Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thị trấn Đu Huyện Phú Lương Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ BIÊN CƢƠNG

Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐU, HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế và phát triển nông thôn
: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ BIÊN CƢƠNG

Tên đề tài:


Thái Nguyên, ngày 01 tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Vũ Biên Cƣơng


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này ngoài sự nỗ lực của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình về nhiều
mặt của các tổ chức và các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh Tế và PTNT, Bộ môn phát
triển nông thôn và các thầy, cô giáo đã tạo trang bị cho em nhưng kiến thức và tạo
điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.S Nguyễn Quốc
Huy, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo UBND thị trấn Đu, các bác,
các cô, các chú, các anh, chị trong UBND, và các chủ trang trại đã tạo điều kiện giúp
đỡ, cung cấp số liệu báo cáo, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình để
giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Vũ Biên Cƣơng




iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thu nhập bình quân đầu người năm 2014 ...........28


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

STT

Nguyên ngữ

1

BQ

Bình quân

2

CC

Cơ cấu


8

KHKT

Khoa học kỹ thuật

9



Lao động

10

KTTT

Kinh tế trang trại

11

TT

Trang trại

12

TT - NT

Thành thị - Nông thôn


DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................................2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
1.5. Những đóng góp mới của đề tài ...........................................................................3
1.6. Bố cục khoá luận ..................................................................................................3
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .........................................................4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm về kinh tế trang trại ..........................................................................4
2.1.2. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại .....................................................5
2.1.3. Vị trí và vai trò của kinh tế trang trại ................................................................6
2.1.4. Phân loại các loại hình kinh tế trang trại ...........................................................9
2.1.5. Các tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại ....................................10
2.1.5.1. Giá trị sản lượng hàng hoá bình quân một năm ...........................................11
2.1.5.2. Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ
tương ứng ngành sản xuất và vùng kinh tế ...............................................................11
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................12
2.2.1. Tình hình phát triển trang trại trên thế giới .....................................................12
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại trong nước và tỉnh Thái Nguyên .........14


vi

2.2.3. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở huyện Phú Lương

vii

4.1.2.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ............................................................................26
4.1.2.3. Điều kiện kinh tế ..........................................................................................26
4.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội
ảnh hưởng đến phát triển KTTT trên địa bàn thị trấn Đu .........................................28
4.1.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................28
4.1.3.2. Khó khăn ......................................................................................................29
4.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thị trấn Đu ........................29
4.2.1. Số lượng và loại hình kinh tế trang trại ...........................................................29
4.2.2. Quy mô đất đai của các trang trại điều tra ......................................................31
4.2.3. Yếu tố vốn sản xuất của các trang trại ............................................................32
4.2.4. Nguồn nhân lực trong các trang trại ................................................................33
4.2.5. Tình hình trang bị và sử dụng máy móc thiết bị của các trang trại.................35
4.3. Giá trị sản xuất, chi phí, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang
trại trên địa bàn thị trấn .............................................................................................37
4.3.1. Giá trị sản xuất bình quân của các mô hình trang trại.....................................37
4.3.2. Chi phí sản xuất kinh doanh của các trang trại ...............................................38
4.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh ...........................................................................39
4.3.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại.............................................41
4.4. Ý kiến của các chủ trang trại về những khó khăn và nguyện vọng để phát triển
kinh tế trang trại ........................................................................................................43
Phần 5: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI ...............45
5.1. Giải pháp phát triển kinh tế trang trại ................................................................45
5.1.1. Các giải pháp chung cho các loại hình trang trại ............................................45
5.1.1.1. Nhóm giải pháp về đất đai - Quy hoạch và đầu tư hạ tầng ..........................45
5.1.1.2. Các giải pháp về vốn và đầu tư tín dụng ......................................................46
5.1.1.3. Các giải pháp về thị trường, chế biến và tiêu thụ sản phẩm ........................47
5.1.1.4. Các giải pháp về công tác khuyến nông và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất ...............................................................................................................49

Chính trị năm 1988, kinh tế trang trại đã có những bước phát triển khá và từng bước
khẳng định là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp có nhiều ưu
thế và phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của một nền sản xuất nông nghiệp
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đảng và nhà nước ta cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển và
bảo hộ KTTT như các Nghị định, Quyết định như: Nghị định số 51/1999/NĐ-CP,
Nghị định số 30/1998/NĐ-CP- quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp theo hướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại
đã sản xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mức
thuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, Nghị định số
43/1999/NĐ-CP - hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi,
điện, nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến, ngoài ra còn rất nhiều các chính sách
về thuế, khoa học - công nghệ, môi trường, thị trường. Tuy nhiên, quá trình phát
triển kinh tế trang trại đang đặt ra nhiều vấn đề cần được giải quyết kịp thời.


2

Thị trấn Đu là một thị trấn có điều tự nhiên, kinh tế - xã hội khá thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế trang trại. Ở Thị trấn Đu trong những năm gần đây, kinh tế
trang trại phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô, nên đã cải thiện về thu
nhập cho nhiều hộ nông dân, làm thay đổi bộ mặt của vùng nông thôn, giải quyết
công ăn việc làm cho nhiều người lao động. Tuy nhiên bên cạnh đó việc phát triển
KTTT cũng gặp không ít những khó khăn như: chủ trang trại hầu hết còn thiếu kiến
thức khoa học kỹ thuật, khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, lao động trang
trại chưa qua đào tạo, hầu hết các chủ trang trại có nguyện vọng được vay vốn ngân
hàng với số lượng lớn, thời gian dài, lãi suất ưu đãi để đầu tư vào các loại hình mới
có hiệu quả như cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản quy mô lớn…
Phát triển KTTT là hướng đi đúng đắn, cần được quan tâm giúp đỡ bằng các
chính sách thiết thực, góp phần khai thác có hiệu quả và bền vững tiềm năng về đất đai,

đang gặp phải.
- Đề tài có thể đưa ra những định hướng, giải pháp thiết thực giúp người lao
động, các chủ trang trại phát triển trang trại của mình.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nhà quản lý, lãnh đạo, các
ban ngành đưa ra phương hướng để phát huy những tiềm năng thế mạnh, giải quyết
những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tế trang trại ngày càng hiệu quả và
bền vững.
1.5. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa các vấn đề lí luận và thực tiễn trên địa bàn
đồng thời góp phần đưa ra bức tranh về quả của kinh tế trang trại trên địa bàn thị
trấn Đu.
- Đề tài đã đánh giá được thuận lợi khó khăn của việc phát triển các loại hình
trang trại trên địa bàn thị trấn, đây có thể cơ sở cho các cấp quy hoạch, định hướng
phát triển các trang trại trong thời gian tới.
1.6. Bố cục khoá luận
- Phần 1. Mở đầu
- Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiến
- Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5. Các giải pháp và kiến nghị


4

Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về kinh tế trang trại
Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là vấn đề
tương đối mới. Tuy nhiên cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về kinh tế trang trại,

sở kinh tế hộ nhưng ở quy mô lớn hơn, được đầu tư nhiều hơn về cả vốn và kỹ
thuật, có thể thuê mướn nhân công để sản xuất ra vài loại sản phẩm hàng hoá từ
nông nghiệp với khối lượng lớn cho thị trường.
Để hiểu hơn về khái niệm kinh tế trang trại, trước hết cần phân biệt các thuật
ngữ “trang trại” và “kinh tế trang trại”. Trong tiếng Việt hiện nay hai thuật ngữ này
trong nhiều trường hợp được sử dụng không phân biệt, tuy nhiên về thực chất
“trang trại” và “kinh tế trang trại” là hai khái niệm không đồng nhất.
Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất và các quan hệ
kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của trang trại. Còn trang trại là
nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là chủ thể của các quan hệ kinh tế
đó.[7] Điểm chung của những khái niệm trên cho thấy kinh tế trang trại là kinh tế
hộ nông dân sản xuất hàng hoá, nhưng quy mô sản xuất hàng hoá đó phải đạt tới
một mức độ tương đối lớn. Như vậy, trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng
hoá dựa trên cơ sở lao động, đất đai, tư liệu sản xuất cơ bản của hộ gia đình, hoàn
toàn tự chủ và bình đẳng với các tổ chức kinh tế khác, sản phẩm làm ra chủ yếu để
bán và tạo nguồn thu nhập chính cho gia đình.
2.1.2. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại
Theo công văn số 216/KTTW ngày 04/09/1998 của Ban Kinh tế Trung ương về
báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại đã sơ bộ xác định các đặc trưng
chủ yếu để nhận dạng kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay là:
* Trang trại là hình thức tổ chức kinh tế trong nông, lâm, ngư nghiệp, được
hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nhưng mang tính chất sản xuất hàng hoá rõ rệt, đạt
khối lượng và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá lớn hơn và thu được lợi nhuận nhiều hơn.
* Mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại là sản xuất nông sản phẩm hàng
hoá theo nhu cầu thị trường.


6

* Tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một

7

vốn, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, tạo việc làm,
tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo, phân bổ lại lao
đông, dân cư, xây dựng nông thôn mới.
- Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất hình thành các trang trại gắn liền
với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động
nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá
nông nghiệp, nông thôn.
* Vai trò của kinh tế trang trại
Ở các nước phát triển, trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu, có vị
trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nông nghiệp,có vai trò to lớn và quyết
định trong sản xuất nông nghiệp, là lực lượng sản xuất ra phần lớn sản phẩm nông
nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho các ngành công nghiệp, cung cấp
nguyên liệu cho chế biến và thương nghiệp.
Trong điều kiện nước ta, vai trò và hiệu quả phát triển của kinh tế trang trại
phải được đánh giá, nhìn nhận trên cả ba mặt đó là: hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội
và môi trường. Được thể hiện rõ trên các nội dung chủ yếu sau:
- Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, góp phần đưa sản xuất nông
nghiệp lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của nền sản xuất xã hội, là
nhân tố mới ở nông thôn, là động lực mới, nối tiếp và phát huy động lực kinh tế hộ
nông dân, là sự đột phá trong bước chuyển sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tạo
ra sức sản xuất mới, có khả năng tạo ra khối lượng lớn về nông sản hàng hoá đáp
ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Kinh tế trang trại làm ra sản phẩm để bán theo yêu cầu của thị trường, nên nó
kích thích sản xuất và đòi hỏi cạnh tranh để tồn tại, phát triển. Để giành thắng lợi
trong cạnh tranh, các trang trại phải nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm, giảm giá thành để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, các
trang trại phải biết đầu tư quy mô sản xuất hợp lý, đầu tư khoa học công nghệ, máy

cho lao động xã hội, làm giàu cho nông dân, cho đất nước.
Kinh tế trang trại là sự đột phá trong bước chuyển sang sản xuất nông nghiệp
hàng hoá, lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội
làm phương thức chủ yếu, nên các trang trại phải nỗ lực tìm mọi biện pháp để phát


9

huy tiềm năng đất đai. Huy động các nguồn lực về vốn, lao động, kinh nghiệm, kỹ
thuật trong dân một cách hợp lý, có hiệu quả để mở rộng và phát triển sản xuất, tăng
thêm lợi nhuận. Điều đó dẫn đến sự tích tụ và tập trung đất đai, vốn đầu tư tạo quy
mô sản xuất của các trang trại ngày một lớn hơn, thu hút, sử dụng ngày càng nhiều
lao động hơn.[5]
- Vai trò sử dụng hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất đai.
Bên cạnh lợi ích về kinh tế, Nhà nước và cộng đồng còn thu được lợi ích về tài
nguyên và môi trường. Phát triển kinh tế trang trại đã góp phần khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực đất đai tài nguyên, đưa đất hoang hoá vào phát triển sản xuất,
nhất là đối với vùng trung du, miền núi, và ven biển. Ngoài ra, phát triển kinh tế trang
trại còn góp phần tăng nhanh độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường tận dụng mặt nước
cho nuôi trồng thuỷ sản...
2.1.4. Phân loại các loại hình kinh tế trang trại
* Theo nguồn gốc hình thành
Có ba con đường chính hình thành trang trại:
- Trang trại được hình thành từ những khu đất từ thời phong kiến. Đây là các
trang trại hình thành từ các khu đất thuộc quyền sở hữu tư nhân của tầng lớp quý
tộc, địa chủ.
- Trang trại phát triển từ kinh tế hộ gia đình: Quá trình sản xuất đã diễn ra sự
phân hoá giữa các hộ. Các hộ sản xuất kinh doanh thuận lợi sẽ phát triển cao hơn về
quy mô và kết quả sản xuất mà hình thành các trang trại.
- Trang trại hình thành theo kiểu xí nghiệp TBCN: Các nhà tư bản đầu tư vốn

- Chủ trang trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất (thường là trang trại gia đình)
đây là loại hình phổ biến ở các nước.
- Chủ trang trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất phần còn lại phải đi thuê
người khác.
- Trang trại thuê toàn bộ tư liệu sản xuất của chủ khác để sản xuất kinh doanh.
2.1.5. Các tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại
Thông tư số 74/2003/TT-BNN,ngày 04/7/2003 của bộ NN&PTNT về việc
thay thế thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK. Qua đó đưa ra tiêu chí để
xác định kinh tế trang trại như sau:


11

Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác đinh
là trang trại phải đạt một trong hai tiêu chí sau:về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch
vụ bình quân một năm hoặc quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với
kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế:
Đối với hộ sản xuất kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm hàng hoá của
các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí xác định trang trại
là giá trị sản lượng hàng hoá dịch vụ bình quân năm.
2.1.5.1. Giá trị sản lượng hàng hoá bình quân một năm
- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên.
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
2.1.5.2. Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ
tương ứng ngành sản xuất và vùng kinh tế
* Đối với trang tại trồng trọt
(1) Trang trại trồng cây hàng năm
+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên
(2) Trang trại trồng cây lâu năm

hình thức quản lý, quy mô và cơ cấu sản xuất.
Ở hầu hết các nước, trang trại là hình thức sản xuất giữ vị trí xung kích trong
quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn và trở thành lực lượng chủ lực
khi nền kinh tế phát triển đến giai đoạn cao. Thực tiễn đã chứng minh rằng kinh tế
trang trại có vai trò quan trọng ở các nước đang phát triển (Hàn Quốc, Đài Loan,…)
và đang tiếp tục phát huy tác dụng ở những nước có nền kinh tế phát triển cao (Mỹ,
Tây Âu, Nhật Bản,….). Kinh tế trang trại gia đình đã thể hiện rõ vai trò tích cực
trong quá trình phát triển nông nghiệp thế giới, thúc đẩy ngành sản xuất nông sản
hàng hoá và đưa nền nông nghiệp tiến lên hiện đại.[3]
Kinh tế trang trại phát triển mạnh ở thời kỳ các nước tiến hành công nghiệp
hoá sau đó, khi công nghiệp phát triển thì số lượng trang trại có xu hướng giảm dần
và quy mô trang trại có xu hướng tăng lên.
Ở những vùng đất mới như châu Mỹ, châu Úc thì quy mô trang trại là rất lớn.
Như ở Mỹ mỗi trang trại có diện tích bình quân từ 180-200 ha, ở Canađa là 400-450
ha, ở Úc là 500 ha, thậm chí hàng nghìn ha… Họ gọi là trang trại nhưng thực chất


13

đó là những đồn điền được Nhà nước khuyến khích, bảo vệ bằng hệ thống pháp luật
hoàn chỉnh.
Ở Mỹ, năm 1950 có 5.648 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 151
ha/trang trại, nhưng đến năm 1992 chỉ còn 1.925 nghìn trang trại với diện tích bình
quân là 198 ha/trang trại.
Ở Anh năm 1950 có 453 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 36 ha, đến
1987 còn 254 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 71 ha/trang trại.
Ở Pháp năm 1955 có 2.285 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 14 ha/trang
trại, đến nay còn 952 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 19 ha/trang trại.
Ở Đức năm 1960 có 1.709 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 10
ha/trang trại, đến năm 1985 còn có 983 nghìn trang trại với diện tích bình quân là

ha/trang trại đến năm 1978 có 4.018.000 trang trại với diện tích bình quân là 0.8
ha/trang trại
Ngày nay, ở Châu Mỹ La tinh các đồn điền đang trong quá trình chia nhỏ
ruộng đất cho các công nhân nông nghiệp hình thành các trang trại nông nghiệp gia
đình có trình độ chuyên môn nông nghiệp mà vẫn tập trung được lượng nông sản
hàng hoá lớn. Họ thấy rằng hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa không thích hợp
với sản xuất nông nghiệp. Ở các nước xã hội chủ nghĩa đang trong quá trình chia
nhỏ lại các xí nghiệp nông nghiệp và phát triển hình thức trang trại gia đình. Từ đó
có thể nhận thấy điểm tương đồng là “sản xuất lớn” không thể áp dụng có hiệu quả
hơn so với kinh tế trang trại trong gia đình nông nghiệp.
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại trong nước và tỉnh Thái Nguyên
* Tình hình phát triển kinh tế trang trại trong nước
Hình thức kinh tế trang trại ở nước ta đã xuất hiện sơ khai từ đời Lý, Trần…,
trải qua các thời kỳ lịch sử, kinh tế trang trại có các tên gọi khác nhau như “Thái
ấp”; “Điền trang”; Đồn điền”… Trước cách mạng và trong thời kỳ kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ có trang trại, đồn điền của địa chủ, chủ nông, chủ tây. Các
trang trại này phần lớn sử dụng lao động làm thuê từ tá điền, cũng là kiểu phát canh
thu tô và công cụ sản xuất thủ công, sử dụng sức người, súc vật, sản xuất mang tính
quảng canh, độc canh một số cây ngắn ngày là chính. Bên cạnh đó còn có kinh tế
trang trại của những nhà tư sản trong nước và nước ngoài, một số tướng lĩnh thời
ngụy làm ăn kinh tế. Hình thức trang trại ở dạng các xí nghiệp nông nghiệp tư bản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status