Thực hành chính sách công nghệ để phát triển bền vững hệ thống sản xuất gốm sứ trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐÀO VĂN THẮNG

THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ ĐỂ PHÁT
TRIỂNBỀN VỮNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT GỐM SỨ TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNHQUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Mã số: 60340412
Giáo viên hướng dẫn:PGS.TS. Phạm Xuân Hằng
HàNội, 2016


MỤC LỤC
PHẦN
MỞĐẦU...........................................................................................................9
PHẦN NỘI
DUNG......................................................................................................17
CHƯƠNG 1. CƠ SỞLÝ LUẬNCHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆĐỂPHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT GỐM SỨBỀN VỮNG..............................................................17
1.1. Những khái niệm cơ bản vềchính sách và chính sách công
nghệ....................................................................................................................17
1.1.1.Khái niệmvềchính sách..................................................................................17
1.1.2. Khái niệm vềchính sách công nghệ...........................................................20
1.2. Khái niệm vềphát triển bền vững...................................................24
1.2.1. Quan niệm vềphát triển bền vững.............................................................24
1.2.2. Quan điểm vềphát triển bền vững ởViệt Nam và tỉnh Quảng Ninh27
1.3. Chính sách công nghệvà sựphát triển bền vững hệthống sản xuất gốm

2.3.1. Chính sách thuế......................................Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Chính sách tài chính -tín dụng.......Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Chính sách công nghiệp......................Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Chính sách thương mại......................Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Chính sách đầu tư.................................Error! Bookmark not defined.
2.4. Hiện trạng thi hành chính sách công nghệtrong hệthống sản xuất gốm
sứtrên địa bàn thịxã Đông Triều, Tỉnh Quảng
Ninh...................................................................Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Những thành tựu đạt được trong quá trình thực hành chính sách công
nghệvào hệthống sản xuất gốm sứtrên địa bàn thịxã Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh.......................Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Những hạn chế, tồn tại trong thực hành chính sách công nghệvào
hệthống sản xuất gốm sứtrên địa bàn thịxã Đông TriềuError! Bookmark not
defined.Tiểu kết Chương 2........................................Error! Bookmark not defined.


CHƯƠNG 3. ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆĐỂPHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HỆTHỐNG SẢN XUẤT GỐM SỨTRÊN ĐỊA BÀN THỊXÃ ĐÔNG
TRIỀU, QUẢNG NINH...............................Error! Bookmark not defined.
3.1. Những tiềm năng, cơ hội trong phát triển làng nghềthịxã Đông
Triều......................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Tiềm năng vềdân sốvà lao động...Error! Bookmarknot defined.
3.1.2. Tiềm năng từcác giá trịvăn hoá truyền thốngError! Bookmark not defined.
3.1.3. Tiềm năng vềthịtrường....................Error! Bookmark not defined.
3.2. Các giải pháp điều chỉnh chính sách đểphát triển bền vững hệthống sản xuất
gốm sứtrên địa bàn thịxãĐông TriềuError! Bookmark not defined.
3.2.1. Triển khai các chiến lược, quy hoạch của tỉnh và thịxã Đông TriềuError!
Bookmark not defined.
3.2.2. Điều chỉnh các chính sách công nghệđểphát triển bền vững hệthống sản xuất
gốm sứ..............................Error! Bookmark not defined.Tiểu kết Chương

CN:Công nghiệp
CSHT:Cơ sởhạtầng
DN:Doanh nghiệp
DNNN:Doanh nghiệp nhà nước
DNTN:Doanh nghiệp tư nhân
ĐMCN:Đổi mới công nghệ
ESCAP:Uỷban
KT&XH khu vực châu Á-Thái Bình Dương
GTGT:Giá trịgia tang
KH&CN:Khoa học và công nghệ
LN:Làng nghề
NC&TK:Nghiên cứu và triển khai
OECD:Tổchức hợp tác và phát triển kinh tế
PTBV:Phát triển bền vững
QLCN:Quản lý công nghệ
SXKD:Sản xuất kinh doanh
TNDN:Thu nhập doanh nghiệp
TTCN:Thịtrường công nghệ
UNESCO:Tổchức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc
XNK:Xuất nhập khẩu
WTO:Tổchức thương mại thếgiớ


DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, BIỂU
Hình 1.1: Mô hình phát triển bền vững kiểu ba vòng tròn.............................26
Hình 1.2: Mô hình phát triển bền vững kiểu tam giác....................................26
Hình 1.3: Mô hình phát triển bền vững kiểu quả trứng..................................27
Bảng 2.1. Sự tăng trưởng về số lượng làng nghềthời kỳ 2005 –2015Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.2.Tổng hợp vốn đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho làng nghề -TTCNError!

sử dụng đất, về thuế, về tín dụng... Tuy nhiên, các chính sách này chưa phát huy
tác dụng thực sự với doanh nghiệp do cơ quan quản lý KH&CN địa phương (là cấp
sát nhất với doanh nghiệp và là nơi thống nhất giữa ban hành và thực thi chính
sách) thiếu các hành động triển khai chính sách đến các đối tượng. Do đó, Doanh
nghiệp vẫn chưa nắm bắt đầy đủ thông tin về các chính sách này, cũng như chưa
tích cực hưởng ứng các cơ chế chính sách đó.Nghề gốm sứ Đông Triều có từ lâu
đời nhưng đến năm 1945, nghề này mới được khôi phục phát triển trở lại. Thời kỳ
hưng thịnh nhất của làng gốm Đông Triều là vào những năm 60, 70 của thế kỷ
trước; thời ấy một xóm nhỏ cũng có đến chục lò gốm sứ hoạt động. Hưng thịnh


10nhất của làng nghề này là những năm 80, với hai hợp tác xã sứ Ánh Hồng và
Đông Thành, chuyên sản xuất gốm sứ xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và Đông Âu.
Từ hai cơ sở này, Đông Triều đã hình thành nên 2 làng gốm sứ thủ công mỹ nghệ
sầm uất với 9 doanh nghiệp và 70 hộ sản xuất, kinh doanh gốm sứ mỹ nghệ xuất
khẩu, thu hút trên 1 nghìn lao động địa phương. Để phục vụ cho việc phát triển
gốm sứ, thời kỳ này, tại đây còn mở cả trường Mỹ thuật công nghiệp tại chức để
đào tạo cho người làm nghề gốm sứ.Muốn thúc đẩy phát triển bền vững hệ thống
sản xuất gốm sứ trên địa bàn thị xã Đông Triều cần phải tạo lập môi trường với các
chính sách khuyến khích Doanh nghiệp chủ động tiến hành đổi mới, thấy rõ động
cơ thúc đẩy và quyền lợi với trách nhiệm của họ. Với những lý do trên, việc chọn
đề tài "Thực hành chính sách công nghệ để phát triển bền vững hệ thống sản xuất
gốm sứ trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh"là sự cấp bách, cần
thiết.2. Tổng quan nghiên cứuCác chính sách nói chung và chính sách công nghệ
nói riêng đều đóng vai trò hết sức quan trọng và luônđược xác định giữ vai trò then
chốt trong công cuộc đổi mới của nước ta, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Một nền công nghiệp phát triển luôn dựa trên một nền
khoa học và công nghệ tiên tiến với các chính sách cụ thể và linh hoạt được Nhà
nướcđưa ra và ngược lại, công nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện cho khoa học và
công nghệ phát triển, tạo động lực cho các nhà hoạch định chính sách ngày càng

ứng dụng nguồn năng lượng xanh trong hệ thống chiếu sáng công cộng, khu dân cư
vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh BạcLiêu”. Luận văn đã nghiên cứu việc ứng dụng
nguồn năng lượng xanh vào trong hệ thống chiếu sáng và khu vực vùng nông thôn
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Theo đó cần phải “Xây dựng được chính sách thúc đẩy
việc ứng dụng” trong các tổ chức và cá nhân với định chế về tài chính với: –Chế tài
về nguồn ngân sách theo kế hoạch hàng năm của các cơ quan công quyền sử dụng
ngân sách nhà nước, có hệ thống kiểm soát năng lượng chặt chẽ đối với các đơn vị
công quyền và các trung tâm dịch vụ đô thị ở các Thị xãvà thành phố; Định chế về
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và thành phẩm
đối với các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức có thu; Hỗ trợ về tài chính và khuyến
khích các cá nhân là hộ gia đình, khu vực dân cư trong việc tiết kiệm năng lượng
vàcó kế hoạch thay đổi dần các nguồn năng lượng xanh thay thế cho các dạng năng
lượng hoá thạch trong sinh hoạt hàng ngày.Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh
doanh và quản lý của tác giả Nguyễn Thị Hương Quỳnh (2013) với đề tài “Chính
sách khuyến khích cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ hướng thân
thiện với môi trường”, đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận, kinh nghiệm thực
tiễn liên quan trực tiếp tới vấn đề đổi mới công nghệ (ĐMCN) theo hướng thân
thiện với môi
12trường trong một số doanh nghiệpnhỏ và vừa (DNNVV); Đánh giá, phân tích,
làm rõ những mặt được, chưa được, những nguyên nhân tương ứng trong việc
ĐMCN hướng thân thiện với môi trường ở một số DNNVV trong những năm
2007-2012; Đề xuất giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy DNNVV đầu tư đổi mới
công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường trong thời gian tới.2.2. Các công
trình nghiên cứuvề thực hành (triển khai trên thực tế) Chính sách Khoa học công
nghệTrần Văn Đông(2010). Đề án“Tác động chính sách khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh An Giang”, cho thấytrong hai năm 2009-2010 việc thực hiện các
chính sách về khoa học và công nghệ kích thích kinh tế đã đạt được một số kết quả


trên các lĩnh vực:Quản lý nhà nước về khoa học, quản lý công nghệ,hỗ trợ chuyển

động CGCN trong nông nghiệp của các tổ chức đơn vị khoa học công nghệ của địa
phương; hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ cho nông dân, doanh
nghiệp ...Tuy nhiên, việc thực hành chính sách công nghệ để phát triển bền vững
hệ thống sản xuất gốm sứ trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh còn
mới, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề này. Do đó,
đây là lần đầu tiên vấn đề nghiên cứu vềthực hành chính sách công nghệ để phát


triển bền vững nghề gốm sứ được đặt ra để tiến hành nghiên cứu cụ thể, khoa học
và có hệ thống trên địa bàn thị xã Đông Triều.3. Mục tiêuvà nhiệm vụnghiên
cứu3.1. Mục tiêu nghiên cứuLuận văn đề ra mục tiêu nghiên cứu như sau: Định
hướng điều chỉnh chính sách công nghệ để phát triển bền vững hệ thống gốm sản
xuất gốm sứ thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứuĐể đạt
được mục tiêu nghiên cứu trên, Luận văn có các nhiệm vụ sau đây:-Phân tíchcơ
sởlý luận vềchính sách công nghệphát triển bền vững hệthống sản xuất gốm sứ;Khảo sát thực trạng thực hành chínhsách công nghệđểphát triển bền vững
hệthống sản xuất gốm sứtrên địa bàn thịxã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;-Định
hướng điều chỉnh chính sách công nghệ để phát triển bền vững hệ thống gốm sản
xuất gốmsứ thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4. Phạm vi nghiên cứu4.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu-Chính sách công nghệ để
phát triển bền vững hệ thống sản xuất gốm sứ;-Phát triển bền vững hệ thống gốm
sản xuất gốm sứthị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;-Những tác động của các
chính sách công nghệ đến hệ thống sản xuất gốm sứ.4.2. Phạm vi không gian
nghiên cứuChính sách công nghệsản xuất gốm sứ trên địa bàn thịxã Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh.5. Câu hỏi nghiên cứu-Việc thực hành chính sách công nghệ
trong hệ thống sản xuất gốm sứ trên địa bàn thị xã Đông Triều đã diễn ranhư thế
nào?-Cần phải điều chỉnh chính sách công nghệ trong hệ thống sản xuất gốm sứ
theo hướng bền vữngtrên địa bàn thị xã Đông Triều như thế nào?6. Giả thuyết
nghiên cứuQuá trình thực hành chính sách công nghệ trong hệ thống sản xuất gốm
sứ trên địa bàn thị xã Đông Triều còn tồn tại nhiều thiếu sót, bất cập: chính sáchtài
chính chưa đủ mạnh, thủ tục phức tạp, mức độ nhận biết và thực hành chính sách

nghiên cứu từ các công trình trên sách vở, các trang web, các nguồn thông tin
chính thống...9. Kết cấu của luận vănLuận văn được trình bày theo các phần sau:Phần mở đầu
16-Phần nội dungChương 1. Cơ sở lý luậnchính sách công nghệ để phát triển sản
xuất gốm sứ bền vững.Chương 2. Thực trạng thực hành chính sách công nghệ để
phát triển bền vững hệ thống sản xuất gốm sứtrên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh.Chương 3.Điều chỉnh chính sách công nghệ để phát triển bền vững hệ
thốngsản xuất gốm sứ thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.-Kết luận và khuyến
nghị-Tài liệu tham khảo


PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1. CƠ SỞLÝ LUẬNCHÍNH SÁCH CÔNG
NGHỆĐỂPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT GỐM SỨBỀN VỮNG1.1. Những khái niệm
cơ bảnvề chính sách và chính sách công nghệ1.1.1.Khái niệmvềchính sáchTheo Từ
điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một
mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề
ra”.Theo tác giải Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp được thể
chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu
đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm
thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống
xã hội”1. Theo tác giả thì khái niệm “hệ thống xã hội” được hiểu theo một ý nghĩa
khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hànhchính, một doanh nghiệp,
một nhà trường.Theo James Anderson: “Chính sách là một quá trình hành động có
mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà
họ quan tâm”.Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là chương trình hành động do các
nhà lãnh đạo hay nhà quản lýđề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi
thẩm quyền củamình. Cũng có một định nghĩa khác, “chính sách là chuỗi những
hoạt động mà chính quyền chọn làm hay không làm với tính toán và chủ đích rõ
ràng, có tác động đến người dân”.1Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên
cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, xuất bản lần thứ 11, Hà Nội, tr.
26-27

chính,
19một doanh nghiệp, một nhà trường,...Các đặc trưng cơ bản của chính sáchThứ
nhất, chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước. Nếu chủ thể ban hành các
"chính sách tư" có thể là các tổ chức tư nhân, các đoàn thể chính trị –xă hội, cũng
như các cơ quan trong bộ máy nhà nước để điều tiết hoạt động trong phạm vi tổ
chức, đoàn thể hay cơ quan riêng biệt đó thìchủ thể ban hành chính sách công chỉ
có thể là các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Vấn đề ở đây là các cơ quan trong bộ
máy nhà nước vừa là chủ thể ban hành chính sách công, vừa là chủ thể ban hành
"chính sách tư". Sự khác biệt là ởchỗ các "chính sách tư" do các cơ quan nhà nước
ban hành là những chính sách chỉ nhằm giải quyết những vấn đề thuộc về nội bộ cơ
quan đó, không có hiệu lực thi hành bên ngoài phạm vi cơ quan.Chính sách công
do Nhà nước ban hành nên có thể coi chính sách công là chính sách của Nhà nước.
Nhà nước ở đây được hiểu là cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước, bao
gồm Quốc hội, các bộ, chính quyền địa phương các cấp...Thứ hai, các quyết định
này là những quyết định hành động, có nghĩa là chúng bao gồm cả những hành vi
thực tiễn. Chính sách công không chỉ thể hiện dự định của nhà hoạch định chính
sách về một vấn đề nào đó, mà cònbao gồm những hành vi thực hiện các dự định


nói trên.Chính sách công trước hết thể hiện dự định của các nhà hoạch định chính
sách nhằm làm thay đổi hoặc duy trìmột hiện trạng nào đó. Song, nếu chính sách
chỉ là những dự định, dù được ghi thành văn bản thìnó vẫn chưa phải là một chính
sách. Chính sách công cònphải bao gồm các hành vi thực hiện những dự định nói
trên và đưa lại những kết quả thực tế.Nhiều người thường hiểu chính sách công
một cách đơn giản là những chủ trương của Nhà nước ban hành, điều đó đúng
nhưng chưa đủ. Nếu không có việc thực thi chính sách để đạt được những kết quả
nhất định thìnhững chủ trương đó chỉ là nhữngkhẩu hiệu mà thôi.Thứ ba, chính
sách công tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế –
xãhội theo những mục tiêu xác định. Chính sách công là một quá trìnhhành động
nhằm giải quyết một vấn đề nhất định. Khác với các loại công cụquản lýkhác như

nghệ lại chưa có sự thống nhất, nguyên nhân là do tính đa dạng của công nghệ, sự
đa dạng trong quan điểm của các nhà nghiên cứu và sự phát triển của
KH&CN...Các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học đã cố gắng đưa ra một định
nghĩa về công nghệ có thể dung hoà các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho
việc phát triển và hoà nhập của các quốc gia. Và bốn khía cạnh cần bao quát trong
định nghĩa công nghệ gồm:-Khía cạnh “công nghệ là máy biến đổi”: đề cập đến
khả năng làm ra đồ vật của công nghệ. Cần phân biệt giữa khái niệm công nghệ và
kỹ thuật, hai khái niệm này đều quan tâmtớiviệctạoracácđồvật,songcông
nghệkhôngnhữngchỉquantâmtớiviệctạora các đồ vật mà còn quan tâm tới hiệu quả
của quá trình đó;
21-Khíacạnh“côngnghệlàmộtcôngcụ”:nhấnmạnhvàodạngtồntạivật chấtcủacông
nghệ.Côngnghệlàmộtsảnphẩmcủaconngười,dođóconngườicóthể làmchủ đượcnó.
Vìlàmột công cụnêncông nghệ cómối quanhệ chặt chẽđốivới con người và cơ cấu
tổ chức;-Khíacạnh“côngnghệlàkiếnthức”:nhấnmạnhvàodạngtồntạiphivật chất của
công nghệ, khía cạnhnày đề cập đến cốt lõi củamọihoạt độngcông nghệlà kiến thức
vànó bác bỏ quan niệm công nghệ phải là các vật thể nhìn thấy được. Đặc trưng
kiến thức khẳngđịnhvaitròdẫnđườngcủakhoahọcđốivớicôngnghệ,đồngthờinhấn
mạnhrằngkhôngphảiởcácquốcgiacócáccông nghệgiốngnhausẽđạtđượckếtquả
nhưnhau.Việcsửdụngmộtcông nghệđòihỏiconngườicầnphảiđượcđàotạovềkỹ năng,
kiến thức và luôn cập nhật những kiến thức đó;Khíacạnh“côngnghệhàmchứatrongcácdạnghiệnthâncủanó”dùlà kiến thức song vẫn
có thể mua được, bán đượccông nghệlà một loại hàng hoá, đó là do công nghệhàm
chứa trong các vật thể tạo nên nó.Từ các khía cạnh trên, trongluậnvănnàycông
nghệđược hiểu theo địnhnghĩa do uỷ bankinh tếvàxãhội khuvực ChâuÁTháiBình
Dương(ESCAP): Côngnghệ
là“hệthốngkiếnthứcvềquytrìnhvàkỹthuậtdùngđểchếbiếnvậtliệuvà thông tin. Nó bao
gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo
rahàng hoá và cung cấp dịch vụ”.Định nghĩa về công nghệtheo Ủy ban kinh tế và
xã hội khu vực Châu ÁThái Bình Dương (ESCAP)đưa ra có tính bao quát các khía
cạnh liên quan đến công nghệ. “Côngnghệlàhệ thống kiến thức,nhấnmạnh bản chất
cốtlõi củacông nghệlà kiến thức, khẳng định vai trò dẫn đường của khoa học đối

triển để có một công nghệ thường thông qua con đường nhập khẩu, do không trải
qua các trình tự để có công nghệ nên khó nắm vững, tiến đến làm chủ được nó.Mức độ phức tạp (độ tinh vi) của các thành phần công nghệ :Mức độ phức tạp của
phần kỹ thuật được đánh giá theo các cấp như sau: 1) Các phương tiện thủ công sử
dụng năng lượng cơ bắp con người hay súc vật là chủ yếu. 2) Các phương tiện có
động lực, nguồn năng lượng là các loại động cơ nhiệt, điện thay thế cơ bắp.-Độ
hiện đại của các thành phần công nghệ Khác với độ phức tạp của các thành phần
công nghệ, độ hiện đại không thể chia thành “cấp” mà phải so sánh chúng với
thành phần tương ứng được coi là “tốt nhất thế giới” vào thời điểm đánh giá. Công
việc này đòi hỏi những chuyên gia kỹ thuật thành thạo trong việc sử dụng công
nghệ đó. Có một số tiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ hiện đại của các thành
phần công nghệ. Độ hiện đại của phần kỹ thuật Chỉ tiêu đánh giá là hiệu năng kỹ
thuật. Độ hiện đại của phần con người Đánh giá bằng chỉ tiêu: khả năng công nghệ.


Độ hiện đại của phần thông tin Đánh giá bằng chỉ tiêu: Tính thích hợp của thông
tin. Độ hiện đại của phần tổ chức Đánh giá bằng chỉ tiêu: Tính hiệu quả của tổ
chức-Chu trình sống của công nghệ,sự phát triển của một công nghệ có qui luật
biến đổi theo
23thời gian. Quản lý công nghệ đòi hỏi có sự hiểu biết sâu sắc về chu trình sống
của công nghệ, đặc biệt là mối quan hệ của chu trình sống công nghệ với sự tăng
trưởng thị trường của nó. Để hiểu rõ chu trình sống công nghệ cần đề cập đến hai
đặc trưng khác có liên quan, đó là giới hạn của tiến bộ công nghệ và chu trình sống
của sản phẩm. Trong thời gian tồn tại của một công nghệ, công nghệ luôn biến đổi:
về tham số thực hiện của công nghệ; về quan hệ với thị trường... Trong nền kinh tế
cạnh tranh, đểduy trì vị trí của mình, các công ty phải tiến hành đổi mới sản phẩm,
đổi mới qui trình sản xuất và thay thế công nghệ đang sử dụng đúng lúc khi có
những thay đổi trong khoa học -công nghệ, trong nhu cầu thị trường.Mục tiêu
của quản lý công nghệMục tiêu quản lý công nghệ quốc gia: Quản lý Nhà nước về
CN là dạng quản lý trong đó chủ thể quản lý chính là Nhà nước. Đó là dạng quản
lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ

triển bền vững1.2.1. Quan niệmvề phát triển bền vữngKhái niệm “phát triển bền
vững” xuất hiện trong phong trào BVMT từ những năm đầu của thập niên 70 của
thế kỷ XX, từ đó đến nay đã có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững được đưa
ra, như:Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế –xã hội lành mạnh, dựa trên
việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và BVMT, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại
nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau.Phát triển bền vững là
sự phát triển kinh tế –xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài
dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ
được môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi
trường cho thế hệ tương lai.Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu
hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng
nhu cầu của họ.Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai của chúng ta” (Our common
future) của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp
quốc , “phát triển bền vững” được định nghĩa “phát triển bền vữnglà sự phát triển
đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, 3Nguyễn Đình Bình-Nguyễn Hữu
Xuyên (2015), Đổi mới công nghệtrong ngành công nghiệp hỗtrợ. Nxb. Khoa học
và kỹthuật, tr. 33


25nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”4.
Định nghĩa này được nhiều tổ chức và quốc gia trên thế giới thừa nhận và được sử
dụngrộng rãi trong các ấn phẩm về phát triển bền vững vì nó mang tính khái quát
hoá cao về mối quan hệ giữa các thế hệ về thoả mãn các nhu cầu về đời sống vật
chất, tinh thần, từ đó tạo ra phát triển bền vững, vì suy cho cùng, bản chất của phát
triển bền vữngtức là sự tồn tại bền vững của loài người trên trái đất không phân
biệt quốc gia, dân tộc và trình độ kinh tế, xã hội, ở đây sự tồn tại của loài người
luôn gắn với sự tồn tại của môi trường kinh tế, xã hội và tự nhiên mà con người
cần phải có. Tuy nhiên, định nghĩa này thiên về đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho sự
PTBV, mà chưa nói đến bản chất các quan hệ nội tại của quá trình phát triển bền

quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (IUCN) đưa ra năm 1994. Mô hình này minh hoạ
mối quan hệ giữa con người và hệ sinh thái như là một vòng tròn nằm trong một
vòng tròn khác. Điều này hàm ý rằng, con người nằm trong hệ sinh thái và hai đối
tượng này hoàn toàn phụ thuộc, tác động, chi phối lẫn nhau.5Như vậy, mỗi mô
hình có những thế mạnh cũng như những hạn chế nhất định. Luận vănđồng nhất
lựa chọn và sử dụng mô hình PTBV kiểu ba vòng tròn để phân tích, do mô hình
này phản ánh rõ nhất phát triển bền vững là miền giao thoa giữa phát triển kinh tế,
giải quyết các vấn đề xã hội và BVMT. Nói cách khác, phát triển bền vững đạt
được trên cơ sở đảm bảo hài hoà được cả ba mục tiêu: kinhtế, xã hội và môi
trường.1.2.2. Quan điểm về phát triển bền vững ở Việt Namvà tỉnh Quảng NinhỞ
Việt Nam, chủ đề phát triển bền vững cũng đã được chú ý nhiều trong giới nghiên
cứu cũng như những nhà hoạch định đường lối, chính sách. Quan niệm về phát
triển bền vững thường được tiếp cận theo hai khía cạnh:Một là,phát triển bền vững
là phát triển trong mối quan hệ duy trì những giá trị môi trường sống, coi giá trị
môi trường sinh thái là một trong những yếu 5Centre for Invironment Education
(2007). Sustainable Development: An Introduction(Intemship Series, Volume-I),
India
28tố cấu thành những giá trị cao nhất cần đạt tớicủa sự phát triển.Hai là,phát triển
bền vững là sự phát triển dài hạn, cho hôm nay và cho mai sau; phát triển hôm nay
không làm ảnh hưởng tới mai sau.Trong mục 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường,
phát triển bền vững được định nghĩa: “Phát triển bền vữnglà phát triển đáp ứng
được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”. Đây là định nghĩa có
tính tổng quát, nêu bật những yêu cầu và mục tiêu trọng yếu nhất của phát triển bền
vững, phù hợp với điều kiện và tình hình ở Việt Nam.Từ nội hàm khái niệm phát
triển bền vững, rõ ràng là, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cần giải quyết
hàng loạt các vấn đề thuộc ba lĩnh vực là kinh tế, xã hội và môi trường.Quan điểm,
định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệpcủa Quảng Ninh đó là, bảo tồn củng cố
và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệpvới nhiều hình thức tổ chức sản

nước tham gia và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp
nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triểncông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá -hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập,
thực hiện phân công lại lao động xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Hỗ trợ
tạođiều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát
triển công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh,
thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.Theo kế hoạch
xây dựng phát triển làng nghề -tiểu thủ công nghiệp đến năm 2015, tỉnh Quảng
Ninh có chủ trương củng cố, giữ vững, hiện đại hoá các làng nghề -tiểu thủ công
nghiệp hiện có, đồng thời khôi phục các làng nghề truyền thống, phát triển và xây
dựng làng nghề mới ở hộ gia đình, từng xã nhằm khắc phục dần tình trạng thuần
nông; khuyến khích và tăng cường đầu tư trang thiết bị tiên tiến cho các làng nghề,
có kết hợp với công nghệ kỹ thuật truyền thống; phát triển làng nghề theo hướng


hình thành các cụm công nghiệp quy mô nhỏ và vừa;phát triển làng nghề cần gắn
với hoạt động văn hoá, du lịch, bảo vệ sinh thái...6Theo
http://quangninh.gov.vn/vi-VN/so/sokhdt/Trang/Tin%20chi%20ti%E1%BA
%BFt.aspx?newsid=21&dt=2010-05-19&cid=5
30Ngày 09/4/2009, Bộtrưởng BộKhoa học và Công nghệđã có Quyết định
số567/QĐ-BKHCN vềviệc “Phê duyệt Danh mục các dựán thuộc Chương trình
hỗtrợphát triển tài sản trí tuệcủa doanh nghiệp đểtuyển chọn thực hiện trong năm
2010”. Thực hiện Quyết định trên, SởKhoa học và Công nghệtỉnh Quảng Ninh đã
phối hợp với UBND ThịxãĐông Triều, Hiệp hội Gốm sứĐông triều (Đơn vịsẽlà
đại diện cho các doanh nghiệp, hộsản xuất kinh doanh sản phẩm gốm sứcủa
ThịxãĐông Triều đứng tên là Chủsởhữu nhãn hiệu tập thểkhi đăng ký bảo hộ) khẩn
trương xây dựng dựán đểbáo cáo BộKhoa học và Công nghệphê duyệt cho thực
hiện trong năm 2010.DựánDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOTiếng
việt1.Nguyễn Đình Bình-Nguyễn Hữu Xuyên (2015), Đổi mới công nghệ trong

30/12/2014.13.Mai Thế Hơn (2000), Phát triển làng nghềtruyền thống trong quá
trình CNH, HĐH ở vùng ven thủ đô Hà Nội, Luận án Tiến sĩ kinh tế Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.14.Võ Đại Lược(1998). Chính sách phát triển
công nghiệp của Việt Nam trong quá trình đổi mới. Nxb.Khoa học xã hội15.Niên
giám thống kê Thị xãĐông Triềucác năm 2013, 2014, 2015.16.Hồ Xuân Phương,
Đỗ Minh Tuấn -Chu Minh Phương (2002). Tài chính hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ, NXB Tài chính, Hà Nội.17.Dương Bá Phượng (2001), Bảo tồn
và phát triển các làng nghề trong quá trình CNH, HĐH, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội.18.Tổ chức sở hữutrí tuệ thế giới –WIPO (2008),chuyển giao công nghệ thành
công.19.Trần Minh Yến (2003), Phát triển LN truyền thống ở nông thôn Việt Nam
trong quá trình CNH, HĐH, luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện Kinh tế học, trung tâm
Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia.Tiếng Anh1.Centre for Invironment
Education (2007). Sustainable Development: An Introduction(Intemship Series,
Volume-I), India2.ESCAP (1989), Technology Atlas Project-A framework
for technology based development. Pg. 993.Tatako Ishihara: Industrial policy
and competition policy
324.Howard Pack & Kamal Saggi(2006), World Bank Policy Research Working
Paper 3839: The case for Industrial Policy: a critical survey5.World Commission
on Environment and Development (1987), Our Common Future, Oxford
University Press, Oxford, New YorkMột số trang web tham
khảo1.http://mic.gov.vn/mra/Pages/TinTuc/97217/dao-tao-nghe-cho-lao-dongnong-thon--Hieu-qua-tu-phan-cap-ro-trachnhiem.html2.http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1618-QDUBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-thi-xa-Dong-Trieu-Quang-Ninh-2015291434.aspx3.http://langnghevietnam.vn/?
go=New&page=d&igid=666&iid=19954.http://khuyencongquangninh.net.vn/hoatdong-khuyen-cong/1440-2015-09-10-02-37-25.html5.http://quangninh.gov.vn/viVN/so/sokhdt/Trang/Tin%20chi%20ti%E1%BA%BFt.aspx?newsid=21&dt=201005-19&cid=56.https://vi.wikipedia.org



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status