Thực trạng, giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi bò trên địa bàn xã lương thông, huyện thông nông, tỉnh cao bằng - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

TRIỆU THỊ DIÊM
THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CHĂN NUÔI
BÒ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG THÔNG, HUYỆN THÔNG NÔNG,
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Định hướng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Hướng nghiên cứu
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

TRIỆU THỊ DIÊM

thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt
nghiệp khóa luận của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa Kinh tế & PTNT, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em
và đặc biệt là cô giáo TS. Hà Thị Hòa người đã trực tiếp hướng dẫn em một
cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại ,
các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo
em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp mới
chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa
luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2019
Sinh viên

Triệu Thị Diêm


ii

MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài ............................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
1.3.3. Ý nghĩa đối với sinh viên ........................................................................ 2

4.2.2 Biến động cơ cấu đàn bò của xã Lương Thông .................................... 51
4.2.3. Biến động nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò của xã Lương Thông ....... 53
4.3. Thực trạng phát triển chăn nuôi bò ở hộ nông dân xã Lương Thông ...... 55
4.3.1 Quy mô chăn nuôi bò của hộ ................................................................ 55
4.3.2 Mục đích chăn nuôi bò của hộ .............................................................. 56
4.3.3 Thức ăn cho chăn nuôi bò của hộ ......................................................... 56
4.3.4 Phương thức chăn nuôi bò của hộ ......................................................... 58
4.3.5 Tình hình chăm sóc nuôi dưỡng bò của hộ ........................................... 59
4.3.6 Tình hình tiêu thụ bò của hộ ................................................................. 62
4.3.7 Tình hình thu nhập và hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò của hộ ............... 67
4.3.8. Phân tích SWOT ................................................................................... 71
4.4 Giải pháp phát triển chăn nuôi bò tại xã Lương Thông ............................ 72
4.4.1.Nhóm giải pháp khoa học kỹ thuật chăn nuôi bò................................... 72
4.4.2. Giải pháp về tổ chức sản xuất chăn nuôi bò ........................................ 74
4.4.3. Thị trường tiêu thụ ................................................................................ 75
4.4.5. Nhóm giải pháp về chính sách .............................................................. 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 78
1. Kết luận ....................................................................................................... 78
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 82
PHỤ LỤC


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất xã Lương Thông qua 3 năm (2016 - 2018) 41
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động xã Lương Thông năm (2016 -2018) 45
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của xã Lương Thông qua 3 năm (2016 - 2018) ..... 47
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã qua 3

hệ thống canh nông của người nông dân. Nó có vai trò thiết thực trong các hộ gia
đình và đem lại một nguồn thu nhập bằng tiền đáng kể cho rất nhiều người. Nếu
phát triển nghề này sẽ cơ bản giúp người dân tăng thu nhập nhanh, khắc phục cơ
bản sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên một cách nặng nề, đặc biệt các xã vùng
cao miền núi, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho đồng bào vùng cao nói riêng, góp
phần tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, chăn nuôi bò nước ta hiện nay chưa đạt mức chăn nuôi tiên tiến, quy
mô lớn, mang tính sản xuất hàng hoá cao, đặc biệt ở các huyện vùng cao. Bên cạnh
đó, một trong những trở ngại lớn đối với hoạt động phát triển sản xuất sản phẩm này
nữa là mối quan ngại của người dân khâu tiêu thụ sản phẩm.
Xã Lương Thông là một xã miền núi của huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng, có
diện tích tự nhiên là 69,76 km2, trong đó có một diện tích đáng kể để chăn nuôi và
sản xuất thức ăn gia súc. Điều kiện khí hậu tương đối phù hợp với việc phát triển
các giống vật nuôi. Đây là điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi để xã phát triển chăn
nuôi theo hướng hàng hoá. Bên cạnh đó, điều kiện xã hội có một thế mạnh lớn về
nhân lực giá nhân công rẻ, người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Mặc dù có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, điều kiện sống của người dân còn
gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là người dân ở các xã vùng cao. Một trong những
khó khăn lớn của người dân là lựa chọn sản phẩm sản xuất, tìm đầu ra và nâng cao
giá trị gia tăng cho các sản phẩm chăn nuôi được sản xuất tại địa phương. Những
tồn tại này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình mở rộng quy mô sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, khai thác lợi thế so sánh của đại phương. Vì vậy,
vấn đề phát triển chăn nuôi bò là vấn đề mà cả người dân và lãnh đạo địa phương
rất quan tâm. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Thực trạng, giải
pháp phát triển mô hình chăn nuôi bò trên địa bàn xã Lương Thông, huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng” làm khóa luận tốt nghiệp.


2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Phát triển chăn nuôi bò
2.1.1 Khái niệm về chăn nuôi bò
- Khái niệm chăn nuôi bò
Bò là một loại tài sản có giá trị của nông dân. Trước kia khi máy móc chưa
phát triển bò được dùng làm sức kéo còn phổ biến, là đầu cơ nghiệp của nhà nông.
Ngày nay, ở nhiều nơi máy móc đã thay thế dần vai trò của bò trong khâu làm đất,
nhu cầu sử dụng thịt bò làm thực phẩm của người tiêu dùng ngày càng cao, con bò
đã trở thành một loại tài sản đặc biệt, một loại hàng hóa có giá trị của người nông
dân và chăn nuôi bò với mục đích lấy thịt đã trở thành một ngành kinh tế sản xuất
hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa là một thuộc tính phổ biến, một tất yếu khách quan của sự
phát triển sản xuất nói chung và chăn nuôi bò nói riêng. Các sản phẩm của chăn nuôi
bò được tiêu thụ rộng khắp ở mọi nơi. Người nông dân ngày càng chú trọng phát triển
chăn nuôi bò theo hướng sản xuất hàng hóa, điều đó thể hiện thông qua việc họ đầu
tư nhiều hơn về nhân lực, tài lực, vật lực cho chăn nuôi, vận dụng các kiến thức kỹ
thuật chăn nuôi bò tiên tiến như kỹ thuật cải tạo đàn bò, lựa chọn giống bò có năng
suất và chất lượng cao, kỹ thuật chăm súc đàn bò, kỹ thuật sản xuất thức ăn chăn
nuôi. Quy mô, cơ cấu đàn bò và phương thức chăn nuôi theo xu hướng tăng số lượng,
chất lượng và chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ngày càng cao tại các nông
hộ, các hợp tác xã, các trang trại.
Là sản phẩm hàng hóa nên bò không khỏi ảnh hưởng bởi sự tác động của các
yếu tố thị trường như giá cả, cạnh tranh, thị phần tiêu thụ... Vì vậy, để phát triển chăn
nuôi bò cần phải có thị trường tiêu thụ và giá cả ổn định.
Chăn nuôi bò có thể là quá trình chăn nuôi khép kín (từ chăn nuôi bò cái sinh
sản đến nuôi bê thịt) hoặc chăn nuôi không khép kín. Trong quy trình chăn nuôi bò
không khép kín, phải chú trọng chăn nuôi bò cái sinh sản. Trong chăn nuôi bò
không khép kín, phải chú ý lựa chọn chất lượng bê giống khi nuôi thịt. Thực hiện
đầy đủ quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi bò là cơ sở đảm bảo phát huy tối đa đặc



cơ với nhau, sự phát triển về chất lượng là nhân tố làm tăng nhanh sự phát triển về


5
số lượng và ngược lại. Với những giống bò có năng suất cao, khả năng chống chịu
tốt, thích ứng được các điều kiện chăn thả, cùng việc tổ chức chăn nuôi phù hợp là
cơ sở cho phát triển nhanh quy mô đàn bò, tăng lượng sản phẩm thu được. Việc
phát triên nhanh quy mô đàn bò, tăng lượng sản phẩm thu được là điều kiện hiệu
quả cao trong chăn nuôi.
Để tạo điều kiện phát triển chăn nuôi bò thuận lợi, việc phát triển và hoàn thiện
các cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phục vụ cho chăn nuôi bò là vấn đề cấp thiết, đặc biệt là
hệ thống dịch vụ cung cấp giống, dịch vụ thức ăn gia súc, dịch vụ thú y, hệ thống tiêu thụ
sản phẩm như chợ, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến thực phẩm ...
Thực hiện tốt các nội dung trên sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất từ chăn nuôi bò
cao, thu nhập của người chăn nuôi bò tăng lên, đời sống của người chăn nuôi bò
được cải thiện. Trong chăn nuôi bò, hiệu quả kinh tế thu được từ phần chênh lệch
tiền thu bán sản phẩm trừ đi chi phí trong quá trình nuôi và được đánh giá qua các
chỉ tiêu tổng thu nhập của hộ, thu nhập ròng/100kg thịt tăng, thu nhập ròng/công lao
động, thu nhập ròng/đồng vốn bỏ ra, thu nhập ròng/tổng thu nhập từ chăn nuôi bò.
Phát triển chăn nuôi bò, không chỉ chú ý các giải pháp tăng trưởng kinh tế
của ngành sản xuất này mà còn phải chú ý cả đến các vấn đề nhằm cải thiện chất
lượng sản phẩm, trên cơ sở bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và đảm bảo sức
khỏe cho con người.
2.1.3 Đặc điểm của chăn nuôi bò
Bò là loài gia súc ăn cỏ, trong cơ cấu khẩu phần ăn hàng ngày thì cỏ và thức
ăn thô xanh chiếm tới 90%, bình quân một năm bò sử dụng 9.125kg cỏ tươi/con
(25kg/ngày/con) [10], đó là những loại thức ăn gia súc rẻ tiền, thậm chí không cần
phải mua, nhưng lại có khả năng tăng trọng khá cao. Vì vậy, trong quy hoạch phát
triển chăn nuôi bò phải tính đến diện tích đồng cỏ phù hợp, bảo đảm thức ăn cho
đàn bò. Tùy theo giống, giai đoạn tuổi và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng mà bò có

nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng luôn có vị trí quan trọng trong đời
sống xã hội, là nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người.
Thịt bò là một loại thực phẩm cao cấp, protein của thịt bò chứa nhiều axit
amin không thay thế cần thiết cho cơ thể con người, thịt bò còn nhiều các loại
khoáng và vitamin ”Trong 100g thịt bò có 21g protein, 3,8g lipit, 1860mg lysin,
564mg methionin, 243mg tryptophan, 3,1g sắt và chứa khoảng 17,1kcal” [2]. Ngoài
ra, thịt bò có giá trị cảm quan cao, được nhiều người ưa chuộng thông qua màu sắc,


7
hương vị, độ mềm, độ ngọt,.. . Vì vậy thịt bò là loại thực phẩm không thể thiếu
được, đặc biệt trong nhu cầu hiện nay khi thịt mà càng ngày càng được sử dụng ít
hơn trong bữa ăn của con người.
Thứ hai: Chăn nuôi bò cung cấp phân bón và tận dụng sức kéo cho ngành
trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Nhiều nơi nước ta hiện nay đã sử dụng máy móc trong khâu làm đất và vận chuyển,
tuy nhiên ở những vùng nông thôn nghèo người dân không thể đầu tư được máy móc nông
nghiệp và những vùng đồi nói có địa hình khó khăn cho cơ giới hóa thì việc sử dụng trâu
bò vẫn chiếm vị trí quan trọng trong việc cày bừa đất. Ở các vùng sâu, vùng xa và những
nơi mà đường sá chưa được cải tạo, việc chuyên chở phân bón, nông phẩm, hàng hóa chủ
yếu vẫn dùng sức kéo của trâu bò.
Ngoài sức kéo, bò còn cung cấp một lượng phân đáng kể cho trồng trọt. Phân
bò tuy giá trị dinh dưỡng (NPK) không cao như phân của một số động vật khác,
nhưng số lượng lớn nên lượng NPK tổng số của phân bò vẫn lớn hơn phân lợn và có
ý nghĩa rất lớn để nâng cao độ tươi xốp của đất. Thời gian phân hủy chậm nên bón
phân bò cây trồng luôn luôn có dinh dưỡng trong chu kỳ sống. Mặt khác phân trâu
bò giá rẻ, rất phù hợp với điều kiện của nông dân, nhất là nông dân nghèo, phân bò
có ý nghĩa rất lớn trong việc cải tạo đất lâu dài, giúp tăng độ phì của đất, bảo vệ
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đó. Do đó mặc dù ngày nay phân hóa học rất phổ
biến nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn không thể thiếu phân chuồng, trong đó có

hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân 5,27%/năm, cao hơn ngành
trồng trọt” [7]. Các nghiên cứu cho thấy, trồng cỏ thâm canh 1ha có năng suất 250
tấn nuôi được 14 con bò, tạo việc làm thêm cho 2 lao động, thu được 50 triệu đồng
tiền cỏ (nếu trồng lúa chỉ thu được 27 triệu). Do vậy, phát triển chăn nuôi bò đang
thực sự góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm
tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Mặt
khác, chăn nuôi bò có thể phát triển rộng trên phạm vi toàn quốc và góp phần xoá
đói giảm nghèo.
Nói tóm lại, phát triển chăn nuôi bò theo hướng hàng hóa góp phần phát triển
kinh tế hộ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát
huy được thế mạnh của từng vùng kinh tế, làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển
toàn diện, ổn định vững chắc.


9
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò
Bò là động vật có chu kỳ sinh học dài hơn các loại vật nuôi khác. Hơn nữa, bò
là động vật nhai lại, có đặc điểm sử dụng thức ăn và nhu cầu về dinh dưỡng khác
với lợn và gia cầm, ... Do vậy các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi bò nói chung và
bò nói riêng cũng khác với các động vật khác. Một số nhóm nhân tố tác động chủ
yếu đến chăn nuôi bò là:
(1). Nhóm các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên như: khí hậu, đất, nguồn nước, địa hình… có ảnh hưởng
đến chăn nuôi bò, cụ thể:
- Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng đến chăn nuôi bò ở hai góc độ:
Thứ nhất: Bò là loài động vật có hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn cảm với môi
trường sống, do đó các yếu tố thời tiết, khí hậu có thể tác động trực tiếp đến chu kỳ
sinh trưởng phát triển của đàn bò. Thực tế cho thấy, bò ở các nước châu Âu có năng
suất cao hơn các nước châu Á, “Khi di chuyển gia súc đến những vùng có khí hậu
khác nhau sẽ làm giảm sức sản xuất, tăng chi phí thức ăn, giảm chất lượng sản

phấn hoặc ức chế hoạt động của hệ thống thần kinh, làm thay đổi sự cân bằng của
hệ thống hô hấp. Tuy nhiên nguồn nước cũng là môi trường có thể dễ lây truyền
bệnh dịch và. Do vậy, trong việc bố trí khu chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn
chăn nuôi, chế biến sản phẩm thịt bò, tiêu huỷ xác chết phải chú ý đến việc quản lý,
sử dụng nguồn nước nhằm giữ vệ sinh môi trường, bảo đảm vệ sinh thú y.
Tóm lại, nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đối với chăn nuôi
bò để hiểu rõ sự tác động của các yếu tố tự nhiên đối với cơ thể gia súc, trên cơ sở
đó có thể đề ra các biện pháp tác động nhằm khai thác hợp lí và có hiệu quả các tài
nguyên thiên nhiên để phát triển chăn nuôi bò. Đồng thời hạn chế tối đa các ảnh
hưởng bất lợi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
(2) Nhóm các yếu tố về kinh tế xã hội:
Nhóm yếu tố về kinh tế xã hội bao gồm:
- Tổ chức và quản lý sản xuất:
Đối với một ngành sản xuất, tổ chức quản lý bao trùm cả về kỹ thuật, nhân
sự, phương thức sản xuất, cung ứng đầu vào và giải quyết đầu ra,... Sự yếu kém
hoặc ách tắc ở bất kỳ khâu nào cũng đều ảnh hưởng đến kết quả của sản xuất. Chăn
nuôi bò ở nước ta hiện nay chủ yếu theo ba hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu: Hộ
gia đình, hợp tác xã, trang trại, trong đó hình thức chăn nuôi hộ gia đình vẫn chiếm


11
tỷ trọng lớn nhất, đặc biệt tỷ lệ này ở các tỉnh khu vực miền núi Bắc Bộ càng cao
hơn. Với các tỉnh trung du và miền núi kinh tế hộ chưa chuyển mạnh sang sản xuất
hàng hoá, nhiều nơi chưa thoát khỏi tập quán sản xuất tự cung tự cấp, ở nhiều nơi
còn sản xuất tự phát, chưa theo quy hoạch. Điều đó thể hiện trong chăn nuôi bò như
quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trong chăn
nuôi rất hạn chế, năng suất và chất lượng sản phẩm thấp. Kinh tế trang trại tuy có
những bước phát triển, nhưng phổ biến là trang trại gia đình, quy mô sản xuất nhỏ,
chủ trang trại thiếu kiến thức về quản lý kinh tế. Việc xác định rõ hình thức tổ chức
chăn nuôi sẽ cho phép sử dụng hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất.

có kỹ thuật nhất là các khâu như chăm sóc, nuôi dưỡng, cắt cỏ, dọn vệ sinh, ... Muốn
chuyển giao được tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi bò thì người lao động cần được tập huấn
nâng cao trình độ, chuyên môn về kỹ thuật chăn nuôi, đặc biệt là người dân ở vùng
sâu, vùng xa để nâng cao năng suất lao động trong chăn nuôi bò.
-

Giao thông và cơ sở hạ tầng:

Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng là điều kiện để người nông dân tiếp cận
với các thông tin thị trường, khoa học kỹ thuật chăn nuôi, giúp người dân thuận tiện
trong việc mua bán và tiêu thụ, chế biến sản phẩm, giúp người nông dân có điều
kiện giao lưu học hỏi kinh nghiệm sản xuất tốt. Hệ thống giao thông và cơ sở hạ
tầng tốt cũng tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ phục vụ chăn nuôi
như: dịch vụ thức ăn gia súc, dịch vụ thú y, dịch vụ tín dụng…Đây cũng là thuận lợi
cho người thu mua sản phẩm và các tác nhân khác trong nền kinh tế, xã hội.
-

Hệ thống khuyến nông:

Khuyến nông là hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế,
thị trường nhằm nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh tạo thu nhập cho người nông
dân, làm động lực thúc đẩy kinh tế hộ phát triển.
Nội dung chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong
chăn nuôi bò gồm: Các giống bò mới, kỹ thuật chăn nuôi mới, công nghệ chăn nuôi
mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, kiểm tra và
khuyến khích các hộ dân trong công tác vệ sinh thú y, chuồng trại...
Đối với phát triển chăn nuôi bò, công tác khuyến nông trong những năm qua
đã góp phần đưa giống mới cùng các quy trình chăn nuôi tiên tiến đến với người
nông dân, thúc đẩy công tác lai tạo giống, giúp cho việc định hướng và xây dựng
các vùng chăn nuôi bò theo hướng sản xuất hàng hoá.

dùng

Sơ đồ 1: Kênh thị trường chăn nuôi bò
Thị trường là yếu tố rất quan trọng, có những lúc thị trường trở thành yếu tố quyết
định sản xuất, điều chỉnh quy mô và tốc độ của sản xuất. Khi thị trường phát triển,


14
hàng hóa sản xuất ra bán được giá cao, người sản xuất thu được nhiều lợi nhuận, khi
đó nó thúc đẩy sản xuất phát triển với tốc độ cao, quy mô sản xuất được mở rộng,
và ngược lại. Để phát triển thị trường tiêu thụ bò, cần phân tích và đánh giá được
các nhân tố tác động đến thị trường.
Các nhân tố chủ yếu tác động đến thị trường tiêu thụ thịt bò như:
- Số lượng, chất lượng bò cung cấp, theo quy luật cung cầu, số lượng bò bán
nhiều có thể dẫn đến cạnh tranh về giá, về thị phần. Tuy nhiên, nếu quy mô chăn
nuôi quá nhỏ lẻ sẽ làm tăng chi phí thu gom của trung gian tiêu thụ, nông dân bị ép
giá. Đối với chất lượng bò càng cao (nhiều nạc, màu sắc thịt đẹp, đảm bảo tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm) thì giá bán càng cao, dễ tiêu thụ.
- Giá bán của sản phẩm bò và giá của các nông sản khác liên quan: Việc
mua bán sản phẩm theo thỏa thuận và theo quy luật cạnh tranh, tuy nhiên nếu giá
quá thấp thì không đảm bảo lợi nhuận cho người chăn nuôi, người chăn nuôi có thể
thu hẹp quy mô sản xuất. Ngoài ra, giá của thịt bò còn chịu ảnh hưởng của giá các
loại sản phẩm khác liên quan như: giá các sản phẩm thịt lợn, thịt gà. Nếu giá các sản
phẩm này càng cao sẽ làm người tiêu dùng chuyển hướng tiêu thụ thịt bò nhiều hơn,
người chăn nuôi bò có cơ hội tăng thêm lợi nhuận từ sự tăng giá bò và mở rộng
được quy mô chăn nuôi và ngược lại.
- Hệ thống thông tin, thông tin đóng vai trò quan trọng cho cả người bán và
người mua, cả người sản xuất và người tiêu dùng. Vấn đề thông tin ở các vùng nông
thôn hiện nay chưa được chú trọng và đó cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho
thị trường của nông thôn chưa phát triển.

để phát triển chăn nuôi bò. Tuy nhiên, thực tế cũng đang nổi lên nhiều vấn đề đòi
hỏi chúng ta phải tiếp tục nghiên cứu để thay đổi, bổ sung và hoàn thiện các chính
sách vĩ mô để chính sách thực sự là một động lực thúc đẩy sản xuất chăn nuôi phát
triển với tốc độ cao hơn.
(3) Nhóm các yếu tố về kỹ thuật:
- Giống bò: “Trong chăn nuôi, vai trò giống giữ vị trí qua trọng trong việc cải
tiến di truyền, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi”. Giống bò có
ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng thịt.
Trong chăn nuôi bò, giống bò phải chọn lọc theo mục đích sản xuất để lấy
thịt, giống bò phải đạt được các yêu cầu về tầm vóc to, tỷ lệ thịt xẻ cao, phù hợp với
điều kiện chăn nuôi của vùng. Hiện nay các giống bò đang nuôi dưỡng ở nước ta


16
chủ yếu là giống bò vàng địa phương (bò cóc), tuy có những ưu điểm như có khả
năng thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm, khả năng sinh sản cao, khả năng
chống chịu bệnh tật cao, ... nhưng tầm vóc bé, tỷ lệ thịt xẻ thấp, trọng lượng nhỏ
nên năng suất không cao. Trong cùng điều kiện chăn nuôi, giống bò nội có năng
suất, chất lượng vẫn thấp hơn nhiều so với các giống bò cao sản trên thế giới hoặc
các giống lai, do đó ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm, nhất là tiêu thụ
trên thị trường quốc tế. Để nâng cao chất lượng giống trong chăn nuôi, một mặt cần
cải tạo đàn giống hiện có theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
mặt khác phải tiến hành lai tạo để tạo ra giống mới phù hợp có chất lượng tốt hơn
và năng suất vượt trội, sử dụng giống có nguồn gen cao sản của thế giới để lai tạo
với các giống nội. Vì vậy trong xây dựng định hướng phát triển chăn nuôi bò cần
phải xây dựng một hệ thống quản lý giống vật nuôi để bảo vệ nguồn gen, chọn lọc,
lai tạo và nhân giống bò; cần có kế hoạch cụ thể cho chương trình nâng cao chất
lượng giống đạt hiệu quả.
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Khoa học kỹ thuật và công nghệ là một trong những yếu tố để phát triển

sản phẩm, hiệu quả chăn nuôi và cả sự cảm nhiễm dịch bệnh. Ứng với mỗi giai đoạn,
yêu cầu công tác chăm súc nuôi dưỡng khác nhau. Các giai đoạn chăm sóc nuôi
dưỡng bò có tính kế thừa, để chăn nuôi giai đoạn sau hiệu quả thì chăn nuôi ở các giai
đoạn trước cần thực hiện tốt.
- Phương thức chăn nuôi: Phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng đến công tác
giống, vệ sinh thú y, việc đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật trong quá trình tổ chức phát triển sản xuất. Hiện nay có các phương
thức chăn nuôi như: Chăn nuôi bò quảng canh, tận dụng và sử dụng sức kéo; Chăn
nuôi bò bán thâm canh; Chăn nuôi bò thâm canh.
- Công tác thú y:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đây là môi trường thuận lợi cho việc
phát triển các loại dịch bệnh, nhất là trong các giai đoạn chuyển mùa và những thời
gian có độ ẩm cao. Dịch bệnh không những ảnh hưởng đến sự phát triển về số
lượng của đàn gia súc mà còn cả đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe của con
người. Bò thường mắc một số bệnh nguy hiểm như: Bệnh tụ huyết trùng, nhiệt thán,
lao, lở mồm long móng… Nhiệm vụ của công tác thú y là đề phòng và chống bệnh
dịch cho đàn gia súc, kiểm nghiệm sản phẩm trước khi xuất bán. Công tác thú y liên


18
quan chặt chẽ đến việc bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi và người tiêu dùng, là nhân tố
làm hạn chế các rủi ro sảy ra trong quá trình chăn nuôi. Với phương thức chăn nuôi
bò ở nước ta hiện nay thì tổ chức công tác thú y nhằm bảo đảm an toàn cho gia súc
là vấn đề hết sức quan trọng, ngoài ra phải đáp ứng nhu cầu kinh phí cho hoạt động
của mạng lưới thú y, việc cung ứng thuốc thú y và vắccin phải thường xuyên, cần
phải áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp, trong đó đặc biệt chú ý các biện
pháp phòng bệnh. Tổ chức tốt công tác tiêm phòng và tẩy ký sinh trùng định kỳ cho
đàn bò, khi dịch bệnh xảy ra cần huy động mọi nguồn lực để dập tắt ổ dịch, hạn chế
sự lan rộng để bảo vệ sản xuất. Phải làm tốt công tác thông tin, truyền thông nhằm
nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về vai trò, vị trí của công tác thú y trong

40.390
40.468
28.763
27.782
24.900
5.541
1.350.178

Năm
Tốc độ tăng trưởng (%)
2016
2017
2016/2015 2017/2016 Trung bình
205.886
199.752
-0,61
-2,98
-1,80
178.703
176.594
-1,18
-1,18
-1,18
87.548
82.067
-2,87
-6,.26
-4,57
96.702
97.003

0,80
0,80
0,80
6.511
6.725
17,51
3,29
10,40
1.361.540 1.357.184
0,84
-0,32
0,26

(Nguồn: Phòng thống kê của FAO, năm 2018)
Từ bảng 2.1 cho thấy tổng đàn bò trên thế giới trong những năm qua tăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status