Phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ quản trị kinh doanh tại trường đại học việt nhật đáp ứng thời đại 4 0 - Pdf 65

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------***----------

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VIỆT NHẬT ĐÁP ỨNG THỜI ĐẠI 4.0

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------***----------

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VIỆT NHẬT ĐÁP ỨNG THỜI ĐẠI 4.0

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC
Mã số: Thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hoài



DANH MỤC KÝ KIỆU, VIẾT TẮT

Viết tắt

Đọc là

CTĐT

Chương trình đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CMCN

Cách mạng công nghiệp

CĐR

Chuẩn đầu ra

DN

Doanh nghiệp

GD-ĐT

Giáo dục – Đào tạo

PTCTĐT

Phát triển chương trình đào tạo

QTKD

Quản trị kinh doanh

SV

Sinh viên



Thái độ

VJU

Trường Đại học Việt Nhật
(Vietnam Japan University)

ii


DANH MỤC HÌNH
TT
Hình 1.1

Tên hình
Mô hình năng lực ASK

56
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Kết quả khảo sát về CĐR Mức tự chủ và chịu trách
59
nhiệm do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp
ứng thời đại 4.0
Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
79
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp
80
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Quan hệ giữa nội dung các học phần trong CTĐT MBA
86
của VJU với Chuẩn đầu ra do tác giả tổng hợp
Kết quả khảo sát về CĐR kiến thức do tác giả đề xuất
89
bổ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Kết quả khảo sát về CĐR kỹ năng do tác giả đề xuất bổ
90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0
Kết quả khảo sát về CĐR Mức tự chủ và chịu trách
90
nhiệm do tác giả đề xuất bổ sung cho CTĐT MBA đáp
ứng thời đại 4.0
Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTĐT MBA
91
đáp ứng thời đại 4.0 do tác giả đề xuất bổ sung
Mối tương quan giữa kết quả đánh giá của HV và GV
61

1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáo dục và Đào tạo ……………………………….
1.3.3 Quan điểm về phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại
4.0……………………………………………………………………………
1.4 Nội dung về quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ đáp ứng thời
đại 4.0 ……...........………………………………………………
1.4.1 Lập kế hoạch PTCTĐT………………………………………………
1.4.2 Tổ chức PTCTĐT ……………………………………………………
1.4.3 Lãnh đạo hoạt động PTCTĐT ………………………………………
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động PTCTĐT ………………………………
1.5 Nội dung về phát triển chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0
…………………………………………………………………………...
1.5.1 Năng lực cần thiết cho học viên MBA trong thời đại 4.0 ……………
1.5.2 Nội dung đào tạo chương trình MBA đáp ứng thời đại 4.0 …………
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị phát triển chương trình đào tạo đáp
ứng thời đại 4.0 ………………………………………………………...
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình đào tạo………………………..
1.6.2 Sự phát triển của khoa học và công nghệ ……………………………
1.6.3 Hội nhập quốc tế ……………………………………………………...
iv

1
1
4
4
4
4
4
5
5
5

2.1.1 Sứ mệnh và tầm nhìn …………………………………………….…..
2.1.2 Lịch sử hình thành ……………………………………………….….
2.1.3 Thông tin chung ………………………………………………….…..
2.1.4 Quy mô đào tạo …………………………………………………...….
2.2 Chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học Việt Nhật …..……..
2.2.1 Mục tiêu đào tạo…...………………………………...………………
2.2.2 Chuẩn đầu ra …...……………………………………………………
2.2.3 Khung chương trình đào tạo ……...……………….......……………
2.3 Khát quát về tổ chức khảo sát thực trạng……………………………
2.3.1 Mục tiêu khảo sát ……………………………………………………
2.3.2 Nội dung khảo sát ……………………………………………………
2.3.3 Phương pháp khảo sát, cách cho điểm và đánh giá …………………
2.3.4 Mẫu khách thể khảo sát………………………………………………
2.4 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những
năm đầu thành lập từ 2016-2019 …………………………………
2.4.1 Đánh giá mức độ đáp ứng thời đại 4.0 của chương trình đào tạo MBA
theo Chuẩn đầu ra ……………………………………………………
2.4.2 Hoạt động phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong những
năm đầu thành lập từ 2016-2019 …………………………………
2.4 Thực trạng quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA tại VJU trong
những năm đầu thành lập từ 2016-2019 …………………………
2.4.1 Công tác lập kế hoạch quản trị PTCTĐT ……………………………
2.4.2 Công tác tổ chức PTCTĐT ……………………………………………
2.4.3 Công tác lãnh đạo PTCTĐT ………………………………………….
2.4.4 Công tác kiểm tra hoạt động PTCTĐT ………………………………
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ……………………………………........………..
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT …………………………..………….
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo …

64
64
65
66

66
66
66
66
66


3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm
quan trọng của phát triển CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 ………………
3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo MBA
trong nhà trường đáp ứng thời đại 4.0……………………………………...
3.2.3 Xây dựng qui trình phát triển CTĐT MBA định hướng đáp ứng thời đại
4.0………………………………………………………………………
3.2.4 Xây dựng đề cương các học phần mới cho CTĐT MBA đáp ứng thời
đại 4.0 ………………………………………………………………………
3.2.5 Xây dựng CĐR của CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 ………………
3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất …
3.4 Các đề xuất phát triển chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học
Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0 ………………………………………
3.4.1 Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo MBA đáp ứng thời đại 4.0 ………
3.4.2 Điều chỉnh nội dung đào tạo của hai học phần ………………………
3.4.3 Bổ sung học phần Khởi nghiệp ……………………………………….
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ………………………............................………..
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………...............................……
1. Kết luận …………………………………………………………………

Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu sẽ diễn ra với sự xuất hiện của Internet và sự phát triển
như vũ bão của khoa học và công nghệ. Toàn cầu hoá là dòng chảy xuyên biên giới
của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự do giữa các quốc gia
về hàng hoá, dịch vụ, nguồn vốn, kể cả vốn con người. Nó dẫn đến các tiến trình hội
nhập tất yếu về kinh tế, văn hoá, giáo dục… giữa các quốc gia, tạo ra một thế giới
phẳng dần; trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gần nhau, hợp tác, cạnh tranh để
cùng tồn tại và phát triển. Vì vậy các hệ thống giáo dục được quốc tế hoá, yếu tố địa
giáo dục bị thu hẹp; con người được học, được giáo dục không phải chỉ để biết, để
làm mà còn để chung sống trong một mái nhà chung là Trái Đất.
Thực trạng và nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong bối cảnh sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức được xem là xu thế tất
yếu cũng như sự xuất hiện của cuộc CMCN lần thứ tư thì nguồn vốn con người ngày
càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nguồn vốn con người được xem là một trong
những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nền kinh tế nói chung, cho
doanh nghiệp và các cá nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng
cao được xem là chủ đạo.
Có thể thấy rằng, nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng tạo động lực mạnh mẽ
cho tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế tại Việt Nam còn hạn chế.
Do áp dụng các thành tựu của CMCN 4.0, khi đó nhiều lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thế con người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao.
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thì bị loại khỏi thị trường lao động. Hiện nay, không chỉ ở

1


Việt Nam mà nhiều nước đang phát triển trong khu vực và thế giới đều đang phải đối
mặt với những thách thức lớn về sự thiếu hụt lao động có trình độ cao và kỹ năng
chuyên nghiệp để đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0.
Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thế giới

đào tạo đã được khẳng định rõ là “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học. Đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện
đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề. Đa dạng hóa nội dung,
tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào
tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người”. [12]
Trong lĩnh vực Kinh doanh, toàn bộ các mô hình và phương thức truyền thống đều
có nguy cơ bị đảo lộn, mà được đề cập nhiều nhất là nguy cơ các công việc trước đây
do con người thực hiện sẽ bị thay thế bằng dây chuyền tự động hóa. Diễn đàn Kinh
tế Thế giới được tổ chức vào tháng 1/2016 dự báo, năm 2020, con người sẽ mất 5
triệu việc làm do bị thay thế bởi robot. Nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) cũng dự báo, trong 2 thập niên tới, khoảng 56% số lao động kỹ năng thấp cùng
một số công việc hành chính, văn phòng tại 5 quốc gia Đông Nam Á, bao gồm Việt
Nam, có nguy cơ mất việc vì robot. Theo dự báo của ILO, đến năm 2030, phần lớn
các doanh nghiệp đều áp dụng kỹ thuật số cho phép tích hợp các quy trình thiết kế
sản phẩm, sản xuất, chế tạo và cung ứng với hiệu quả cao. Ứng dụng CMCN 4.0 đang
được các doanh nghiệp và các cấp quản lý trong doanh nghiệp quan tâm và chú trọng.
Cuộc CMCN 4.0 sẽ tạo ra sự thay đổi vô cùng lớn trong đời sống, kinh tế xã hội và
đây chính là thách thức của ngành giáo dục trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo
nhu cầu mới của thời đại. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã có những bước phát
triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp muốn trụ vững và phát triển cần phải có sự tiên
phong của những nhà quản trị giàu kiến thức và đủ bản lĩnh. QTKD vẫn đang là ngành
thu hút và nổi trội so với các ngành học Kinh tế hiện nay, với cơ hội nghề nghiệp và
địa vị xã hội cao và cơ hội nghề nghiệp ngành QTKD rộng mở hơn bao giờ hết.
QTKD là nhóm ngành có vai trò quan trọng trong tất cả các ngành nghề, là lĩnh vực
về vấn đề quản lý, tổ chức hiệu quả các hoạt động để đạt được mục tiêu chung trong
các doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy đòi hỏi CTĐT QTKD tại các trường đại học cần
phải thay đổi để đào tạo nguồn nhận lực đáp ứng thời đại 4.0. Vậy nên tác giả chọn
nhóm ngành này là đối tượng cần phải nghiên cứu trước tiên. Trong thời đại 4.0,
nhóm ngành QTKD cũng cần phải góp phần đào tạo nguồn nhân lực 4.0. Trong những

 Nghiên cứu lý luận về PTCTĐT và quản trị PTCTĐT
 Đánh giá thực trạng về PTCTĐT và quản trị PTCTĐT MBA tại VJU
 Đề xuất một số biện pháp PTCTĐT và quản trị PTCTĐT MBA tại VJU đáp ứng
thời đại 4.0
4


7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn nghiên cứu về công tác quản trị PTCTĐT MBA tại VJU bao gồm:
chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo.
8. Phương pháp nghiên cứu
 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả dùng phương pháp bàn giấy với dữ liệu thứ
cấp và nghiên cứu tổng quan tài liệu nhằm hệ thống lý thuyết và các kết luận, ý nghĩa
nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra (điều tra phỏng vấn, điều tra bảng hỏi)
- Thống kê mô tả được dùng làm công cụ phân tích dữ liệu thông qua các phép tính
giá trị trung bình và tỷ lệ phần trăm (%) và được cụ thể hóa bằng các bảng biểu, sơ
đồ.
9. Những đóng góp của luận văn
Đề xuất các biện pháp quản trị PTCT MBA tại VJU đáp ứng thời đại 4.0
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn dự
kiến được trình bày trong 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị phát triển chương trình đào thạc sĩ
Chương 2: Thực trạng quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh
doanh tại Trường Đại học Việt Nhật
Chương 3: Biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh

dục. Các tác giả đã đi sâu phân tích về quy trình phát triển chương trình giáo dục (giới
thiệu quy trình; phác thảo kế hoạch phát triển; xây dựng, thực hiện và đánh giá chương
trình giáo dục). [13]
Tác giả Phan Huy Hùng (2005) đã nghiên cứu về “Quản lý chương trình đào tạo cơ
sở đảm bảo cơ chế tự chủ và chất lượng giáo đại học” khẳng định trong quản lý
CTĐT từ góc độ vĩ mô và vi mô cần có nhận thức mới; cần được tiếp cận hệ thống
với những giải pháp thoả đáng để đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả trong điều hành,
chấp hành cũng như đáp ứng các yêu cầu về chất lượng giáo dục đại học. [14]

6


Các tác giả cũng đã đề cập cụ thể đến vấn đề quản lí CTĐT bậc đại học và cao đẳng
ở Việt Nam. Trong đó, các tác giả đã quan tâm đến phân cấp quản lí CTĐT, khối
lượng kiến thức tối thiếu của CTĐT, một số vấn đề về CTĐT sau đại học. Tuy nhiên
những vấn đề cốt lõi về quản lý PTCTĐT như thực hiện các chức năng quản lý trong
hoạt động quản lý CTĐT lại ít được đề cập đến.
1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Theo Oliva (2006) phát triển chương trình được chia thành 12 bước: 1) xác định nhu
cầu của sinh viên, 2) xác định nhu cầu của xã hội, 3) xác định mục đích chương trình,
4) xác định mục tiêu chương trình, 5) sắp xếp và thực hiện chương trình, 6) xác định
mục đích giảng dạy, 7) xác định các mục tiêu giảng dạy, 8) lựa chọn các chiến lược
giảng dạy, 9) thực hiện các chiến lược đánh giá, 10) lựa chọn lại phương pháp kiểm
tra - đánh giá, 11) đánh giá giảng dạy và 12) đánh giá chương trình. [29]
Tác giả Judy McKimm (2007) đã nghiên cứu về “Thiết kế và phát triển chương trình
đào tạo”, chỉ ra các mô hình thiết kế và phát triển chương trình đào tạo, các phương
pháp giám sát việc thực hiện chương trình đào tạo và phân tích các yếu tố góp phần
vào việc nâng cao chất lượng dạy và học hiệu quả. [26]
Tác giả Edward Crawley và các cộng sự (2010), trong cuốn "Cải cách và xây dựng
chương trình đào tạo kỹ thuật theo hướng tiếp cận CDIO" đã giới thiệu một phương

Tim Wentling (1993) cho rằng “CTĐT (Program of training) là một bản thiết kế tổng
thể cho một hoạt động đào tạo (có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một
tuần hoặc một năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo,
chỉ rõ nh ững gì trông đợi ở người học sau khóa học. CTĐT phác thảo quy trình cần
thiết để thực hiện nội dung đào tạo, cho biết phương pháp đào tạo và cách thức kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập, tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian
biểu chặt chẽ."
Luật Giáo dục 2005 cũng quy định chương trình giáo dục đại học cụ thể như sau:
"Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với
các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm liên thông
với các chương trình giáo dục khác.” [3]
Có thể nói rằng CTĐT là một khái niệm động, quan niệm về CTĐT được phát triển,
mở rộng theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của khoa học, kỹ thuật và công nghệ
thông tin. Với mục đích góp phần tạo ra nguồn lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao
động ở các giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, CTĐT cũng phải phát triển và
không ngừng được cập nhật để thực hiện được chức năng của mình.

8


Tác giả luận văn có thể bày tỏ ý kiến như sau, CTĐT được hiểu là bản kế hoạch được
trình bày một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động đào tạo với thời gian xác định
trong đó mô tả chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ
chức dạy học, cách thức đánh giá kết quả đào tạo.
1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo
Khái niệm PTCTĐT (curriculum development) có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo Wentling (1993) thì “PTCTĐT là quá trình thiết kế CTĐT. Sản phẩm của quá
trình này là một bản kế hoạch mô tả CTĐT với đầy đủ mục tiêu, nội dung, phương

nó không chỉ xoay quanh nhà trường, người học và giáo viên mà còn thể hiện sự phát
triển của xã hội nói chung.” [20]
Như vậy khái niệm PTCTĐT xem việc xây dựng chương trình là một quá trình
chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo.
Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi ở tất
cả các khâu về CTĐT để kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và
hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng
cao về chất lượng đào tạo của xã hội. Với quan điểm của PTCTĐT, ngoài yêu cầu
quan trọng là người xây dựng chương trình cần phải có cái nhìn tổng thể bao quát
toàn bộ quá trình đào tạo, cần lưu ý đảm bảo độ mềm dẻo cao khi soạn thảo chương
trình: phải để cho người trực tiếp điều phối thực thi chương trình và người dạy có
được quyền chủ động điều chỉnh trong phạm vi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, PTCTĐT đáp ứng thời đại 4.0 được tác
giả xác định là một quá trình phát triển CTĐT liên tục nhằm tạo ra những CTĐT mới,
được cập nhật, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của xã hội đặc biệt là đáp
ứng thị trường lao động với nguồn nhân lực chất lượng cao để hội nhập quốc tế và
ứng dụng những ưu điểm vượt trội của nền CMCN 4.0, mô hình Giáo dục 4.0.
CTĐT là công cụ để thực hiện mục tiêu và truyền tải CĐR đến người học, hoạt động
dạy học là hoạt động chuyển tải CĐR đến người học và kiểm tra đánh giá là hoạt
động đánh giá mức độ đạt được CĐR đến người học.
CĐR là vấn đề cốt lõi của việc PTCTĐT, là căn cứ để thể hiện mục tiêu đào tạo, thể
hiện nội dung đào tạo và xác định phương pháp dạy-học, xác định cách thức kiểm tra
đánh giá để thực hiện CTĐT và PTCTĐT như một qui trình liên tục.

10


Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, PTCTĐT đóng một vai trò quan trọng trong việc
cải thiện nền kinh tế của một quốc gia. Nó cung cấp câu trả lời hoặc giải pháp cho


Với những khóa học MBA tổng quát cung cấp cho người đọc chương trình học đa
dạng nhất cũng như truyền đạt được những tư duy về quản lý. Những ngành học của
một khóa học MBA tổng quát là gì: Kinh tế Phân tích định lượng; Kế toán; Tiếp thị
(marketing) và Hành vi tổ chức.
Khác với MBA tổng quát, MBA chuyên ngành sẽ đi sâu vào từng lĩnh vực cụ thể,
một mảng nhất định trong kinh doanh hoặc cũng có thể là đi chuyên sâu vào một
chuyên ngành nào đó. Ví dụ đối với thạc sĩ chuyên ngành marketing sẽ đem đến cho
người học sự am hiểu rõ nét cũng như phương thức chuyên nghiệp cho lĩnh vực
marketing mà không gián đoạn công việc quản lý. Các chuyên ngành đào tạo MBA
hiện nay khá đa dạng như: Quản lý dự án, Tài chính, Marketing, Quản trị nguồn nhân
lực, Quản trị chiến lược, Thương mại quốc tế…
Tựu chung lại, CTĐT MBA chủ yếu đào tạo con người trở nên có tầm nhìn xa, trông
rộng chứ không phải chỉ nắm bắt những gì của hiện tại. CTĐT MBA có kiểm định
quốc tế thường xuyên phải thay đổi nội dung để đào tạo nên những con người có thể
nắm bắt nhanh nhạy những biến động của kinh doanh và nhịp sống hiện đại để đi
trước xu hướng. Từ đó, người học có thể dễ dàng nắm bắt và tìm ra cơ hôi phát triển
bản thân, phát triển doanh nghiệp CMCN 4.0 và những thúc bách phải thay đổi đáp
ứng kỷ nguyên số (digital transformation), quản lý sự thay đổi là các nội dung mới
mà các chương trình MBA chuẩn mực quốc tế nhanh chóng đưa vào nội dung chương
trình để cho phép người học đáp ứng được xu thế mới của thời đại hiện nay.
1.3

CMCN 4.0 và quan điểm phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ đáp ứng

thời đại 4.0
1.3.1 CMCN 4.0
CMCN 4.0 chính là CMCN lần thứ tư trên thế giới của nhân loại về sự phát triển và
tiến bộ trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
Theo Klaus Schwab (2016), Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), CMCN 4.0



Đòi hỏi nguồn lực chất lượng cao để có thể đáp ứng được các yêu cầu về kiến

thức và kỹ năng liên tục thay đổi trong môi trường lao động mới. Điều này đặt ra cho
giáo dục và đào tạo sứ mệnh to lớn là chuẩn bị đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát
triển của đất nước. Vấn đề mà nhiều quốc gia đều nhận thấy và đặt ra đó là chuyển từ
một nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức, kỹ năng cho người học sang một nền
giáo dục giúp phát triển năng lực, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo cho người học, đáp
ứng những yêu cầu đặt ra cho công dân trong thời đại CMCN lần thứ tư. [2]

13




Cùng với sự phát triển của KH và công nghệ, các mô hình học tập mới xuất

hiện và phương pháp giáo dục truyền thống không còn phù hợp. Các tiến bộ về công
nghệ cho phép các nhà giáo dục có thể thiết kế lộ trình học tập riêng biệt phù hợp với
từng trường hợp cụ thể bởi mỗi học sinh có nhu cầu và khả năng học tập khác nhau
(sự phân hóa đến từng đối tượng người học). Các phần mềm giáo dục đã được đưa
vào sử dụng có khả năng thích nghi với năng lực của mỗi SV và cho phép SV theo
học với tốc độ phù hợp với nhu cầu của bản thân. Tại nhiều nước, các phần mềm học
tập thích ứng này đã nhanh chóng thay thế từng phần hoặc toàn bộ vai trò của sách
giáo khoa trong lớp học. [2]


Việc tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết dẫn đến một câu hỏi


trước đây từ những năm 1950 tương tự như đào tạo nghề. Từ những năm 1960, báo
cáo của Quỹ Ford Foundation và Hội đồng Carnegie đã khuyến nghị việc tổ chức lớp
học MBA với các công cụ phân tích và nghiên cứu, cũng như là GV tham gia vào
việc nghiên cứu học thuật. Do đó, những khuyến nghị này đã thiết lập một khuôn khổ
cho các mô hình giáo dục MBA được thực hiện trên toàn thế giới bởi nhiều trường
đại học. Trong mô hình này, SV hoàn thành các khóa học cơ bản thuộc các lĩnh vực
chức năng khác nhau trong năm đầu tiên, tiếp theo là khóa học chuyên ngành vào
năm hai. Đáng chú ý là SV dường như không được trải nghiệm tích hợp chức năng
chéo trong năm thứ hai. Các trường kinh doanh đã thất bại khi nhấn mạnh vào những
hạn chế của các lý thuyết họ đã dạy, mức độ thách thức và phức tạp của việc áp dụng
các lý thuyết này vào thực tiễn, các kỹ năng và thái độ liên quan cần thiết cho việc áp
dụng hiệu quả và chu đáo và các cách nhìn nhận và phán đoán quan trọng cần thiết
để đánh giá cụ thể bối cảnh chính xác và rút ra kết luận chính xác. [31]
Tuy rằng mô hình giáo dục này đã hoạt động tốt trong nhiều thập kỷ, nhưng ngày
nay, khi bối cảnh kinh tế và địa chính trị thay đổi nhanh chóng khiến nó trở nên lỗi
thời, không đáp ứng được bối cảnh toàn cầu bởi thiếu tính nghiên cứu tích hợp. Do
đó, nhiều học giả đồng ý rằng đây là thời điểm thích hợp để đánh giá lại giáo dục
MBA, đặc biệt là các vấn đề sau: [31]
1) Thay vì giới thiệu các vấn đề quốc tế cho SV như một sự ưu tiên, tiếp thu các kỹ
năng (hoặc tư duy) một lần, quyền công dân toàn cầu phải được dạy như một cách
sống, đòi hỏi các SV và các SV đã tốt nghiệp phải cam kết học hỏi liên tục.
2) Các CTĐT quản lý nên tham gia vào nghiên cứu và giảng dạy nhằm nâng cao hiểu
biết của SV về vai trò của các tập đoàn trong việc tạo ra các mô hình kinh doanh
xã hội, môi trường và kinh tế bền vững.
Ngoài ra, các CTĐT quản lý phải khuyến khích đối thoại giữa các nhà giáo dục,
doanh nghiệp và ngành công nghiệp, chính phủ và những người khác về các vấn
đề quan trọng liên quan đến trách nhiệm xã hội và tính bền vững toàn cầu.

15


không thấy được liên quan của các xu thế công nghệ đến ngành, lĩnh vực của mình,

16


không sẵn sàng năng lực để tiếp cận công nghệ, hệ thống hạ tầng, quy trình không
sẵn sàng, không xoay chuyển được mô hình tổ chức kinh doanh đáp ứng được với xu
thế công nghệ.
Thứ hai, nền tảng cho hội nhập cạnh tranh toàn cầu trong bối cảnh mới của doanh
nghiệp vẫn còn yếu.
Thứ ba, kiến thức về quản trị doanh nghiệp cũng như thực tế triển khai quản trị doanh
nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam cần được cải thiện. Nhìn chung, các doanh
nghiệp Việt Nam chưa có hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt.
Trong thế giới ngày nay, công nghệ thay đổi rất nhanh với tốc độ cấp số nhân. Bởi
vậy, các kỹ năng đặc thù ngành hay công nghệ cụ thể bị khấu hao rất nhanh. Điều này
có hai hàm ý: (i) cần chú trọng đào tạo các kỹ năng nhận thức cấp cao như giải quyết
vấn đề, suy luận logic, làm việc theo nhóm, kỹ năng thích nghi nhanh; (ii) cần tạo
động lực và khả năng học tập suốt đời và học tập liên tục cho mọi người. Trong bối
cảnh đó, học qua Internet, với sự gia tăng của các nguồn tư liệu mở và các khóa học
trực tuyến đại chúng quan trọng hơn nhiều so với học từ các giáo viên đại học. Tuy
nhiên, đây là là yếu điểm của hệ thống giáo dục đào tạo hiện nay, với một trong những
minh chứng rõ nét nhất là trình độ tiếng Anh của sinh viên rất hạn chế như được phản
ánh bởi điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh trong những năm gần đây – cả điểm
trung bình cũng như toàn bộ phổ điểmlàm lộ rõ nhiều bất cập. Điều này không những
làm lộ rõ những bất cập lớn của hệ thống giáo dục ở Việt Nam sau 30 năm mở cửa
và hội nhập, mà còn cho thấy thêm về sự thiếu sẵn sàng của hệ thống này đối với
Cuộc CMCN 4.0, xét về cả hai góc độ – năng lực “đứng trên vai người khổng lồ” nhờ
vào các công nghệ dựa trên Internet và tiếng Anh cũng như khả năng đáp ứng yêu
cầu về học suốt đời và học liên tục. [37]
1.4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status