Nghiên cứu sự biến đổi các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế một số lưu vực sông, - Pdf 65

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
khoa học tận tình của TS Đỗ Hoài Nam, PGS.TS Nguyễn Mai Đăng và những góp ý
về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Thủy văn học và Tài nguyên
nước-Trường Đại học Thủy lợi. Tác giả gửi lời cảm ơn đến Phòng Thí nghiệm Trọng
điểm Quốc gia về Động lực sông biển – Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam đã chia
sẻ mô hình Mike-NAM và các số liệu khí tượng thủy văn liên quan; Trường Cao đẳng
Thủy lợi Thangone Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp - Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào đã giúp đỡ thực hiện luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý độc giả.
Cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng, tác giả chân thành cám ơn sự ủng hộ, chia sẻ
của người thân trong gia đình, sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp và bạn bè trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2017
Tác giả luận văn

BOONSY SITTHIDETH

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố
trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2017
Tác giả luận văn


2.2 . Mô hình khí hậu có độ phân giải siêu cao ..........................................................29
2.3 . Mô hình thủy văn Mike-NAM ............................................................................32
2.3.1 . Giới thiệu mô hình..........................................................................................33

iii


2.3.2 . Cấu trúc của mô hình...................................................................................... 34
2.3.3 . Hiệu chỉnh các thông số của mô hình ............................................................ 38
2.3.4 . Điều kiện ban đầu ........................................................................................... 39
2.4 . Mô hình Mike-NAM thiết lập cho lưu vực Pô Kô ............................................. 39
2.4.1 . Tài liệu sử dụng .............................................................................................. 39
2.4.2 . Chỉ tiêu đánh giá chất lượng mô phỏng của mô hình .................................... 41
2.4.3 . Hiệu chỉnh mô hình ........................................................................................ 41
2.4.4 . Kiểm định mô hình ......................................................................................... 43
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN,
DÒNG CHẢY THIẾT KẾ LƯU VỰC SÔNG PÔ-KÔ .............................................. 45
3.1 . Xác định các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế cho giai đoạn cơ sở (19892008)

..................................................................................................................... 45

3.1.1 . Mô phỏng dòng chảy cho giai đoạn cơ sở ...................................................... 45
3.1.2 . Các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế giai đoạn cơ sở (1989-2008) ..... 47
3.2 . Xác định các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế cho giai đoạn trung hạn
(2020-2039) ................................................................................................................. 51
3.3 . Xác định các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế cho giai đoạn trung hạn
(2080-2099) ................................................................................................................. 52
3.4 . Đánh giá sự biến đổi của các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế ............... 53
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 61
BÀI BÁO KHOA HỌC............................................................................................... 63

so với giai đoạn cơ sở (1989-2008) .............................................................................56

v


Hình 3. 12 Biến đổi số ngày hạn liên tục (CDD_max) ở giai đoạn trung và dài hạn so
với giai đoạn cơ sở (1989-2008) ................................................................................. 57
Hình 3.13 Biến động lượng mưa (Hình trên) và dòng chảy (Hình dưới) bình quân
nhiều năm ở các thời kỳ khí hậu trung hạn và dài hạn so với giai đoạn chuẩn .......... 58
Hình 3.14 Biến đổi dòng chảy năm thiết kế giai đoạn trung và dài hạn so với giai
đoạn cơ sở (1989-2008)............................................................................................... 59
Hình 3.15 Biến đổi dòng chảy lũ thiết kế giai đoạn trung và dài hạn so với giai đoạn
cơ sở (1989-2008) ....................................................................................................... 60

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Đặc trưng hình thái sông Pô Kô ở Kon Tum .............................................12
Bảng 1. 2 Đặc trưng nhiệt độ một số trạm ở Kon Tum...............................................15
Bảng 1. 3 Độ ẩm (%) trung bình tháng, năm các trạm ở Kon Tum ............................16
Bảng 1. 4 Tổng số giờ nắng (giờ) và số giờ nắng trung bình tại các trạm ở Kon Tum
.....................................................................................................................................17
Bảng 1. 5 Tổng lượng bốc hơi (mm) ống Piche tại các trạm ở Kon Tum ..................17
Bảng 1. 6 Đặc trưng tốc độ gió (m/s) tại các trạm tại các trạm ở Kon Tum ...............18
Bảng 1. 7 Lượng mưa năm bình quân nhiều năm tại các trạm ở Kon Tum ................19
Bảng 1. 8 Phân bố lượng mưa (mm) theo mùa tại các trạm ở Kon Tum ....................20
Bảng 1. 9 Phân bố lượng mưa (mm) theo các tháng trong năm tại các trạm ở Kon
Tum .............................................................................................................................20
Bảng 1. 10 Khả năng xuất hiện lũ lớn (%) trong năm vào các tháng mùa lũ. ............22

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BĐKH : Biến đổi khí hậu
DEM

: Mô hình cao độ số

GIS

: Hệ thống thông tin địa lý

IPCC

: Ban liên chính phủ về BĐKH.

LVS

: Lưu vực sông

NNK

: Những người khác

SREX : Báo cáo về quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm
thúc đẩy thích ứng với BĐKH

ix



MỞ ĐẦU


1


Xu thế gia tăng mưa lớn sẽ tác động tới các đặc trưng thủy văn và dòng chảy thiết kế,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác quy hoạch và quản lý các lưu vực sông trong
tương lai. Cho đến thời điểm này, hầu hết các dự án quy hoạch và xây dựng công
trình phòng chống lũ bão, công trình phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế được phê
duyệt và xây dựng đã không (rất ít hoặc sơ bộ) tính đến ảnh hưởng của BĐKH đến
quy mô và hiệu quả của dự án, công trình, v.v... Các bài toán quy hoạch, thiết kế đa
số dựa trên sự biến thiên của thời tiết trong quá khứ để xây dựng xác định các đặc
trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế với giả thiết là khí hậu là ổn định và hoặc nếu có
dao động thì tần suất xuất hiện cũng không đổi theo thời gian. Tuy nhiên, trong điều
kiện BĐKH ngày càng tăng, giả thiết này có lẽ không còn phù hợp nữa. Việc cho
rằng BĐKH làm thay đổi đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế đã và đang được
chấp nhận rộng rãi trong cộng đồng các nhà khoa học [6].
Do đó, đánh giá thay đổi các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế cho các lưu vực
sông là thực sự cần thiết; đây được coi là một trong những nỗ lực hỗ trợ việc lựa
chọn các tiêu chí thiết kế trong quy hoạch, xây dựng công trình và quản lý lưu vực
sông thích ứng với BĐKH.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá sự biến đổi của các đặc trưng thủy văn, dòng
chảy thiết kế ở các lưu vực sông, tỉnh Kon Tum trong điều kiện BĐKH, hỗ trợ công
tác quy hoạch và quản lý lưu vực sông thích ứng với BĐKH.
3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu

Các nội dung chủ yếu dưới đây cần thực hiện để đạt đươc mục tiêu của đề tài:
- Mô phỏng dòng chảy lưu vực sông Pô Kô dựa trên lượng mưa tính toán bởi mô
hình khí hậu cho giai đoạn cơ sở 1989-2008
- Mô phỏng dòng chảy lưu vực sông Pô Kô dựa trên lượng mưa tính toán bởi mô
hình khí hậu cho giai đoạn trung hạn 2020-2039
- Mô phỏng dòng chảy lưu vực sông Pô Kô dựa trên lượng mưa tính toán bởi mô
hình khí hậu cho giai đoạn dài hạn 2080-2099
- Tính toán các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế cho các giai đoạn cơ sở, trung
hạn và dài hạn; và đánh giá sự biến đổi trong điều kiện BĐKH

3


6.

Dự kiến đóng góp của đề tài

- Đánh giá được sự biến đổi các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế cho lưu vực
sông Pô Kô trong các giai đoạn trung hạn và dài hạn;
7.

Cấu trúc luận văn

Nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:
- CHƯƠNG I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
- CHƯƠNG II: Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu.
- CHƯƠNG III: Kết quả đánh giá sự biến đổi các đặc trưng thủy văn, dòng chảy
thiết kế cho lưu vực sông Pô Kô.

độ dòng chảy cho các khu vực này và có nhận định chung là cơ chế dòng chảy sẽ

5


càng trở nên khác biệt với xu thế gia tăng dòng chảy lũ trong mùa mưa và, ngược lại,
tình trạng hạn hán có xu hướng trầm trọng hơn trong mùa khô.
Đánh giá tác động của BĐKH đến các đặc trưng thủy văn, chế độ dòng chảy ở phạm
vi lưu vực sông cũng được tiến hành song song với các nghiên cứu của IPCC. Trong
số đó phải kể đến các nghiên cứu tiêu biểu như sau :
Nghiên cứu của Jason và nnk [7] về đánh giá tác động của BĐKH đến chế độ thủy
văn ở lưu vực sông Churchill-Nelson, Canada. Bằng cách sử dụng phép thử MannKendall, nghiên cứu đã xác định được mức độ ảnh hưởng của khí hậu đến lưu vực
sông và sử dụng để nâng cao nhận thức trong tương lai đối với các chiến lược quy
hoạch và quản lý hệ thống tài nguyên nước.
Nghiên cứu của Menzel và Burger [8] về xây dựng kịch bản BĐKH và tác động đến
dòng chảy cho lưu vực sông Mudle, CHLB Đức. Phương pháp chi tiết hóa thống kê
đã được sử dụng để hiệu chỉnh các kết quả mô phỏng bởi mô hình khí hậu
(ECHAM4/OPYC3) sau đó sử dụng làm đầu vào cho mô hình thủy văn để mô phỏng
dòng chảy. Kết quả cho thấy gia tăng nhiệt độ cùng với xu thế giảm lượng mưa ở khu
vực nghiên cứu sẽ dẫn đến suy giảm khá mạnh dòng chảy trong 100 năm tới. Nghiên
cứu cũng được xem là một đóng góp quan trọng cho các nghiên cứu về tác động của
BĐKH đến dòng chảy. Đồng thời, nó cũng chỉ ra được những thiếu sót hiện tại và
những hạn chế của mô hình khí hậu.
Takara và nnk [9] đã phân tích tác động tiềm tàng của BĐKH đối với nguồn tài
nguyên nước khu vực Tokyo ở lưu vực sông Tone sử dụng kết quả mô phỏng khí hậu
bởi mô hình có độ phân giải siêu cao (ô lưới 20 km), phiên bản MRI-AGCM3.1S của
Viện nghiên cứu khí tượng (MRI), Cơ quan khí tượng thuỷ văn Nhật Bản (JMA).
Các tác giả mới chỉ phân tích cho hai giai đoạn khí hậu 1979-1998 và 2075-2094 để
xác định thay đổi về lượng mưa ở lưu vực, kết quả cho thấy lượng mưa hàng năm dự
kiến sẽ tăng 4,2% trong tương lai; nhưng chỉ số hạn hán lại cho thấy tình trạng hạn

Kiem và nnk [13] nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước lưu vực
sông Mê-Kông. Các tác giả dựa vào mô phỏng khí hậu cho lưu vực sông Mê Công
trong tương lai (2080-2099) sử dụng mô hình khí hậu phiên bản MRI-AGCM3.1S và
dự báo mưa bình quân lưu vực tăng khoảng 4.2%; nhiệt độ tăng khoảng 2.6 oC. Đánh

7


giá về tác động của BĐKH cho thấy tất cả các tiểu vùng sông Mê-Kông sẽ gia tăng
số ngày ẩm ướt, cường độ và tần suất của các sự kiện cực đoan cũng sẽ tăng lên làm
tăng nguy cơ lũ lụt, nhưng có khả năng hạn hán sẽ giảm.
Ảnh hưởng của BĐKH đối với dòng chảy sông ở lưu vực sông Chao Phraya ở Thái
Lan được phân tích bằng cách phương pháp kết hợp dữ liệu dự báo mưa trong tương
lai và mô hình dòng chảy phân tán. Bộ dữ liệu được sử dụng là mô hình khí hậu
MRI-AGCM3.1S cho các giai đoạn khí hậu hiện tại (1979-2003), tương lai gần
(2015- 2039), và tương lai (2075-2099). Các kết quả chính về dự báo dòng chảy như
sau: Biến đổi rõ ràng về lưu lượng lũ, kiệt và biến động mạnh nhất ở giai đoạn khí
hậu tương lai.
Một nghiên cứu khá điển hình của Dương và nnk [17] đã xác định biến động dòng
chảy cho toàn bộ bán đảo Đông Dương ở các giai đoạn khí hậu hiện nay (19792008), khí hậu tương lai gần (2015-2044), và khí hậu tương lai (2075-2104). Số liệu
sử dụng là mô hình khí hậu có độ phân giải siêu cao phiên bản (MRI-AGCM3.2S).
Đánh giá biến động dòng chảy trong khu vực bán đảo Đông Dương do tác động của
BĐKH được phân tích bằng cách so sánh mô phỏng dòng chảy ở các giai đoạn khí
hậu khác nhau. Kết quả cho thấy sự thay đổi của dòng chảy trung bình, lớn nhất và
nhỏ nhất nhiều năm, mức độ thay đổi khác nhau theo vị trí. Các khu vực được dự báo
có biến động lớn về dòng chảy gồm có: lưu vực sông Irrawaddy (Myanma), lưu vực
sông Hồng và một phần của lưu vực sông Mê Kông.
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tiếp nhận các kiến thức mới về BĐKH và tác động của BĐKH, Việt Nam luôn xác
định là một trong các quốc gia trên thế giới chịu tác động nhiều nhất của BĐKH đã

sông Bé, sử dụng mô hình thủy văn SWAT. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm nghiệm chỉ
ra rằng mô hình SWAT là một công cụ mạnh để mô phỏng tác động của sự thay đổi
môi trường đối với cơ chế thủy văn, dòng chảy. Kết quả cho thấy đất rừng giảm
16,3% có khả năng làm tăng dòng chảy (0,2 đến 0,4%). Thay đổi khí hậu trong lưu
vực dẫn đến sự giảm dòng chảy (0.7 đến 6.9%). Tác động kết hợp của việc sử dụng
đất và biến đổi khí hậu làm giảm dòng chảy (2,0 đến 3,9%).
Nghiên cứu tác động của biển đổi khí hậu đối với dòng chảy sông Hồng ở Hà Nội Việt Nam [18]. Các tác giả đã sử dụng số liệu khí tượng từ đầu ra của mô hình GCM
với độ phân giải cao và cho thấy lợi thế là nghiên cứu không cần phải thực hiện thêm
9


bất cứ một mô hình chi tiết hóa nào, tuy nhiên phương pháp này yêu cầu một hệ
thống máy tính lớn để lưu trữ và thực hiện các phép tính toán. Hạn chế của nghiên
cứu là mới chỉ phân tích cho giai đoạn khí hậu hiện tại.
Cũng tại lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình, Vũ Văn Minh & nnk [19] đã thực hiện
đánh giá xu hướng thay đổi của dòng chảy lũ và tập trung phân tích cho mực nước lũ
lớn nhất trên phạm vi rộng của cả lưu vực sông Hồng – Thái Bình. Kết quả cho thấy
dòng chảy lũ dự tính trên lưu vực sông Hồng-Thái Bình tăng dần qua từng thời kỳ.
Một nghiên cứu khác, của cùng nhóm tác giả, mặc dù đề cập đến cả dòng chảy kiệt
và dòng chảy lũ, nhưng chỉ dừng ở giá trị trung bình của mùa lũ, kiệt mà chưa phân
tích các đặc trưng thủy văn cụ thể. Kết quả cũng cho thấy dòng chảy trung bình có xu
hướng tăng trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, trong đó dòng chảy lũ có xu hướng
tăng, dòng chảy kiệt có xu hướng giảm.
Nghiên cứu tác động của BĐKH đến dòng chảy lưu vực sông Ba [20] đã nhận dạng
lượng mưa mùa mưa có xu hướng tăng dẫn đến sự gia tăng dòng chảy lũ khiến cho
tình hình ngập lụt ở khu vực hạ lưu có khả năng ngày càng nghiêm trọng, ngược lại,
lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm dẫn đến suy giảm dòng chảy mùa cạn khiến
cho mặn càng xâm nhập sâu vào trong sông.
Các nghiên cứu của Sơn và nnk [21] tập trung đánh giá thay đổi về chế độ dòng chảy
cho lưu vực sông Nhuệ Đáy. Kết quả cho thấy dòng chảy vào năm 2050 đã có sự

11


1.3.2. Đặc điểm địa hình
Lưu vực sông Pô Kô có địa hình núi cao, độ dốc lớn, hướng thấp dần từ Bắc xuống
Nam, và từ Đông sang Tây. Địa hình ở đây khá phức tạp và đa dạng, gò đồi, cao
nguyên xen lẫn các vùng trũng. Phía bắc có đỉnh Ngọc Linh với độ cao 2.596m. Độ
cao trung bình phía Bắc lưu vực từ 800-1200m, phía Nam có độ dốc 2-5% với độ cao
khoảng 500-530m, Bảng 1.1 trình bày một số đặc trưng hình thái sông Pô Kô. Sự đa
dạng của địa hình tạo cho khu vực nghiên cứu có những đỉnh núi cao, hệ thống
những cánh rừng đan xen những dải phù sa dọc theo các sông suối lớn. Các dạng địa
hình chính trên lưu vực gồm:
- Kiểu địa hình bóc mòn – xâm thực núi thấp phân cắt mạnh phát triển trên đá macma
xâm nhập và một ít trong đá biến chất phân bố ở trung tâm vùng nghiên cứu. Kiểu
địa hình này thường tạo thành những núi cao riêng biệt với cao trình tuyệt đối khoảng
700m.
- Kiểu địa hình bóc mòn – xâm thực trung bình phát triển chủ yếu trên đá biến chất
và khối xâm nhập, phun trào nhỏ. Kiểu địa hình này phân bố chủ yếu trong vùng
nghiên cứu, chúng tạo thành những đồi núi cao với độ cao tuyệt đối 500-600 m.
- Kiểu địa hình bóc mòn - xâm thực đồi núi thấp phát triển trên trầm tích Neogen.
Kiểu địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Đông và một ít ở phía Bắc.
- Kiểu địa hình xâm thực tích tụ dòng chảy: đó là thung lũng các sông Đăk Pôcô, Đăk
Psi, Pôcô Kroong và các nhánh suối lớn của chúng. Thung lũng các sông có dạng chữ
U, một số nơi chảy qua vùng đá xâm nhập thung lũng sông thường hẹp, vách bờ dốc.
- Kiểu địa hình tích tụ các thềm sông, kiểu địa hình xuất hiện ở một số nơi như Diên
Bình, Đăk Tô.
Bảng 1. 1: Đặc trưng hình thái sông Pô Kô ở Kon Tum
Tên sông

F (km2)

- Nhóm đất đỏ vàng: gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, tập trung ở các
xã trong huyện Sa Thầy, loại đất này phân bố tập trung gần nguồn nước, địa hình
tương đối bằng phẳng, thích hợp trồng các loại cây ngắn ngày Mía, Đậu tương hoặc
vùng chuyên canh tập trung cây ăn quả. Đất đỏ vàng trên mácma axít, đất này phù
hợp cho cây lương thực và hoa màu. Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất có mặt hầu
hết ở các ở các huyện Ngọc Hồi và huyện Đăk Hà. Đất nâu đỏ trên đá bazan phong
hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan. Nhóm đất này có tầng dầy
khá lớn nên thích hợp trồng các loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè, nó
cũng thích hợp cho việc trồng rừng và cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu
tương,…
- Nhóm đất mùn vàng trên núi: gồm 3 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt có nơi
Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất, đất mùn nâu đỏ trên mácma
bazơ và trung tính nằm rải rác ở các huyện Đăk Glêi, Đăk Tô. Loại đất này tương đối
màu mỡ nhưng phân bố ở những nơi có độ cao khá lớn nên hạn chế cho việc sử dụng

13


chúng vào mục đích nông nghiệp, phù hợp cho phát triển các cây lâm nghiệp đặc biệt
là các cây dược liệu quí (cây Sâm)
- Nhóm đất thung lũng trước núi: đất này được hình thành do sản phẩm được cuốn
trôi từ bề mặt của các sườn đồi, núi và bồi tụ xuống các thung lũng gần đó. Đất này
phân bố ở hầu hết các huyện trong lưu vực nghiên cứu và phù hợp cho việc sản xuất
các cây lúa, hoa màu, rau các loại.
Nhìn chung do địa hình chia cắt mạnh, cấu trúc địa chất đa dạng và sự phân hóa của
khí hậu đã tạo cho vùng nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng khá đa dạng và phong phú.
Các loại đất xám trên phù sa cổ, đất xám trên macma axít, phù sa được bồi và phù sa
có tầng loang lổ có khả năng canh tác nông nghiệp. Ở một số vùng có tầng dầy canh
tác rất phù hợp phát triển cây công nghiệp dài ngày như ở Đăk Tô, Ngọc Hồi.
1.3.4. Đặc điểm khí tượng, khí hậu


Đăk


Plêi
Ku

Tháng

Đặc

Năm
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX


2.3

4.5

8.1

0.1

0.6

0.3

0.2

9.2

6.4

3.3

0.9

0.3

T0C

8.9

1.1


4.8

3.8

2.0

1.2

0.6

0.9

0.6

0.4

9.8

5.5

T min 0C

0.7

.8

1.9

5.9


3.0

2.5

2.2

2.4

1.8

0.7

9.4

1.8

T max 0C

9.5

1.8

2.2

3.6

2.0

0.0


8.8

8.2

5.8

3.5

1.1

0.7

(Nguồn: Trung tâm tư liệu KTTV)
Độ ẩm
Độ ẩm tuyệt đối trên lưu vực có xu hướng giảm theo độ cao khá rõ và làm mờ đi ảnh
hưởng của kinh tuyến và vĩ tuyến. Độ ẩm tuyệt đối trung bình toàn vùng dao động
khoảng 11mb - 16mb. Tháng I có độ ẩm thấp nhất dao động từ 16mb đến 21mb.
Tháng VII có độ ẩm cao nhất dao động từ 25mb đến 29mb.
Độ ẩm tương đối trên lưu vực có xu hướng phân bố ngược với độ ẩm tuyệt đối. Càng
lên cao, độ ẩm tương đối càng tăng. Biến trình độ ẩm tương đối trong năm đồng pha
với biến trình mưa. Sự chênh lệch độ ẩm giữa các tháng cao nhất và thấp nhất ở Tây
Trường Sơn khoảng 15% - 20%. Độ ẩm trung bình năm khoảng 80% - 85%. Cụ thể
được thống kê trong Bảng 1.3 dưới đây.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status