TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
NGUYỄN TIẾN QUANG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.62.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ XUÂN LINH
Thái Nguyên - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Quang
DANH MỤC CÁC HÌNH.....................................................................................................ix
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu và yêu cầu ...........................................................................................................2
2.1. Mục tiêu.............................................................................................................................2
2.2. Yêu cầu..............................................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .........................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .............................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..............................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..............................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài.............................................................................3
1.1.1. Lý luận về bồi thường và thu hồi đất ............................................................. 3
1.1.1.1. Vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội ...............................................3
1.1.1.2. Khái niệm - sự cần thiết của thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng ........3
1.1.1.3. Luật Đất đai ở Việt Nam - cơ sở của chính sách bồi thường thu hồi đất................4
1.1.1.4. Các quy định - chính sách thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng............
1.1.2. Lý luận về thực hiện chính sách thu hồi đất và bồi thường giải phóng
mặt bằng ................................................................................................................... 8
1.1.2.1. Đặc điểm của quá trình thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng ................8
1.1.2.2. Các nội dung và các yêu cầu thực hiện chính sách thu hồi đất và bồi thường
giải phóng mặt bằng.................................................................................................................9
1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách thu hồi đất và bồi thường
giải phóng mặt bằng.................................................................................................................10
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..............................................................................................16
1.2.1. Tổng quan tài liệu về thu hồi đất, chính sách bồi thường ở các nước ........... 16
1.2.1.1. Tình hình thu hồi đất, chính sách bồi thường ở các nước........................................16
1.2.1.2. Bài học kinh nghiệm về thu hồi đất và bồi thường ở các nước...............................19
1.2.2. Tổng quan tài liệu về thu hồi đất, chính sách bồi thường ở Việt Nam .......... 20
3.3. Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2011...............................................................
3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở thị xã
Cẩm Phả ..................................................................................................................................45
3.4.1. Các văn bản pháp quy ...................................................................................................45
3.4.2. Công tác tổ chức thực hiện............................................................................. 46
3.5. Sơ lược về 3 dự án nghiên cứu ......................................................................................46
v
3.5.1. Dự án 1: Dự án xây dựng trung tâm điện lực Mông Dương tại phường Mông
Dương - Thị xã Cẩm Phả ......................................................................................... 47
3.5.2. Dự án 2: dự án khu văn phòng làm việc của đơn vị hành chính sự nghiệp thị
xã Cẩm Phả và khu văn phòng làm việc, kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp
khu Hòa Lạc phường Cẩm Bình - Thị xã Cẩm Phả ................................................. 49
3.5.3. Dự án 3: dự án sử dụng đất để trồng bảo vệ môi trường khu vực mỏ Khe Sim
- Lộ Trí, Đèo Nai của Xí nghiệp Khe Sim - Tổng công ty than Đông Bắc ............. 50
3.6. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
tiến hành ở 3 dự án .................................................................................................................51
3.6.1. Đối tượng được bồi thường và điều kiện được bồi thường ........................... 51
3.6.2. Kết quả xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường tại 03 dự án........ 55
3.6.2.1. Dự án xây dựng trung tâm điện lực Mông Dương tại phường Mông Dương Thị xã Cẩm Phả........................................................................................................................55
3.6.2.2. Dự án khu văn phòng làm việc của đơn vị hành chính sự nghiệp thị xã Cẩm Phả và
khu văn phòng làm việc, kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp khu Hòa Lạc phường
Cẩm Bình - Thị xã Cẩm Phả ...................................................................................................56
3.6.2.3. Dự án sử dụng đất để trồng bảo vệ môi trường khu vực mỏ Khe Sim - Lộ Trí, Đèo
Nai của Xí nghiệp Khe Sim - Tổng công ty than Đông Bắc ................................................57
3.6.3. Bồi thường về đất ........................................................................................... 60
3.6.3.1. Xác định giá bồi thường về đất..................................................................................60
3.6.3.2. Kết quả nghiên cứu cụ thể tại 3 dự án.......................................................................61
3.6.4. Bồi thường thiệt hại về tài sản ....................................................................... 64
2. Đề nghị ................................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................86
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
NĐ
Nghị định
CP
Chính phủ
TW
Trung ương
WB
Ngân hàng thế giới
UBND
Uỷ ban nhân dân
Bảng 3.3: Tổng hợp đối tượng và điều kiện bồi thường về đất .........................................57
Bảng 3.4: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối tượng và
điều kiện được bồi thường.....................................................................................................59
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại 3 dự án................................................63
Bảng 3.6: Tổng hợp giá trị bồi thường về đất đai của 3 dự án..........................................64
Bảng 3.7: Tổng hợp đơn giá bồi thường về tài sản tại 3 dự án ..........................................67
Bảng 3.8: Tổng hợp kinh phí bồi thường hỗ trợ GPMB ....................................................70
Bảng 3.9: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các c
hính sách hỗ trợ.......................................................................................................................72
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đạt được của các dự án........................................................78
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ cách thức sử dụng tiền của người dân sau khi nhận tiền bồi thường,
hỗ trợ........................................................................................................................................22
Hình 1.2: Biểu đồ diện tích đất bị thu hồi ở một số địa phương
giai đoạn 2001- 2005................................................................................................28
Hình 3.1: Mặt bằng dự án nhiệt điện Mông Dương - hạng mục nắn
sông Mông Dương .................................................................................................................48
Hình 3.2: San lấp mặt bằng ở dự án nhiệt điện Mông Dương ...........................................48
Hình 3.3: Mặt bằng ở dự án Hòa Lạc - Cẩm Bình..............................................................50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta thay đổi một cách nhanh
chóng, nhu cầu về đất cho người dân, cho các công trình xây dựng, các khu công
hồi đất ở một số dự án trên địa bàn Thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh” nhằm
điều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân gây cản trở, đề xuất một số giải
pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đáp
ứng yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước.
2. Mục tiêu và yêu cầu
2.1. Mục tiêu
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện
chính sách bồi thường thiệt hại ở một số dự án trên địa bàn Thị xã Cẩm Phả thời
gian qua.
- Đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện
chính sách thu hồi đất, góp phần đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng, giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng hiệu quả.
2.2. Yêu cầu
- Vận dụng những quy định của Nhà nước để đánh giá việc thực hiện chính sách
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các tài liệu số liệu điều tra, thu thập phải phản ánh đúng quá trình thực hiện
các chính sách bồi thường trong thời gian qua và có độ chính xác cao.
- Các số liệu thu thập phải được phân tích, đánh giá một cách khách quan.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề thực hiện chính
sách thu hồi đất, bồi thường GPMB.
- Tìm hiểu và nghiên cứu các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng
cũng như các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu công tác GPMB ở 3 dự án để đánh giá thực trạng việc
thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Qua đó tìm ra
những tồn tại, vướng mắc, bất cập đề ra những đề xuất, kiến nghị, giải pháp nhằm
khắc phục, hoàn thiện hơn trong công tác GPMB.
Nhưng trong những năm qua, các vấn đề này hầu như chỉ thực hiện theo hình
4
thức "Top down" trên xuống, mọi giá cả là do Nhà nước và các cơ quan có chức
năng của các địa phương, có đất bị thu hồi áp giá, không phù hợp với giá thị trường,
do đó gây không ít khó khăn trong việc thu hồi đất của Nhà nước. Để hiểu rõ hơn ta
xem các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất.
b. Bồi thường thiệt hại: Là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một
chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một
chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hình vi của chủ thể khác mang lại.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. Trong đó, giá trị
quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích
đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
c. Quyết định thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu
lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng.
d. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.
e. Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan
đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất định được
quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó.
1.1.1.3. Luật Đất đai ở Việt Nam và các cơ sở pháp lý của việc bồi thường GPMB
Hiến pháp 1992 đặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường
GPMB qua những điều 17, 18, 23, 58. Ví dụ:
- Điều 17 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong
lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời và tài sản do Nhà nước
đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá,
xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác
- Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy định về
việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh,
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất.
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
định 87/CP.
6
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về
việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị định số 90/CP nói trên.
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ.
* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy định của Nghị định số
22/1998/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC đã quy định
rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, đối tượng phải
bồi thường thiệt hại, đối tượng được bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt
hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất,
việc lập khu TĐC cũng như việc tổ chức thực hiện.
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị định 90/CP nói
trên và quy định rõ phạm vi áp dụng, đối tượng phải bồi thường, đối tượng được bồi
thường, phạm vi bồi thường, đặc biệt người có đất bị thu hồi có quyền được lựa
chọn một trong ba phương án bồi thường bằng đất, bằng tiền hoặc bằng đất và bằng
tiền. Những nội dung mới đề cập trong NĐ 22/CP.
a. Về điều kiện được bồi thường về đất có những quy định cụ thể các đối
tượng được bồi thường. Giá đất để tính bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ
sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K
để đảm bảo giá đất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển
Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của
Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật Đất đai 2003 đã kế thừa
những ưu điểm của chính sách trong thời kỳ trước, đồng thời có những đổi mới
nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay.
Tuy nhiên để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường
GPMB ngày 25-5-2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ
sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
8
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Thông tư 06 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Thông tư
145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/204/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất; Thông tư liên tịch số
14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Về Nghị định 84/2007/NĐ/CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị định
197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về một số những vấn đề cơ bản
chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị định 84/2007/NĐ-CP là đảm bảo quyền và
lợi ích của người sử dụng đất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng đất, nhà
đầu tư và quyền của nhà nước theo quy định của pháp luật.
dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là
điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này [1].
1.1.2.2. Các nội dung và các yêu cầu thực hiện chính sách thu hồi đất và bồi thường giải
phóng mặt bằng
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không sinh sôi nảy nở thêm. Vì vậy, phải
có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao độ phì của đất, bồi bổ
đất, để đất ngày càng có hiệu quả kinh tế cao. Phải sử dụng đất tiết kiệm, hạn chế sử
dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng khu công nghiệp, đô thị. Quy hoạch khu công
nghiệp và đô thị vào đất đồi, bãi đầm lầy (đất địa tô chênh lệch thấp), nơi xa đô thị,
xa trung tâm thì mở đường giao thông và chuyển các dịch vụ về gần với nông thôn,
nông dân hơn. Thật cần thiết mới sử dụng đến đất tốt, đất trồng cây lương thực.
Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới cần
thông báo sớm, một cách công khai để cho nhân dân được biết. Các cấp uỷ, chính
quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đoàn thể nhân dân, trong đó Hội
Nông dân các cấp là nòng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết và tuyên truyền các
chủ trương của Đảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế việc khiếu kiện trong
10
nhân dân. Việc thu hồi đất nên theo nguyên tắc: nhu cầu đất đến đâu thì thu hồi đất
đến đó. Bồi thường, giải phóng mặt bằng theo giá của Nhà nước quy định và tính
đến yếu tố giá cả thị trường trong từng thời điểm nhất định, theo hướng tạo điều
kiện thuận lợi cho nông dân, cho người có đất bị thu hồi.
Tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nông dân sau khi thu hồi đất đến ở các
vùng xen kẽ với các hộ dân trong làng, xã (nếu còn quỹ đất sản xuất), tạo cơ hội cho
họ có đất đồi rừng hoặc một phần đất sản xuất của nông dân khác nhường lại, giúp
họ yên tâm sản xuất. Các khu tái định cư cũng nên gần làng quê, dòng họ của các hộ
nông dân đã sống, gắn bó nhiều đời.
Đặc biệt trong quá trình tiến hành thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội của
địa phương nên đề cao vai trò tham gia và tham vấn của người dân. Khi thực hiện
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đối
tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, công tác
đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về
sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi
thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSDĐ thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn.
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể thiếu được trong việc
tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương, là công cụ thể hiện
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn
lương thực với nhiệm vụ CNH - HĐH đất nước nói chung và các địa phương nói riêng.
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà
nước đóng vai trò là người tổ chức. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động
tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo
quy định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có
quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công tác
12
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thông qua Quyết định thu hồi đất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện việc thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Căn cứ Quyết định thu hồi đất để lập, trình duyệt và thực hiện phương án
bồi thường giải phóng mặt bằng.
* Yếu tố giá đất và định giá đất
Hiện nay ở nước ta giá cả đất đai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là
tổng hòa giá trị hiện hành địa tô nhiều năm. Một trong những điểm mới của Luật
Đất đai 2003 là các quy định về giá đất. Nếu như trước đây Nhà nước chỉ quy định
một loại giá đất áp dụng cho mọi quan hệ đất đai khác nhau thì Luật Đất đai 2003
đề cập nhiều loại giá đất để xử lý từng nhóm quan hệ đất đai khác nhau.
- Trước khi có Luật Đất đai năm 2003:
Những vấn đề liên quan đến việc xác định giá đất, bồi thường, giải phóng
mặt bằng, tái định cư đều được quy định tại các văn bản dưới luật như Nghị định số
87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;
Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy định về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng...
Giá đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất do UBND tỉnh,
quyết định trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số
87/CP. Khung giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại
Nghị định số 87/CP đã được áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm),
mặc dù trong quá trình áp dụng có quy định việc điều chỉnh khung giá đất để tính
bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1, 2 lần đối với đất
nông nghiệp hạng i. Do vậy giá đất để tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá
thực tế, dẫn đến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt
bằng tại các địa phương.
- Từ khi có Luật Đất đai 2003: Quy định giá đất được hình thành trong các
trường hợp sau đây (Điều 55):
+ Do UBND tỉnh, thị xã trực thuộc Trung ương quy định giá theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này;
+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
càng được hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành
một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc
dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước