TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ THU LÝ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY
CHO HỌC SINH LỚP 5
THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI CÁC
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI – 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ THU LÝ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY
CHO HỌC SINH LỚP 5
THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI CÁC
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS. LÊ NGỌC SƠN
HÀ NỘI – 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Lý
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
HCM
Hồ Chí Minh
NQTW
Nghị quyết trung ương
NLTD
Năng lực tư duy
TD
Tư duy
GV
Giáo viên
1.2.2.3. Phương pháp dạy học ................................................................... 16
1.2.2.4. Đánh giá kế quả học tập ............................................................... 18
1.2.3. Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 5................................................... 18
1.2.4. Tình hình phát triển năng lực tư duy của học sinh lớp 5 trong dạy học
các bài toán về chuyển động đều.................................................................. 19
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................. 22
Chương 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 5
THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀCHUYỂN ĐỘNG
ĐỀU................................................................................................................. 23
2.1. Nhóm biện pháp 1: Tập luyện một số thao tác tư duy cho học sinh lớp 5
trong dạy học giải toán chuyển động đều ....................................................... 23
2.1.1. Biện pháp 1: Tập luyện thao tác tư duy “phân tích” khi tìm lời giải
của bài toán................................................................................................... 23
2.1.2. Biện pháp 2: Tập luyện thao tác “tổng hợp” khi trình bày lời giải bài
toán chuyển động đều................................................................................... 25
2.2. Nhóm biện pháp 2: Đề xuất một số bài tập chuyển động đều phát triển
năng lực tư duy cho học sinh lớp 5 ................................................................. 28
2.2.1. Biện pháp 3: Bài toán chuyển động ngược chiều “gặp nhau” ........... 28
2.2.2. Biện pháp 4: Bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp” ............... 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 36
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 37
3.1. Khái quát về thực nghiệm sư phạm.......................................................... 37
3.1.1. Mục đích thực nghiệm........................................................................ 37
3.1.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................ 37
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm ...................................................................... 37
3.1.4. Thời gian thực nghiệm ....................................................................... 37
3.1.5. Tổ chức thực nghiệm.......................................................................... 37
3.1.5.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng...................................... 37
vật, hiện tượng để từ đó đưa ra kế hoạch tác động, cải tạo hiện thực khách
quan. Ngoài ra tư duy còn giúp con người lĩnh hội được nền văn hóa xã hội để
hình thành và phát triển nhân cách của mình, đóng góp những thành quả lao
động của mình vào kho tàng văn hóa xã hội loài người.
Tư duy của loài người là cơ sở, nền tảng của mọi tri thức khoa học. Nó
chính là “chìa khóa” để đưa thế giới phát triển không ngừng. Chỉ có tư duy
mới có thể giúp con người khám phá, phát minh ra những công trình vĩ đại
làm thay đổi xã hội, giúp xã hội có những bước tiến dài trong lịch sử. Chính
vì vậy mà phát triển tư duy là nhiệm vụ cần thiết, lâu dài và cần được thực hiện
ngay từ bậc Mầm non, Tiểu học.
1.2. Xuất phát từ vai trò của giáo dục Tiểu học trong việc phát triển năng
lực tư duy cho học sinh Tiểu học
Giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc
gia, mỗi dân tộc. Điều này đã được chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính
là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (HCM toàn tập, 1995, tập 4,
tr 33). Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến giáo dục, tại
NQTW 8, khoá XI Đảng có đưa ra: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội”.
“Trong hệ thống giáo dục thì Tiểu học được coi là cấp cơ sở, tạo nền
tảng cho việc phát triển trí tuệ cũng như nhận thức của học sinh”. Để học sinh
2
có tư duy và nhận thức tốt sau này thì ngay tại bậc Tiểu học chúng ta cần
quan tâm tới vấn đề đó. “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh tiểu học
động đều”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
“Đề xuất biện pháp nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh lớp 5
thông qua dạy học giải các bài toán về chuyển động đều”.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Dạy và học toán chuyển động lớp 5.
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tư duy cho học sinh lớp 5.
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Các vấn đề về năng lực tư duy cho học sinh lớp 5.
- Các biện pháp phát triển một số thao tác tư duy cho học sinh lớp 5.
- Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực tư duy cho học sinh lớp
5 thông qua giải các bài toán về chuyển động đều.
5. Giả thuyết khoa học
“Nếu đưa ra được các biện pháp phát triển thao tác tư duy và xây dựng
được hệ thống bài tập toán chuyển động phù hợp thì sẽ phát triển được năng
lực tư duy cho học sinh lớp 5”.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định “cơ sở lý luận và thực trạng” của việc “phát triển năng lực
tư duy cho học sinh lớp 5 thông qua giải các bài toán về chuyển động đều”.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực tư duy cho học sinh
thông qua dạng toán này.
- Thực nghiệm sư phạm
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình học tập và sự chuyển biến
của học sinh sau khi áp dụng các biện pháp phát triển năng lực tư duy trong
khi học và giải bài tập về dạng toán chuyển động đều.
1.1.1. Tư duy và một số vấn đề về tư duy
1.1.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tư duy:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận
thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật những hình
thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý”.
Theo từ điển triết học: “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất
được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới
khách quan trong các khái niệm, phán đoán, suy luận,... Tư duy xuất hiện
trong quá trình hoạt động sản xuất của con người và bảo đảm phản ánh thực
tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực
tại”.
Theo M.N. Sacđacôp: “Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các
sự vật và hiện tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản
chất của chúng”.
Theo Nguyễn Quang Cẩn: “Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những
thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật
của sự vật và hiện tượng mà trước đó ta chưa biết. Tư duy giúp con người
hiểu biết sự vật, hiện tượng một cách sâu sắc, chính xác, đầy đủ hơn”.
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về tư duy, nhưng nhìn chung
chúng đều chỉ ra rằng tư duy là quá trình nhận thức, phân tích và đưa ra quyết
định.
1.1.1.2. Đặc điểm
- Tư duy phản ánh khái quát, phản ánh hiện thực khách quan nhờ đó mà
“quá trình tư duy bổ sung cho nhận thức và giúp con người nhận thức toàn diện
hơn”.
6
- “Tư duy phản ánh gián tiếp, giúp chúng ta có khả năng hiểu biết những
1.1.1.4. Những hình thức cơ bản của tư duy
- Khái niệm: “Phản ánh dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng được
diễn tả bằng ngôn ngữ dưới dạng một từ hay một cụm từ”. Khái niệm được
xây dựng trên cơ sở của những thao tác tư duy, là điểm tựa cho tư duy phân
tích, là cơ sở để đào sâu kiến thức tiến tới xây dựng khái niệm mới.
- Phán đoán: Tìm hiểu về mối quan hệ và “sự phối hợp giữa các khái
niệm, thực hiện theo một nguyên tắc và quy luật bên trong”.
- Suy lý: “Là hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán lại với nhau để
tạo một phán đoán mới”.
1.1.2. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực tư duy
1.1.2.1. Năng lực và năng lực tư duy
Năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên các dấu hiệu
khác nhau của chúng.
- Theo chương trình giáo dục phổ thông của Quecbec – Canada thì
“Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng
với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân... nhằm giải quyết hiệu quả một
nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định”.
- Theo F.E Weinert (2001) thì “Năng lực gồm những khả năng và kĩ
xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định,
cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải
quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống
linh hoạt”.
Như vậy có thể hiểu năng lực mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ
quan trong hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, rèn
luyện, hoạt động và trải nghiệm. Năng lực là sự tích hợp kiến thức, kĩ năng,
thái độ và kinh nghiệm cá nhân, thực hiện có trách nhiệm, hiệu quả và giải
quyết các vấn đề, nhiệm vụ trong các tình huống khác nhau.
Có hai loại năng lực cơ bản là năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
8
9
Năng lực chuyên môn “là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có
phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn”.
Năng lực phương pháp là khả năng đối với những hành động có kế
hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.
Năng lực xã hội “là khả năng đạt được mục đích trong những tình
huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhau trong sự
phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác”.
Năng lực cá thể “là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội
phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi
phối các thái độ và hành vi ứng xử”.
Năng lực tư duy luôn luôn được xem xét trong mối quan hệ với hoạt
động hoặc quan hệ nhất định nào đó. Cấu trúc của năng lực tư duy gồm ba
phần: Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ đó; kĩ năng tiến hành hoạt
động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó; Những điều kiện tâm lí để tổ
chức và thực hiện tri thức, kĩ năng đó trong một cơ cấu thống nhất và theo
một định hướng rõ ràng.
1.2. Thực trạng phát triển năng lực tư duy cho học sinh lớp 5 trong dạy
học các bài toán về chuyển động đều
1.2.1. So sánh chương trình môn Toán hiện hành và chương trình mới
Bảng 1.1. Bảng so sánh chương trình môn Toán hiện hành và chương trình mới
Chương trình hiện hành
MỤC
TIÊU
a) Có những kiến thức cơ bản,
hoạch khoa học, chủ động, linh
hoạt, sáng tạo.
11
học để trình bày, diễn đạt (nói
hoặc viết) được các nội dung,
ý tưởng, cách thức giải quyết
vấn đề; sử dụng ngôn ngữ toán
học kết hợp với ngôn ngữ
thông thường, động tác hình
thể để biểu đạt các nội dung
toán học ở những tình huống
không quá phức tạp; sử dụng
được các công cụ, phương tiện
học toán đơn giản để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
b) Có những kiến thức và kĩ
năng toán học cơ bản ban đầu,
thiết yếu về: Số và thực hành
tính toán với các số; Các đại
lượng thông dụng và đo lường
các đại lượng thông dụng; Một
số yếu tố hình học và yếu tố
thống kê - xác suất đơn giản.
“Trên cơ sở đó, giúp học sinh
sử dụng các kiến thức và kĩ
năng này trong học tập và giải
quyết các vấn đề gần gũi trong
cuộc sống thực tiễn hằng ngày,
3
105
2
5
175
2
5
175
3
5
175
3
5
175
4
DUNG
giải tích; Hình học và Đo
lường; Thống kê và Xác suất”.
a) “Phương pháp giáo dục TH
phải phát huy được tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của HS”; “phù hợp với đặc
trưng môn học, hoạt động giáo
dục, đặc điểm đối tượng HS và
PHƯƠNG điều kiện của từng lớp học”;
PHÁP
“bồi dưỡng cho HS phương
pháp tự học, khả năng hợp
tác”; “rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn”;
“tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập
cho”.
11
a) Áp dụng các phương pháp
tích cực hoá hoạt động của học
sinh, trong đó giáo viên đóng
vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt
động cho học sinh, tạo môi
trường học tập thân thiện và
những tình huống có vấn đề để
khuyến khích học sinh tích cực
tham gia vào các hoạt động
định kì ở cơ sở giáo dục, các kì
đánh giá trên diện rộng ở cấp
quốc gia, cấp địa phương và
các kì đánh giá quốc tế”.
Việc đánh giá thường xuyên
ĐÁNH
“do giáo viên phụ trách môn
GIÁ KẾT
học tổ chức, kết hợp đánh giá
QUẢ HỌC
của giáo viên, của cha mẹ học
TẬP
sinh, của bản thân học sinh
được đánh giá và của các học
sinh khác”.
Việc đánh giá định kì “do cơ
sở giáo dục tổ chức để phục vụ
công tác quản lí các hoạt động
dạy học, bảo đảm chất lượng
ở cơ sở giáo dục và phục vụ
12
phát triển chương trình”.
Việc đánh giá trên diện rộng ở
cấp quốc gia, cấp địa phương
“do tổ chức khảo thí cấp quốc
gia hoặc cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương tổ chức
- Bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát
hóa, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý
khả năng suy luận và diễn đạt đúng (bằng lời, bằng viết các suy luận đơn
giản,…) góp phần rèn luyện phương pháp học tập làm việc khoa học linh hoạt
sáng tạo.
“Ngoài ra môn Toán góp phần hình thành và rèn luyện phẩm chất các
đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại”.
Toán chuyển động là dạng toán khó trong chương trình toán lớp 5, mục
tiêu của chúng giúp học sinh:
- “Nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều, tên gọi, kí hiệu
của một số đơn vị đo vận tốc: km/giờ; m/phút; m/giây”.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan
đến chuyển động đều (tìm vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển
động đều).
1.2.2.2. Nội dung
Bảng 1.2. Bảng nội dung chương trình toán lớp 5
5 tiết/ tuần × 35 tuần = 175 tiết
Số học
Đại lượng và
Yếu tố
đo đại lượng
hình học
1. “Bổ sung về phân số thập 1. Cộng, trừ, 1.
phân, hỗn số. Một số dạng
bài toán về “quan hệ tỉ lệ””.
lập
phương,
hình trụ,
hình cầu.
2.
Tính
diện tích
hình tam
Thống
kê
các 1.
bài toán
có
đến
bốn bước
tính, trong
đó có các
bài toán
đơn giản
về quan
hệ tỉ lệ; tỉ
số phần
Ôn
tập
củng cố
Thực hành tính nhẩm trong
một số trường hợp đơn giản.
Tính giá trị biểu thức số
thập phân có không quá ba
dấu phép tính.
c) Giới thiệu bước đầu về
cách sử dụng máy tính bỏ túi.
3. Tỉ số phần trăm.
a) Khái niệm ban đầu về tỉ
số phần trăm.
b) Đọc, viết tỉ số phần trăm.
c) Cộng, trừ các tỉ số phần
diện tích: đề- giác
và
ca-mét
hình
vuông
thang.
2
(dam ), héc- “Tính chu
tô-mét vuông vi và diện
2
(hm ), mi-li- tích hình
mét vuông tròn. Tính
2
(mm ); bảng diện tích
đơn vị đo xung
diện tích. Ha. quanh,
Quan hệ giữa diện tích
về chuyển
động đều;
các
bài
toán ứng
dụng kiến
thức
đã
học
để
“giải
quyết một
số vấn đề
của
đời
sống; các
bài toán
có
nội
dung hình
học”.
biểu
đồ;
Tính số
trung
bình
cộng.
2.
Được
phần trăm với phân số thập
phân, số thập phân và phân
số.
đơn
giản.
“Nội dung chương trình Toán lớp 5, đặc biệt là dạng toán chuyển động
đều mang lại nhiều cơ hội phát triển năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng
lực tư duy”.
Ở lớp 5, học sinh mới bắt đầu làm quen với dạng toán chuyển động
đều. Các nội dung mang tính khái quát, trừu tượng cao, đòi hỏi ở học sinh
các quá trình tư duy và khả năng suy diễn, lập luận. “Để giải được bài toán,
học sinh phải phối hợp nhiều kiến thức đã học với kết quả của quá trình suy
luận để tìm ra cách giải của bài toán”.
Nội dung toán chuyển động đều lớp 5 gần gũi, thiết thực với cuộc
sống. Vì vậy nó “tạo cơ hội cho các em có những trải nghiệm trong việc giải
quyết các tình huống đặt ra trong cuộc sống”. “Toán học đến với các em
không chỉ là những lí thuyết xa vời mà nó gần gũi, thân thuộc”.
1.2.2.3. Phương pháp dạy học
Quá trình dạy học Toán phải góp phần thiết thực vào việc hình thành
phương pháp suy nghĩ, phương pháp học tập và làm việc tích cực, chủ động,
khoa học, sáng tạo cho học sinh. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên “làm việc chủ động, có điều kiện lựa
chọn, vận dụng các phương pháp dạy học, các kĩ thuật dạy học tích cực để tổ
chức các hoạt động học tập, các tình huống có vấn đề, tìm các biện pháp lôi
cuốn học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề bằng cách hướng dẫn và tổ
chức cho học sinh tìm hiểu kĩ các vấn đề đó, huy động các công cụ đã có và
tìm con đường hợp lí nhất” để giải đáp từng câu hỏi đặt ra trong quá trình giải
quyết vấn đề, diễn đạt các bước đi trong cách giải, tự mình kiểm tra lại các kết