Luận văn thạc sỹ - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------------

LÊ THỊ HÀ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------------

LÊ THỊ HÀ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ....................................28
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị......................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..............................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.....................................29
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị..........................................................................82
3.2.5. Tăng cường công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty....104
3.2.6. Thực hiện tốt các biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh. 104
Ngoài ra, công ty nên chủ động tổ chức những buổi giao lưu thân
thiết, tạo cơ hội cho người lao động hiểu rõ bộ máy quản lý,
thêm yêu công việc đồng thời cũng là cơ hội cho những nhà
quản lý nắm được đâu là những gì mà người lao động cần để có
thể đáp ứng kịp thời............................................................................
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................108
KẾT LUẬN..................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................110

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ii


CTCP
LNST
TS
TSCĐ
TSDH
TSLĐ
TSNH
VCĐ

42


2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11

Cơ cấu và sự biến động tài sản của Công ty từ năm 2015 - 2017
Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của Công ty từ năm 2015 - 2017
Mô hình tài trợ của Công ty từ năm 2015 - 2017
Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty năm 2016
Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty năm 2017
Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty từ năm

45
52
57
59
60
63

2015 - 2017
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty từ năm



Quy trình sản xuất Bánh mỳ

37

2.3

Quy trình sản xuất Cake

38

2.4

Quy trình sản xuất Tipo

38

iv


2.5

Quy trình sản xuất Kem xốp

38

2.6

Quy trình sản xuất Trung thu


huy động vốn sao cho hiệu quả, đồng thời cũng cần phải có những biện pháp
thiết thực để quản lý việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm, mang lại lợi ích
tối đa cho doanh nghiệp. Đặc biệt hơn nữa, cùng với sự phát triển của thị
trường chứng khoán hiện nay thì vấn đề mình bạch trong quản lý, sử dụng
vốn kinh doanh càng được nhiều đối tượng quan tâm, do đó đối với mỗi nhà
quản lý tài chính doanh nghiệp vấn đề này càng phải được quan tâm chú ý và đươc
nghiên cứu kỹ lưỡng hơn bao giờ hết.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là một trong những công ty uy
tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại bánh
ngọt, bánh kẹo và thực phẩm. Tuy nhiên, thị trường cho ngành bánh kẹo liên
tục thay đổi nhu cầu về mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Do vậy, các doanh
nghiệp hoạt động trong ngành này nói chung liên tục phải cải tiến công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm và thiết kế mẫu mã mới. Những doanh nghiệp
nào vận động lỗi nhịp với thị trường sẽ phải đối mặt với sản phẩm tồn kho
1


chậm luân chuyển và dễ xảy ra nguy cơ thua lỗ. Trước bối cảnh nền kinh tế
thị trường, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đứng trước thách thức
trong việc tổ chức hoạt động sản xuất bên cạnh việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn nhằm tối đa hóa lợi ích doanh nghiệp. Bởi vậy, yêu cầu cấp thiết đặt
ra là cần phải đánh giá một cách chính xác thực trạng sử dụng vốn kinh doanh
hiện tại của công ty để từ đó có các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của công ty trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm
Hữu Nghị”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vốn kinh doanh là một trong những nguồn lực quan trọng và không thể
thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Gắn

cơ bản tác giả đưa ra được những giải pháp giải quyết được những tồn tại mà tác
giả đã chỉ ra. Tuy nhiên, đối với nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, tác giả
chưa trình bày được tách bạch giữa nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân
khách quan nên các giải pháp đưa ra chưa thực sự mạch lạc.
Đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Quản
lý bay Việt Nam” của Nguyễn Hồ Thanh Tùng (Học viện Tài chính, năm
2017). Tác giả đã nêu bật được đặc trưng cơ bản về môi trường, hoạt động,
lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đồng thời tác
giả đã chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tác giả đã đề xuất
nhóm giải pháp tương đối sát với thực tiễn tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, phần
đánh giá kết quả và hạn chế trong thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại doanh
nghiệp phần lớn mang tính chất định tính.
Đề tài “Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước
trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam” của tác giả Đoàn Hương Quỳnh (Học
3


viện Tài chính, năm 2010). Luận án đã đánh giá thực trạng về cơ cấu nguồn
vốn, chỉ ra tác động của một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của
các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp tài chính
nhằm tái cơ cấu nguồn vốn gắn với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tổ
chức sắp xếp lại khu vực doanh nghiệp Nhà nước. Đây là tiền đề cho các
nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
trong giai đoạn cổ phần hóa mạnh mẽ hiện nay.
Đề tài “Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Phạm Thị Vân Anh (Học viện
Tài chính, năm 2012). Luận án đã đưa ra phạm trù năng lực tài chính tổng thể
và năng lực tài chính cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra
quan hệ hữu cơ giữa năng lực tài chính nội sinh và sự tăng trưởng bền vững

doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đánh
giá thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu số liệu trong giai đoạn từ
năm 2015 – 2017 tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng
các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích được thực hiện thông
qua việc nghiên cứu chi tiết thực trạng tình hình quản trị vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Sau đó, quá trình tổng hợp được thực
hiện nhằm đưa ra những nhận định mang tính tổng quát, hệ thống về tình hình
quản trị vốn kinh doanh tại công ty.
5


- Các phương pháp liên quan đến phân tích tình hình kinh doanh và tài
chính doanh nghiệp: Phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị



lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Quá trình này được diễn ra liên tục, thường
xuyên lặp lại sau mỗi chu kì kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn,
chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy điểm xuất phát và kết thúc
của vòng tuần hoàn chu chuyển vốn đều được biểu hiện dưới hình thái vốn
tiền tệ, nhưng lượng giá trị tạo ra sau cùng bao giờ cũng lớn hơn lượng giá trị
bỏ ra ban đầu. Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào
các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh, vào trình độ tổ
chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Vốn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt. Vốn kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của các tài sản nhất định mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào
kinh doanh. Khác với hàng hóa thông thường, hàng hóa vốn được bán sẽ
không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng, người mua được
quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho người sở hữu một
khoản tiền được gọi là lãi. Như vậy, lãi suất là giá phải trả cho việc được quyền sử
dụng vốn trong một thời kỳ nhất định. Việc mua bán diễn ra trên thị trường tài
chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung – cầu trên thị trường.
Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, có nghĩa là vốn phải
đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như nhà
xưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, vị trí địa lý kinh doanh, nhãn
hiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế,…
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở
hữu nhất định. Không có vốn vô chủ vì nó sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém
hiệu quả. Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có
thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính. Giá cả
của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

8



Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc
điểm thanh khoản khác nhau. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian
luân chuyển của vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh
nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả.
* Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của
doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua
sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh. Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây
dựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định
quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ. Ngược lại, các đặc điểm về
kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn kinh
doanh. Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn cố định là: Tốc độ luân
chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm
trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần
hoàn, chu chuyển.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua
sắm, hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
như nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền và vốn trong thanh
toán. Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hình
thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch
toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn
kinh doanh, từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân
bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp. Nói chung
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển

Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm
thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm
thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
11


khoản nợ ngắn hạn khác.
Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thế các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp được sử dụng để mua sắm, hình thành tài TSCĐ và một bộ
phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn thường xuyên của một doanh nghiệp tại một thời điểm được
xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp – Nợ
ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn thường xuyên của doanh nghiệp còn có thể
xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất
dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưu
động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp).
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể
xác định theo công thức sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tổng nguồn vốn thường xuyên của
doanh nghiệp – Tài sản dài hạn
Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là phải có
một lượng vốn nhất định, lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp
định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trường hợp
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh
nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị
tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sáp nhập... Như vậy vốn
13


có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn
tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
* Về mặt kinh tế:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần có
vốn. Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh
nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một
lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải để cải tiến
máy móc thiết bị và hiện đại hóa công nghệ. Mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu
nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại. Trong nền kinh tế thị trường,
các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay
gắt lẫn nhau. Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, doanh nghiệp
sẽ càng thụt lùi, quy mô của doanh nghiệp ngày càng co lại.
Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh
nghiệp đó sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh
doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, có đủ tiềm lực khắc phục
khó khăn và khắc phục một số rủi ro trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu

+ Đối với nhà đầu tư trực tiếp: Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá
thông qua tỷ suất sinh lời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị doanh nghiệp mà
họ đầu tư
+ Đối với nhà đầu tư gián tiếp: Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá
thông qua tỷ suất lợi tức của vốn vay và có sự bảo toàn giá trị thực tế của vốn
vay qua thời gian
15


Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét trên cơ sở kết quả kinh doanh
Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi
phí quản lý doanh nghiệp
Lãi càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Quan điểm 3: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét trên cơ sở thu nhập thực tế.
Trong nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâm không phải là
lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận thực tế.
Nhìn chung, khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể
hiểu như sau: “Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, quản lý và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp”
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. Tốc
độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp cao hay thấp. Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai
chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển VLĐ.

Chỉ tiêu này càng giảm thì thời gian vốn bị chiếm dụng càng tăng, tốc độ
luân chuyển vốn trong thanh toán giảm, rủi ro tài chính của doanh nghiệp

17


tăng. Đó là do xác suất thu hồi nợ giảm, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng
lâu hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng lên và ngược lại.
+
Kỳ thu tiền trung bình là một hệ số HĐKD của DN phản ánh độ dài thời
gian thu tiền bán hàng của DN bắt đầu kể từ lúc xuất hàng cho đến khi thu
được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của DN chủ yếu phụ thuộc vào
chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của DN. Do vậy, khi xem xét
kỳ thu tiền trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh
thu của DN. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao hay thấp cũng còn phụ thuộc vào mục
tiêu, chính sách của DN.
- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
+ Số vòng quay hàng tồn kho

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với DN trong ngành
chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của DN là tốt, DN có thể rút ngắn
được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Hệ số
này thấp thì có thể DN dự trữ quá mức, dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc việc
tiêu thụ sản phẩm chưa tốt. Từ đó làm cho dòng tiền vào DN giảm đi và đặt
DN vào trình trạng khó khăn về mặt tài chính trong tương lai.
+ Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho

- Nhóm hệ số khả năng thanh toán
+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status