i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vốn là một trong các nhân tố đầu vào cơ bản và rất quan trọng của mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng vốn có hiệu quả đồng nghĩa việc bảo
toàn và phát triển vốn phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh dẫn tới
tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế
nói chung. Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề hết sức
quan trọng, liên quan đến vấn đề tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay.
Qua tìm hiểu và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của các công
ty hoá chất thuộc Bộ Thương mại, tác giả nhận thấy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của các công ty này đã được các nhà quản lý bàn tới nhưng chưa
tìm ra một giải pháp thực sự. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại các công ty hóa chất thuộc Bộ Thương mại” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình với mong muốn góp một số ý kiến nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của các công ty hóa chất trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn và
hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp thương mại. Đồng thời thông qua
nghiên cứu thực trạng về vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các công
ty hóa chất thuộc Bộ Thương mại, luận văn đề xuất các phương hướng và giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty hóa chất
thuộc Bộ Thương mại.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cơ sở lý luận và thực trạng về
vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thương mại. Đối tượng này
được luận văn giới hạn trong phạm vi 3 công ty hoá chất thuộc Bộ Thương
ii
- Phương pháp phân tích liên hệ cân đối;
- Phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền;
- Phương pháp kết hợp.
Bên cạnh phương pháp phân tích, tác giả còn đề cập đến nội dung phân
tích hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp thương mại, bao gồm các
nội dung phân tích sau:
- Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Trong chương 2, sau khi khái quát quá trình hình thành, phát triển và
giới thiệu một số nét chính trong cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động kinh
doanh, bộ máy kế toán, đặc điểm về vốn và quản lý vốn kinh doanh của các
công ty, tác giả tập trung phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các
công ty hoá chất thuộc Bộ Thương mại. Tác giả chọn Công ty cổ phần hoá
chất và vật tư khoa học kỹ thuật (CEMACO HN) làm đơn vị phân tích chính,
trên cơ sở đó so sánh các chỉ tiêu phân tích với Công ty cổ phần hoá chất
(CHEMCO) và Công ty cổ phần hoá chất vật liệu điện Hải Phòng (CEMACO
HP) để đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty qua các
nội dung:
- Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
iv
Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của CEMACO HN năm 2006
Chỉ tiêu
Đầu năm
19.977.780.505
15,07
I.Tiền và tương đương
tiền
39.707.324.244
28,36
29.973.968.190
18,61
-9.733.356.054
-24,51
0
0
0
0
0
V.TS ngắn hạn khác
2.610.021.935
1,86
8.839.373.114
5,49
6.229.351.179
238,67
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
7.412.438.218
5,29
8.516.451.186
5,29
1.104.012.968
14,89
I.Phải thu dài hạn
0
0
0
0
101.000.000
0,07
196.171.263
0,12
95.171.263
94,23
140.013.284.684
100
161.095.078.157
100
21.081.793.473
35,05%. Điều này chứng tỏ trong năm 2006 công ty đã thu hút được khách
hàng, mở rộng kinh doanh, tuy nhiên việc gia tăng các khoản phải thu của
khách hàng đồng nghĩa với việc công ty đã bị khách hàng chiếm dụng vốn
nhiều hơn. Bên cạnh việc gia tăng khoản phải thu ngắn hạn thì tiền giảm
mạnh, giảm 9.733.356.054 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 24,51%, chỉ còn
v
chiếm 18,61% trong tổng số tài sản cuối năm (đầu năm tỷ trọng này là 28,36
%). Điều này cho thấy vốn bằng tiền được quay vòng nhanh song có thể gây
những khó khăn cho công ty khi phải thanh toán ngay các khoản nợ lớn đã tới
hạn.
Vốn dài hạn của công ty chiếm một tỷ lệ khá nhỏ trong tổng vốn của
doanh nghiệp và tỷ lệ này không thay đổi vào thời điểm cuối năm (tỷ suất đầu
tư bằng 5,29%), giá trị tuyệt đối của vốn dài hạn tăng chủ yếu do phải thu dài
hạn tăng còn giá trị tài sản cố định lại giảm. So sánh tỷ suất đầu tư của 3 công
ty với nhau.
Qua bảng 2.3 so sánh tỷ suất đầu tư của 3 công ty với nhau cho thấy, do
cùng một lĩnh vực kinh doanh nên tỷ suất đầu tư của các công ty này khá
đồng đều và không lớn, đều dưới 10%. Như vậy các công ty này đều chưa
mạnh dạn đầu tư theo chiều sâu. Tuy nhiên, với quá trình mở cửa hội nhập
kinh tế thế giới hiện nay, các công ty ngày càng mở rộng thị trường của mình,
mở thêm các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng bán lẻ, do vậy để phù
hợp với xu thế hiện đại hóa, đổi mới và phát triển doanh nghiệp các công ty
cần mạnh dạn đầu tư vào cơ sở vật chất, đổi mới máy móc thiết bị và phương
tiện quản lý hơn nữa.
Bảng 2.3: Tỷ suất đầu tư của các công ty hoá chất thuộc Bộ Thương mại
Đơn vị: %
Tên công ty
0,87
Về tình hình huy động vốn, bảng phân tích 2.4 cho thấy: Tổng nguồn
vốn huy động được của CEMACO HN cuối năm 2006 tăng nhanh so với đầu
vi
năm, tăng 21.081.793.473 đồng, tỷ lệ tăng là 15,06%. Mức tăng và tỷ lệ tăng
của nguồn vốn huy động tương ứng với mức tăng và tỷ lệ tăng của tổng tài
sản của công ty.
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của CEMACO HN năm 2006
Đầu năm
Chỉ tiêu
1
Cuối năm so với
đầu năm
Cuối năm
Số tiền
(đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
I. Nợ ngắn hạn
124.881.278.195 89,19 143.468.571.651
89,06 18.587.293.456
14,88
II. Nợ dài hạn
0,02
131.493.514
0,08
B. Vốn chủ sở hữu
15.105.702.922 10,79
17.495.012.992
10,86
2.389.310.070
15,82
I. Vốn chủ sở hữu
16.333.666 230,50
100 21.081.793.473
Trong tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn tăng khá nhiều, mức tăng là
18.587.293.456 đồng, tỷ lệ tăng là 14,88%, nhưng tỷ trọng nợ ngắn hạn trong
tổng nguồn vốn lại giảm 0,13% (89,06% - 89,19%). Số liệu chi tiết cho biết
khoản mục tăng nhiều nhất là phải trả người bán (tăng 31.996.755.938 đồng),
chứng tỏ công ty đã tận dụng được nguồn vốn của nhà cung cấp. Đồng thời
các khoản vay ngắn hạn của công ty cũng tăng 15.510.793.209 đồng, trong
khi khoản phải thu của khách hàng cũng tăng khá nhiều, do vậy công ty cần
có phương án thu nợ trong thời gian tới để vừa có vốn đảm bảo việc kinh
doanh, vừa không bị chiếm dụng vốn mà vẫn phải trả chi phí lãi tiền vay.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty vào thời điểm đầu năm là
15.105.702.922 đồng (hệ số tài trợ bằng 10,79 %), cuối năm là
17.495.012.992 đồng (hệ số tài trợ bằng 10,86 %), tăng lên 2.389.310.070
đồng, tỷ lệ tăng là 15,82%. Chúng ta so sánh hệ số tài trợ của các công ty hoá
15,06
vii
chất để thấy được mức độ độc lập và khả năng tự đảm bảo về tài chính của
các công ty.
Bảng 2.6: Hệ số tài trợ của các công ty hóa chất thuộc BTM năm 2006
Công ty
Hệ số tài trợ (%)
Qua bảng 2.6 ta thấy: Cả ba công ty này đều có hệ số tài trợ thấp, trong
đó CHEMCO có hệ số tài trợ cao hơn cả, trên 20%. Ba công ty này hệ số tài
trợ cuối năm giảm hoặc tăng lên không đáng kể so với đầu năm 2006, điều
này cho thấy mức độ tự chủ về vốn của các công ty này đều còn thấp.
Để xem xét chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, chúng ta xem
xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua tình hình khả
năng thanh toán của công ty. Dựa vào các số liệu trên báo cáo kế toán của
CEMACO HN ta tính được các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của
công ty theo các công thức đã được đưa ra trong phần lý thuyết, ta có bảng số
liệu sau:
Bảng 2.7: Phân tích khả năng thanh toán của CEMACO HN năm 2006
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu
Đầu năm
Cuối năm
Chênh lệch
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
1,12
1,12
0
Hệ số khả nănh thanh toán nợ ngắn hạn
tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh (Bảng 2.8).
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh CEMACO HN
Năm 2005
Năm 2006
(đ)
(đ)
(đ)
252.997.002.006
343.225.996.286
90.228.994.280
35,66
2.855.108.041
3.171.706.239
316.598.198
11,09
111.028.739.804
2,28
2,28
0
0
Sức sinh lợi của tổng vốn kinh
doanh theo lợi nhuận sau thuế
0,03
0,02
- 0.01
- 33.33
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn kinh doanh bình quân
Chênh lệch
Tỷ lệ
(%)
Từ kết quả của bảng phân tích 2.8 có nhận xét như sau: Sức sản xuất
Chênh
lệch
(%)
2005
2006
Chênh
lệch
(%)
2005
2006
Chênh
lệch
(%)
Suất hao phí tồng vốn
kinh doanh cho 1 đơn vị
doanh thu thuần
0,44
0,44
0
39,12
-5,87
Sức sản xuất của tổng
vốn kinh doanh theo
doanh thu thuần
2,28
2,28
0
4,00
3,80
5,00
3,04
3,12
2,63
Sức sinh lợi của tổng
vốn kinh doanh theo lợi
nhuận sau thuế
Như vậy có thể nói, so với các công ty khác hiệu quả sử dụng vốn của
CEMACO HN trong năm 2006 là thấp hơn.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.10: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ của CEMACO HN
Năm 2005
Năm 2006
(đ)
(đ)
252.997.002.006
343.225.996.286
90.228.994.280
35,66
Lợi nhuận sau thuế
2.855.108.041
3.171.706.239
316.598.198
11,09
Suất hao phí vốn cố định cho
1 đơn vị lợi nhuận sau thuế
2,28
2,51
0,23
10,09
Sức sản xuất của vốn cố định
theo doanh thu thuần
38,95
43,09
4,14
10,63
Sức sinh lợi của vốn cố định
theo lợi nhuận sau thuế
0,44
0,40
-0,04
CEMACO HP
2005
2006
Chênh
lệch
(%)
Suất hao phí VCĐ cho 1
đơn vị doanh thu thuần
0,026
0,023
-11,54
0,021
0,022
4,76
0,028
0,028
10,63
46,59
45,06
-3,28
35,71
35,71
0
Sức sinh lợi của VCĐ
theo lợi nhuận sau thuế
0,44
0,40
-9,09
0,39
0,37
-5,13
0,279
lợi của vốn cố định theo lợi nhuận sau thuế của CHEMCO giảm 5,13%,còn
của CEMACO HP tăng lên chỉ có 6,45%. Như vậy, năm 2006 hiệu quả sử
dụng vốn cố định của các công ty hóa chất nói chung là không được cải thiện.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, dựa vào Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của CEMACO HN trong các năm 2005
và 2006, ta lập bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá suất hao phí và sức sinh
lời của vốn lưu động như sau:
Bảng 2.12: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ của CEMACO HN
Năm 2005
Năm 2006
(đ)
(đ)
(đ)
Tỷ lệ
(%)
252.997.002.006
343.225.996.286
90.228.994.280
35,66
36,61
44,96
8,35
22,81
0,027
0,022
-0,005
-18,52
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
Sức sinh lợi của vốn lưu động
Chênh lệch
Từ kết quả của bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
CEMACO HN cho thấy: Suất hao phí vốn lưu động so với doanh thu năm
2006 tăng nhẹ so với năm 2005, cụ thể năm 2006 để tạo ra 1 đồng doanh thu
thuần cần 0,42 đồng vốn lưu động bình quân đưa vào kinh doanh, trong khi
2005
2006
Chênh
lệch
(%)
2005
2006
Chênh
lệch
(%)
Suất hao phí VLĐ cho
1 đơn vị doanh thu
thuần
0,41
0,42
2,44
0,22
0,24
Sức sinh lợi của VLĐ
theo lợi nhuận sau thuế
0,027
0,022
-18,52
0,038
0,034
-10,53
0,026
0,028
7,69
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Suất hao phí vốn lưu động so với
doanh thu thuần của CEMACO HN và CHEMCO đều tăng lên trong năm
2006, với tỷ lệ tăng tương ứng là 2,44% và 9,09%, chỉ có suất hao phí vốn lưu
động so với doanh thu của CEMACO HP là giảm 3,33%. Đồng thời, suất hao
phí vốn lưu động so với lợi nhuận sau thuế của CEMACO HN và CHEMCO
năm 2006 đều tăng, tăng nhiều nhất là CEMACO HN tăng 22,81%, riêng chỉ
tiêu này của CEMACO HP là giảm nhẹ, tỷ lệ giảm là 5,85%. Điều này cũng
đồng nghĩa với việc sức sinh lợi của vốn lưu động so với lợi nhuận sau thuế
4,52
4,15
-8,19
3,33
3,42
2,70
0,42
79,65
86,75
8,92
108,11
105,26
-2,63
8,47
17,97
Số vòng quay
các khoản phải
thu (lần)
5,34
6,68
25,09
8,97
10,18
13,49
9,41
9,37
-0,43
Thời gian 1vòng
quay các khoản
phải thu (ngày)
67,42
53,89
Thời gian 1
vòng quay vốn
lưu động (ngày)
148,76
149,38
Số vòng quay
của hàng tồn kho
(lần)
7,18
Thời gian 1
vòng quay hàng
tồn kho (ngày)
Số vòng quay
của vốn lưu
động (lần)
-20,07
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
trong năm 2006 của 2 công ty CEMACO HN và CHEMCO có xu hướng
giảm, với tỷ lệ giảm tương ứng là 0,41% và 8,19%. Hay nói cách khác, thời
gian 1 vòng quay của vốn lưu động của 2 công ty này trong năm 2006 tăng
lên, với tỷ lệ tăng là 0,42% và 8,92%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của
xvi
tế nói chung. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn được tính trong
bảng sau (Bảng 2.15).
Bảng 2.15: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCSH của CEMACO HN
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn vốn chủ sở hữu
bình quân
Năm
2005 (đ)
Chênh lệch
2006 (đ)
Tuyệt đối (đ)
Tỷ lệ (%)
252.997.002.006
343.225.996.286
90.228.994.280
35,66
0,011
0,009
-0,002
-18,18
Suất hao phí của VCSH
so với doanh thu
0,06
0,05
-0,01
16,67
Suất hao phí của VCSH
so với lợi nhuận sau thuế
5,02
5,14
0,12
5,18
(21,06 - 17,64) x 0,011 = 0,03
- Ảnh hưởng của nhân tố suất sinh lợi của doanh thu thuần:
(0,009 - 0,011) x 21,06 = - 0,04
Như vậy, hệ số vòng quay của vốn chủ sở hữu tăng thì sức sinh lợi của
vốn chủ sở hữu tăng 0,03; và suất sinh lời của doanh thu thuần giảm sẽ làm
giảm sức sinh lời của vốn chủ sở hữu là 0,04.
Bảng 2.16: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của các công ty
hóa chất thuộc Bộ Thương mại
Chỉ tiêu
Suất sinh lời của VCSH
CEMACO HN
CHEMCO
CEMACO HP
Chênh
Chênh
Chênh
2005 2006
lệch
2005 2006
lệch
2005 2006
lệch
(%)
(%)
(%)
0,20
Suất sinh lời của doanh
0,011
0,008
0,008
0
0,008
0,008
0
0,05
-16,67
0,055
0,059
7,27
0,05
0,05
0
5,14
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của
cả 3 công ty trong năm 2006 đều có xu hướng giảm nhẹ hoặc không thay đổi
so với năm 2005. Trong năm 2006, CEMACO HN là công ty có suất sinh lợi
của vốn chủ sở hữu cao nhất, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,19 đồng
lợi nhuận sau thuế, còn công ty CHEMCO thấp nhất, một đồng vốn chủ sở
xviii
hữu chỉ tạo ra 0,14 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, các công ty này đều
đang ở những năm đầu của quá trình cổ phần hóa, được hưởng chế độ ưu đãi
chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cho nên tỷ lệ này là khá thấp, cho
nên các doanh nghiệp cần phải nâng cao hơn nữa khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu trong những năm tiếp theo.
Sau khi trình bày thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty hoá
chất thuộc Bộ Thương mại, tác giả đưa ra những nhận xét về kết quả được
cũng như những hạn chế và nguyên nhân.
Những thành quả đạt được đó là: Từ khi chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang công ty cổ phần, các công
ty hóa chất thuộc Bộ Thương mại đã có những bước chuyển biến thích hợp để
tồn tại và hòa mình phát triển trong xu thế hội nhập chung của đất. Thay cho
việc thụ động chờ nguồn vốn phân bổ từ ngân sách Nhà nước, các công ty hóa
chất đã bước đầu chủ động trong việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài
như vốn vay, vốn chiếm dụng của các nhà cung cấp… để đáp ứng nhu cần
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động chính
của các doanh nghiệp thương mại là hoạt động xuất nhập khẩu, thực tế ở các
công ty hóa chất cho thấy hiện nay hoạt động này không còn là hoạt động hỗ
trợ hay trao đổi nữa mà là hoạt động kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cao
nhất cho doanh nghiệp, cho nền kinh tế nước ta và mở ra những cơ hội hợp
do mới được cổ phần như: nguồn vốn huy động được còn rất hạn chế, công
tác quản lý và điều hành còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó những khó khăn từ
bên ngoài như: giá cả trong nước cũng như quốc tế diễn biến thất thường, tính
rủi ro trong kinh doanh rất cao làm cho các doanh nghiệp còn chưa thực sự
mạnh dạn trong việc đầu tư kinh doanh. Đồng thời, việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn nói riêng của các công ty không được tiến hành thường xuyên, các
chỉ tiêu phân tích thường vẫn ở mức đơn giản, chưa phản ánh đúng hiệu quả
xx
sử dụng vốn của các công ty để giúp cho ban lãnh đạo có thể ra những quyết
định kinh doanh đúng đắn. Do vậy, cần tìm ra phương hướng và giải pháp
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn để hòa mình với sự phát triển
chung của đất nước và thế giới.
Trong chương 3, sau khi khái quát các phương hướng nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong các công ty hoá chất thuộc Bộ Thương mại như:
Lập kế hoạch nhu cầu về vốn kinh doanh phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp; huy động và khai thác tiềm năng vốn kinh doanh; tổ chức
phân tích một cách khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các
doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn
Thứ nhất, bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định trong các doanh nghiệp thương mại thường chiếm tỷ trọng
nhỏ, tuy nhiên trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp ngày
càng mạnh dạn hơn trong việc đầu tư dài hạn. Do vậy, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định cũng là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực
tiếp và quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Trong đó đặc biệt coi trọng các nội dung sau đây:
- Phân công, phân cấp quản lý tài sản cố định rõ ràng, chặt chẽ; có đầy
và đòi hỏi phương pháp quản lý và sử dụng khác nhau.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền: Tiền được đề cập tới ở
đây bao gồm tiền mặt trong két và tiền trên tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Doanh nghiệp nắm giữ tiền sẽ sẵn sàng thực hiện ngay các chi trả, vì thế quá
trình giao dịch sẽ diễn ra thông suốt, giảm bớt chi phí giao dịch trong thanh
toán, được hưởng thêm phần chiết khấu bán hàng do trả tiền ngay, không phải
xxii
chịu chi phí trả chậm… Tuy nhiên, khi giữ tiền doanh nghiệp sẽ mất cơ hội
đầu tư tài chính ngắn hạn nhằm thu lời do lãi suất mang lại. Muốn sử dụng
vốn bằng tiền có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số nội
dung cơ bản sau:
- Lập kế hoạch ngân sách tiền mặt: Lập kế hoạch ngân sách tiền mặt
bao gồm các nội dung sau: dự báo dòng tiền thu, dự báo dòng tiền chi, cân đối
giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi. Việc cân đối các khoản thu chi giúp
doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân sách, từ đó
có các biện pháp để cân bằng thu chi.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt: Phải xây dựng các
quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi. Điều
này để tránh thất thoát và sử dụng không đúng mục đích của vốn bằng tiền.
- Xác định dự trữ vốn tiền mặt hợp lý: Mức tồn quỹ tiền mặt là một căn
cứ quan trọng làm cơ sở cho các quyết định tài chính ngắn hạn như đầu tư tiền
nhàn rỗi vào các loại tích sản sinh lời, mức đầu tư nào là hợp lý và khi nào
cần bán các tích sản để bổ sung làm cân bằng cán cân tiền mặt.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu: Các khoản phải thu
trong các doanh nghiệp thương mại thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài
sản của doanh nghiệp. Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu
là điều rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Bỏ qua những điều kiện kinh
ty cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu, do đó nhu cầu về các
mặt hàng này luôn biến động. Vì thế, để đảm bảo sự ổn định kinh doanh, các
công ty cần phải có thêm phần dự trữ an toàn được gọi là mức dự trữ an toàn
để đáp ứng những nhu cầu đột xuất. Nếu gọi mức dự trữ an toàn là a thì lượng
hàng hoá dự trữ tối ưu sẽ là Q* + a. Ngoài ra còn có thể quản lý tồn kho dự
trữ theo phương pháp tồn kho bằng 0 hay còn gọi là phương pháp “đúng lúc”
hoặc “kịp thời”. Theo phương pháp này, doanh nghiệp duy trì mức tồn kho tối
xxiv
thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải giao kịp thời cho doanh nghiệp các
loại hàng hoá khi cần thiết. Do đó có thể giảm được các chi phí dự trữ tồn
kho, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể để dành ra một khoản ngân
quỹ sử dụng cho đầu tư mới.
Từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của các công ty hóa chất thuộc Bộ
Thương mại, trên đây là một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của các công ty. Tuy nhiên để các giải pháp mang tính khả thi,
ngoài sự nỗ lực của bản thân các công ty, cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước,
Bộ chủ quản và các Bộ ngành liên quan.
Qua thời gian nghiên cứu lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, cùng
với việc tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại
các công ty hoá chất thuộc Bộ Thương mại, tác giả đã hoàn thành luận văn
Thạc sỹ kinh tế với đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty hoá chất thuộc Bộ Thương
mại”. Với sự nỗ lực hết mình của bản thân trong nghiên cứu, cộng với sự giúp
đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn - TS. Đinh Thị Mai, những nội dung và yêu
cầu nghiên cứu đã được thể hiện đầy đủ trong luận văn.
Hy vọng đây là cơ sở giúp các công ty hoá chất thuộc Bộ Thương mại
có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp để phát triển trong