêu giá trị sản lƣợng nông nghiệp ...................................................... 21

1.3.2

Mức độ gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp ...........................................24

1.3.3

Việc làm và thu nhập.................................................................................25

1.3.4

Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp ..................26

1.4

Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp ............................ 29

1.4.1

Nhân tố chủ quan ...................................................................................... 29



2.2.1

Trình độ phát triển kinh tế .........................................................................48

iii


2.2.2

Cơ cấu nền kinh tế .................................................................................... 53

2.2.3

Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nƣớc trong kinh tế ..................................... 57

2.2.4

Các cơ chế chính sách trong phát triển kinh tế ......................................... 60

2.3

Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp thị xã Đông Triều ......................... 65

2.3.1

Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp ................................................. 65

2.3.2



3.3.1

Hỗ trợ và ƣu đãi doanh nghiệp................................................................ 100

3.3.2

Phát triển khoa học công nghệ ................................................................ 103

3.3.3

Sử dụng tài nguyên hợp lý và bảo vệ môi trƣờng ................................... 105

3.4 Giải pháp riêng cho phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông
Triều ....................................................................................................................... 108
3.4.1

Giải pháp phát triển ngành nông nghiệp ................................................. 108

3.4.2

Giải pháp phát triển ngành lâm nghiệp ................................................... 112

3.4.3

Giải pháp phát triển ngành ngƣ nghiệp ................................................... 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 121


Bảng 2.4 Kết quả thực hiện công tác lâm nghiệp năm 2012 - 2015 ............................. 75
Bảng 2.5 Tình hình nuôi trồng thủy sản của thị xã Đông Triều năm 2012 - 2016 ....... 77
Bảng 3.1 Sản lƣợng chăn nuôi năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020 ..................... 87
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất thủy sản năm 2015 và định hƣớng năm 2020 ...................... 89

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XHCN

Xã hội chủ nghĩa

UBND

Ủy ban nhân dân

vii



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế Nông nghiệp có vị trí, vai trò và ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với
xã hội và nền kinh tế quốc dân, biểu hiện năng lực tổ chức quản lý và trình độ của nền
kinh tế, xã hội ở từng địa phƣơng và cả nƣớc, nhất là đối với nƣớc ta, đang trong giai
đoạn bƣớc đi ban đầu của công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp là
ngành quan trọng, sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội và có vai trò to lớn đối với
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc và đời sống nhân dân, có đóng góp tích

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số định hƣớng và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp thị
xã Đông Triều, để hoạch định các chính sách và phƣơng pháp tổ chức, quản lý Nhà
nƣớc trên địa bàn thị xã Đông Triều đối với lĩnh vực này tốt hơn.
3. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nông nghiệp và phát triển
kinh tế nông nghiệp để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề phát triển kinh tế nông
nghiệp của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
b. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát;
- Phƣơng pháp thống kê;
- Phƣơng pháp hệ thống hóa;
- Phƣơng pháp phân tích so sánh;
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp;
- Phƣơng pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy.

2


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a, Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu các nội dung về phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn thị xã Đông Triều, Quảng Ninh
b, Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông
Triều trong giai đoạn 2012 – 2015, và đề ra các giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công
tác này cho đến năm 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Chƣơng 2:Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3:Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan về kinh tế nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con ngƣời phải
dựa vào quy luật sinh trƣởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm nhƣ lƣơng
thực, thực phẩm... để thoả mãn các nhu cầu của mình. Nông nghiệp theo nghĩa rộng
còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngƣ nghiệp. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ
bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật
nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và
một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm
nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao
gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Nông nghiệp là quá trình sản xuất lƣơng thực, thực
phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây
trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng
đƣợc biết đến bởi những ngƣời nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà
phát minh thì tìm cách cải tiến phƣơng pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng
suất cây trồng và vật nuôi.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển
kinh tế ở hầu hết cả nƣớc, nhất là ở các nƣớc đang phát triển. Ở những nƣớc này còn
nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những nƣớc có nền công

Kinh tế nông nghiệp nghiên cứu các quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất trong sự tác
động qua lại của lực lƣợng sản xuất và sự phát triển của kỹ thuật, nhất là kỹ thuật nông
nghiệp. Chính đây là tiền đề vật chất của sự đổi mới các quan hệ kinh tế, sự hoàn thiện
của hệ sản xuất nhằm nâng cao không ngừng năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của sản
xuất nông nghiệp, biến đổi tận gốc bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn theo định hƣớng
XHCN.
Điều đó có nghĩa là kinh tế nông nghiệp phải lấy kinh tế chính trị và kinh tế học vĩ mô
làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu. Đồng thời kinh tế nông nghiệp có quan hệ mật
thiết với các môn khoa học kinh tế khác, nhất là các môn quản trị kinh doanh các cơ sở
sản xuất nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp

6


1.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc
dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi
ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên môn hóa
trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng
trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp
chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu,
diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới
hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thƣơng mại, làm hàng hóa bán
ra trên thị trƣờng hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp
chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ
cốc, các sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
Kinh tế nông ngiệp bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp là lĩnh vực sản

rừng trồng, rừng tự nhiên,khoanh nuôi tái sinh, khai thác rừng tự nhiên… Ngành ngƣ
nghiệp: bao gồm đánh, bắt cá, nuôi trồng các loại thuỷ hải sản nhƣ tôm,cá…
1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Sản xuất
nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó là:
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc biệt trên cho thấy ở đâu có đất và
lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhƣng ở mỗi vùng mỗi quốc
gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại
đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở
đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí
hậu với lƣợng mƣa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v... trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ
với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện đất đai khí hậu không giống
nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét. Đặc điểm
này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề
kinh tế - kỹ thuật sau đây:

8


Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông - lâm - thuỷ sản trên phạm vi cả nƣớc
cũng nhƣ tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp.
Việc xây dựng phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù
hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng.
Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực
nhất định.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đƣợc. Đất
đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhƣng nội dung kinh tế của nó
lại rất khác nhau. Trong công nghiệp, giao thông v.v... đất đai là cơ sở làm nền móng,
trên đó xây dựng các nhà máy, công xƣởng, hệ thống đƣờng giao thông v.v... để con

trong nông nghiệp. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ đƣợc,
trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó. Mặt khác do sự biến thiên về điều
kiện thời tiết - khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó,
dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn
năng lƣợng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản
cho con ngƣời và vật nuôi. Nhƣ vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với
nông dân. Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, nhƣ:
ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, không khí. Lợi thế tự nhiên đã ƣu ái rất lớn cho
con ngƣời, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp
chất lƣợng. Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông
nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất
nhƣ thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tƣới tiêu v.v... Việc thực hiện kịp thời vụ
cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao
động hợp lý, cung ứng vật tƣ - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp,
đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo
thêm việc làm ở những thời kỳ nồng nhàn.
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nông nghiệp nƣớc ta
còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:
Nông nghiệp nƣớc ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản
xuất hàng hóa theo định hƣớng XHCN không qua giai đoạn phát triển tƣ bản chủ
nghĩa. Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp nƣớc ta khi chuyển
lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là rất thấp so với các nƣớc

10


trong khu vực và thế giới. Đến nay nhiều nƣớc có nền kinh tế phát triển, nông nghiệp
đã đạt trình độ sản xuất hàng hoá cao, nhiều khâu công việc đƣợc thực hiện bằng máy
móc, một số loại cây con chủ yếu đƣợc thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động
hoá. Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công

những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp.
Thời tiết, khí hậu của nƣớc ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng năm có lƣợng
mƣa bình quân tƣơng đối lớn, đảm bảo nguồn nƣớc ngọt rất phong phú cho sản xuất và
đời sống, có nguồn năng lƣợng mặt trời dồi dào (cƣờng độ, ánh sáng, nhiệt độ trung
bình hàng năm là 230C v.v...), tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ
những thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm, với nhiều
cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao, nhƣ cây công nghiệp lâu năm,
cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả.
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết - khí hậu nƣớc ta cũng có nhiều
khó khăn lớn, nhƣ: mƣa nhiều và lƣợng mƣa thƣờng tập trung vào ba tháng trong năm
gây lũ lụt, ngập úng. Nắng nhiều thƣờng gây nền khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nƣớc
cho ngƣời, vật nuôi sử dụng. Khí hậu ẩm ƣớt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây
lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng.
Trong quá trình đƣa nông nghiệp nƣớc ta lên sản xuất hàng hoá, chúng ta tìm kiếm
mọi cách để phát huy những thuận lợi cơ bản nêu trên và hạn chế những khó khăn do
điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên gây ra, đảm bảo cho nông nghiệp phát triển
nhanh chóng và vững chắc.
1.1.4 Vai trò và vị trí của kinh tế nông nghiệp
Kinh tế Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó
không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học - kỹ thuật, bởi
vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây
trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo qui luật sinh học nhất định con ngƣời không thể
ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở
nhận thức đúng đắn các quy luật để có những giải pháp tác động thích hợp với chúng.
Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho ngƣời sản xuất có sự quan tâm thoả đáng,
gắn lợi ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản
phẩm cuối cùng hơn.

12


nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao

13


trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao
của nền kinh tế. Tuy nhiên xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thƣờng bất lợi do giá cả trên
thị trƣờng thế giới có xu hƣớng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp
tăng lên, tỷ giá cánh kéo giữa hàng nông sản và hàng công nghệ ngày càng mở rộng,
làm cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt.
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của
môi trƣờng. Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất nhƣ phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
bệnh v.v... làm ô nhiễm đất và nguồn nƣớc. Trong quá trình canh tác dễ gây ra xói
mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng v.v...
Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích
hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trƣờng.
Tóm lại, nền kinh tế thị trƣờng, vai trò của kinh tế nông nghiệp trong sự phát triển bao
gồm hai loại đóng góp: thứ nhất là đóng góp về thị trƣờng - cung cấp sản phẩm cho thị
trƣờng trong và ngoài nƣớc, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác, thứ hai là sự
đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao động, vốn v.v...)
từ nông nghiệp sang khu vực khác.
1.2

Phát triển kinh tế nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm phát triển kinh tế nông nghiệp
Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của một nền
kinh tế từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất
nông nghiệp: đối tƣợng sản xuất là sinh vật, đất đai là tƣ liệt sản xuất chủ yếu, đặc biệt
không thể thay thế đƣợc. Tính đa dạng của sản xuất nông nghiệp tạo nên sự nhìn nhận

tăng sản lƣợng, đa dạng các loại hình sản xuất. Hiệu quả kinh tế thể hiện sự phát triển
về chất của nền kinh tế nông nghiệp. Năng suất lao động cao, thu nhập cao dẫn đến
tăng tích lũy là nguồn lực thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển. Trong nông nghiệp,
quy mô, tốc độ tăng trƣởng và hiệu quả kinh tế thƣờng bị biến động theo diễn biến của
điều kiện tự nhiên. Vì vậy, xem xét sự phát triển kinh tế nông nghiệp đòi hỏi phải tính
đến một thời gian dài theo xu hƣớng phát triển của nó. - Nâng cao dân trí: Nâng cao
dân trí là nâng cao trình độ hiểu biết của nông dân, từ đó giúp nâng cao trình độ
chuyên môn kỹ thuật sản xuất và trình độ kinh doanh nông nghiệp, giúp ngƣời sản
xuất đƣa ra những quyết định chính xác, kịp thời, có tính sáng tạo nhằm tạo ra hiệu
quả sản xuất. - Giải quyết tốt vấn đề môi trƣờng: sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất
lớn về thời tiết, khí hậu, thổ nhƣỡng, thủy văn. Vì vậy tập trung chống xói mòn, rửa
trôi, sạt lỡ, giữ nƣớc đầu nguồn, mực nƣớc ngầm, tăng độ phì cho đất... có ý nghĩa to

15


lớn đối với nền kinh tế nông nghiệp. Để đánh giá phát triển kinh tế nông nghiệp, trƣớc
tiên cần xác định tăng trƣởng kinh tế nông nghiệp. Tăng trƣởng sản xuất nông nghiệp
là sự gia tăng sản lƣợng nông nghiệp của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định (thƣờng là một năm). Sự gia tăng đƣợc thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng
trƣởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trƣởng đƣợc sử dụng với ý
nghĩa so sánh tƣơng đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Sản
lƣợng nông nghiệp của nền kinh tế có thể biểu hiện dƣới dạng hiện vật hoặc giá trị.
Phát triển kinh tế nông nghiệp đƣợc hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của sản xuất
nông nghiệp (bao hàm cả tăng trƣởng nông nghiệp). Phát triển kinh tế nông nghiệp
đƣợc xem nhƣ quá trình biến đổi cả về lƣợng và chất; nó là sự kết hợp một cách chặt
chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội của sản xuất nông nghiệp.
Theo cách hiểu nhƣ vậy, nội dung của phát triển kinh tế nông nghiệp đƣợc khái quát
theo ba tiêu thức: Một là, sự gia tăng sản lƣợng nông nghiệp của nền kinh tế và mức
gia tăng sản lƣợng bình quân trên một đầu ngƣời. Đây là tiêu thức thể hiện quả trình

ở nông thôn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có chính sách thu hút đầu tƣ vào lĩnh vực
này, đồng thời tiếp tục chú trọng phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn gắn với
bảo vệ môi trƣờng, nâng cao năng lực sản xuất, giúp nông dân xoá đói giảm nghèo.
1.2.3.1 Phát triển kinh tế nông nghiệp về lượng
Tăng quy mô, sản lượng
Phát triển kinh tế nông nghiệp về lƣợng là gia tăng quy mô, sản lƣợng sản xuất nông
nghiệp, tăng mức sản lƣợng bình quân trên đầu ngƣời (thƣờng một năm). Sản lƣợng
nông nghiệp đạt đƣợc nhờ sự phân bổ và kết hợp sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp theo chiều rộng và sâu. Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố nguồn lực có thể
tồn tại dƣới dạng vật chất hoặc giá trị. Dạng vật chất có thể phân ra nhóm tự nhiên
(nguồn nƣớc, khoáng sản, yếu tố sinh học, nguồn gen quý …), nhóm nguồn lực kinh tế
(lao động, khoa học công nghệ, vốn…), nhóm nguồn lực xã hội (mật độ quy mô dân
số, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa…). Tùy trình độ ở mỗi nơi, mỗi quốc gia,
trong mỗi thời kỳ mà các yếu tố nguồn lực ngày càng đƣợc sử dụng hợp lý vì các yếu
tố đó đều có hạn lại ngày càng khan hiếm. Do vị trí đặc thù của nƣớc ta, sản xuất nông
nghiệp chịu nhiều thiên tai. Dân số nƣớc ta đông và tăng nhanh nên vấn đề an toàn
lƣơng thực là một thử thách không nhỏ, phải đặt thành một chủ trƣơng có tầm chiến
lƣợc lâu dài. Vì thế giải quyết yêu cầu an toàn lƣơng thực là vấn đề hàng đầu cần đƣợc

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status