LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Ninh Thị Lành
Mã số học viên: 1581440301009
Lớp: 23KHMT11
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 608502
Khóa học: 23
Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS. TS. Tăng Thị Chính và GS.TS Lê Đình Thành với đề tài nghiên cứu: “Nghiên
cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn và ứng dụng xử lý bùn đáy ở Âu
thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong quy mô phòng thí nghiệm”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, là một phần nghiên cứu trong đề tài cấp Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam “Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ vi sinh vật
phân hủy nền đáy để xử lý mùi phát sinh do bùn và nước mặt tại khu vực Âu thuyền
Thọ Quang thành phố Đà Nẵng”, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào trước
đây, do đó, không phải là bản sao chép của bất kỳ một luận văn nào. Nội dung của
luận văn được thể hiện theo đúng quy định. Các số liệu, nguồn thông tin trong luận
văn là do tôi điều tra, trích dẫn và đánh giá. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này.
Hà Nội, ngày ……. tháng …… năm 2016
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Ninh Thị Lành
i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
5. Kết quả dự kiến đạt được......................................................................................... 3
6. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 4
1.1 Hiện trạng ô nhiễm nƣớc Âu thuyền Thọ Quang, thành phố Đà Nẵng. ........ 4
1.1.1 Khu vực Âu thuyền Thọ Quang. ..................................................................... 4
1.1.2 Thực trạng ô nhiễm nước ở Âu thuyền Thọ Quang. ...................................... 6
1.1.3 Chất lượng nước và bùn đáy của Âu thuyền Thọ Quang ............................. 15
1.2 Tình hình nghiên cứu xử lý thủy vực trên thế giới và trong nƣớc................ 20
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới ............................................................................... 20
1.2.2 Nghiên cứu trong nước ................................................................................. 21
1.3 Công nghệ vi sinh trong xử lý bùn đáy ............................................................ 24
1.3.1 Một số công nghệ điển hình.......................................................................... 24
1.3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý cho Âu thuyền Thọ Quang. ....................... 28
1.3.3 Giới thiệu về VSV chịu mặn.........................................................................29
CHƢƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 31
2.1 Vật liệu, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu ....................................................... 31
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu. ...................................................................................... 31
2.1.2 Dụng cụ và hóa chất nghiên cứu. ................................................................. 31
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 32
2.2.1 Phương pháp phân tích chung ..................................................................... 32
Hình 1.4 Cửa xả số 3 ....................................................................................................... 7
Hình 1.5 Cửa xả số 4 ....................................................................................................... 7
Hình 1.6 Cửa xả số 5 ....................................................................................................... 7
Hình 1.7 Cửa xả số 6 ....................................................................................................... 7
Hình 1.8 Cửa xả số 7 ....................................................................................................... 7
Hình 1.9 Một số thông số về chất lượng nước tại Âu thuyền Thọ Quang .................... 16
Hình 2.1 Hệ thống lên men 15 lít và 100 lít .............................................................. 3131
Hình 2.2 Mô hình thử nghiệm trong phòng thí nghiệm .............................................. 442
Hình 2.3 Chế phẩm vi sinh chịu mặn ............................................................................ 42
Hình 3.1 Tính đối kháng của bốn chủng TB10, TQ12, TS12 và DN1.3 .................... 433
Hình 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh tổng hợp enzyme của các chủng VSV
tuyển chọn...................................................................................................................... 45
Hình 3.3 Ảnh hưởng của pH lên sinh tổng hợp enzyme của các chủng VSV chịu mặn
tuyển chọn...................................................................................................................... 48
Hình 3.4 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl lên sinh tổng hợp enzyme ngoại bào của bốn
chủng vi khuẩn tuyển chọn ............................................................................................ 51
Hình 3.5 Ảnh hưởng của nồng độ rỉ đường lên khả năng sinh tổng hợp enzyme ngoại
bào của bốn chủng vi khuẩn tuyển chọn ....................................................................... 55
Hình 3.6 Ảnh hưởng của nồng độ rỉ đường đến khả năng sinh enzyme amylaza của các
chủng VSV chịu mặn ..................................................................................................... 56
Hình 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ BĐT lên khả năng sinh tổng hợp enzyme ngoại bào
của bốn chủng vi khuẩn tuyển chọn .............................................................................. 59
Hình 3.8 Ảnh hưởng của môi trường khoáng bổ sung đến hoạt tính ............................ 62
Hình 3.9 Quy trình sản xuất chế phẩm vsv chịu mặn .................................................... 66
Hình 3.10 Kết quả thử ngày ngày đầu cho chế phẩm .... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.11 Kết quả thử nghiệm sau 7 ngày cho chế phẩm ............................................. 68
Hình 3.12 Kết quả thử nghiệm sau 14 ngày cho chế phẩm ........................................... 68
Hình 3.13 Kết quả thử nghiệm sau 21 ngày cho chế phẩm ........................................... 68
Hình 3.14 Hiệu quả xử lý COD, BOD trong nước ở 4 mẫu thí nghiệm ....................... 69
Hình 3.15 Hiệu quả xử lý NH4+ trong nước ở 4 mẫu thí nghiệm .................................. 71
BOD
COD
TOC
TN
TP
TSS
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
: Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá
: Chemical Oxygen Demand- nhu cầu oxy hóa học
: Total organic carbon- tổng lượng chất hữu cơ
: Tổng nito
: Tổng photpho
: turbidity & suspendid solids -Tổng rắn lơ lửng
MPB
MPA
OD
CFU/ml
: Malt-Peptone-Broth (môi trường dịch thể)
: Malt-Peptone-Agar (môi trường phân lập VSV hiếu khí)
: Optical density- mật độ quang
: Colony Forming Unit/ml- số đơn vị khuẩn lạc trong 1 ml mẫu
VSV
KPH
BQL
thủy vực nước ngọt tĩnh (hồ, ao) như: sử dụng chế phẩm vi sinh vật kết hợp với thực
vật thủy sinh, xử lý nền đáy thủy vực bằng cách hút bùn và làm đầy thủy vực bằng
nước mưa… [1-4], tuy nhiên các công trình nghiên cứu xử lý thủy vực nước lợ có
dòng chảy lưu thông hạn chế như âu thuyền thì ít được đề cập tới [5].
Âu thuyền là nơi neo đậu của các thuyền bè do đó lượng chất thải đổ vào các Âu
thuyền rất lớn. Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng là một trong những Âu thuyền ô
nhiễm điển hình, với diện tích hơn 80 ha, là vũng nước lợ có dòng chảy lưu thông hạn
chế nên lượng nước đổ vào bị ứ đọng gây mùi hôi thối. Bên cạnh đó, nguồn nước thải
từ KCN, DVTS Thọ Quang, chợ cá Thọ Quang, nước thải và chất thải từ các tàu
thuyền neo đậu và nước thải từ khu dân cư… xả ra Âu thuyền đã gây lên tình trạng ô
nhiễm nặng nề, mùi hôi nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày thời tiết nắng nóng, làm
ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, môi trường và sức khỏe của người dân nhiều năm qua.
Qua phân tích chất lượng nước thải tại Âu thuyền Thọ Quang do Trung tâm công nghệ
môi trường Đà Nẵng thực hiện, các thông số ô nhiễm đa số đều vượt quy chuẩn cho
phép. Cụ thể, nước thải sau hệ thống xử lý nước thải KCN DVTS có COD vượt 1,97
1
lần, BOD vượt 2,8 lần[6]. Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải chợ đầu mối có
COD vượt 1,97 lần, BOD vượt 2,8 lần,...[7]. Trước thực tế đó, tác giả đã thực hiện
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn và ứng
dụng xử lý bùn đáy ở Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong quy mô phòng thí
nghiệm”.
2. Mục tiêu đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu để sản xuất chế phẩm vi sinh vật chịu mặn và ứng dụng xử lý bùn đáy ở
Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu.
- Chế phẩm vi sinh vật chịu mặn.
- Bùn đáy ở Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng.
khoáng) hợp lý để sản xuất chế phẩm vi sinh vật.
- Đánh giá hiệu quả xử lý bùn đáy ở Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong phòng thí
nghiệm bằng chế phẩm VSV.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các nội dung và kết quả nghiên cứu chính của luận
văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Trong chương này chủ yếu trình bày
hiện trạng ô nhiễm nước Âu thuyền Thọ Quang từ đó đề xuất công nghệ vi sinh xử lý
Âu thuyền, Thọ Quang.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Trong chương này chủ yếu trình bày
các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày kết quả nghiên cứu các điều
kiện nuôi cấy (nhiệt độ, pH, nồng độ muối) đến khả năng sinh trưởng, sinh enzym
phân hủy cơ chất của chủng VSV chịu mặn. Nguồn dinh dưỡng (nguồn nito, nguồn
cacbon, nguồn khoáng) tỷ lệ dinh dưỡng hợp lý để sản xuất chế phẩm vi sinh vật. Từ
đó, bước đầu đánh giá hiệu quả xử lý bùn đáy ở Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng trong
phòng thí nghiệm bằng chế phẩm VSV
3
CHƢƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Hiện trạng ô nhiễm nƣớc Âu thuyền Thọ Quang, thành phố Đà Nẵng.
1.1.1 Khu vực Âu thuyền Thọ Quang.
Âu thuyền Thọ Quang thuộc địa phận phường Thọ Quang, quận Sơn Trà. Đây là trung
tâm phát triển ngành thủy sản của thành phố Đà Nẵng. Theo Quyết định số
03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng về việc Ban hành Quy định quản lý Âu thuyền Thọ Quang thì đây là khu vực
được giới hạn bởi vùng đất, vùng nước thuộc khu trú bão và neo đậu tàu thuyền, chợ
đầu mối thủy sản và cảng cá Thọ Quang [8].
Địa hình tại khu vực Âu thuyền tương đối rộng. Diện tích toàn bộ mặt nước là 58 ha
Như vậy, với việc quy hoạch và đầu tư xây dựng Khu trú bão và neo đậu tàu thuyền,
Cảng cá và Chợ đầu mối thủy sản nằm cùng KCN DVTS một cách đồng bộ và hợp lý,
đã tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động nghề cá của Đà Nẵng nói riêng và khu vực miền
Trung nói chung. Tuy nhiên, chính vì việc quy tụ quá nhiều hoạt động tại một khu vực
đã khiến cho Âu thuyền Thọ Quang trở thành điểm nóng về môi trường của thành phố
Đà Nẵng. Vấn đề kiểm soát chất lượng môi trường tại Âu thuyền vẫn là bài toán nan
giải của BQL Âu thuyền nói riêng và chính quyền thành phố nói chung.
1.1.2 Thực trạng ô nhiễm nước ở Âu thuyền Thọ Quang.
1.1.2.1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước khu vực Âu thuyền Thọ Quang
Theo báo cáo của BQL Âu thuyền Thọ Quang và quan sát thực tế, hiện nay có các
nguồn gây ô nhiễm tại khu vực Âu thuyền như sau:
a. Từ các cửa cống xả đổ vào Âu thuyền.
Hiện nay có 08 cửa xả đổ vào khu vực Âu thuyền Thọ Quang trong đó có 03 cửa xả ở
phía Đông, 03 cửa xả ở phía Nam và 02 cửa xả ở phía Tây.
Cụ thể thông tin về các cửa xả như sau:
- Cửa xả số 1 ( đoạn phía Đông Âu thuyền - dưới chân cầu Mân Quang): Nước thải ở
cửa xả này đã qua xử lý của TXLNT quận Sơn Trà. Nước thải đục, có mùi hôi của bùn
vi sinh. Nước thải thường xuyên xả vào Âu thuyền với lưu lượng khoảng từ 150 đến
200 m3/ giờ (Hình 1.2).
- Cửa xả số 2 ( đường vào khu vực Âu thuyền – cầu cảng số 01): bao gồm nước thải
sinh hoạt của khu dân cư, nước mưa, nước cá xe ô tô, nước thải đã qua trạm xử lý của
Chợ đầu mối thủy sản. Nước thải chảy vào Âu thuyền với lưu lượng khoảng 30
m3/giờ, có màu hơi đục, mùi hôi nhẹ (Hình 1.3).
- Cửa xả số 3 ( đường Bình Than vào Âu thuyền sát cây xăng dầu Thái Quang): bao
gồm nước thải sinh hoạt của khu dân cư mới và một số hộ dân thuê cửa hàng xăng dầu
Thái Quang. Nước thải hơi đục, không mùi, lưu lượng chảy vào Âu thuyền hằng ngày
khoảng 30 m3/giờ (Hình 1.4).
6
Theo số liệu được cung cấp từ BQL Âu thuyền Thọ Quang thì số lượng người tham
gia, hoạt động tại Chợ Đầu mối thủy sản Thọ Quang trung bình từ 3.000 - 5.000
người/ngày. Tại đây, sau mỗi phiên chợ, các hộ kinh doanh tiến hành dọn dẹp, chùi
rửa khu vực kinh doanh của mình. Trong chợ, có bố trí các rãnh thu nước kết hợp với
khe chắn rác. Tuy nhiên, do kích thước của rác thải cũng như kích thước khe chắn nên
rác thải vẫn đi vào hệ thống mương thu. Theo số liệu được cung cấp thì lượng nước
giếng sử dụng cho vệ sinh Chợ và các dụng cụ mua bán của thương nhân khoảng:
100m3/ngày. Lượng nước thải phát sinh là khoảng 60 m3/ngày.đêm. Nguồn nước thải
này có tính chất tương tự nước thải chế biến thủy sản nhưng nồng độ các chất ô nhiễm
thường thấp hơn do chỉ sơ chế, rửa hải sản [7,8].
Hiện nay, Ban Quản lý thường xuyên vận hành hệ thống xử lý nước thải của Chợ
(công suất thiết kế 300 m3/ngày đêm) với công suất từ 60-80 m3/ngày đêm. Công tác
bổ sung vi sinh cho hệ thống, lấy mẫu nước kiểm nghiệm được thực hiện theo quy
trình và định kỳ hàng tháng.
d. Từ hoạt động của cảng cá
Theo số liệu từ Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ, số lượng tàu neo đậu trong khu vực Âu
thuyền Thọ Quang là:
- Ngày bình thường có khoảng 350 - 450 chiếc/ngày.
- Những ngày có gió bão, áp thấp nhiệt đới có khoảng 800 - 1.000 chiếc. Số lượng tàu
neo đậu cao nhất từ trước đến nay là 1.255 chiếc (Cơn bão số 3, ngày 14/09/2015).
Theo số liệu thu thập được, lượng nước máy sử dụng trong khu vực cảng, kể cả nước
máy
cấp cho tàu cá khoảng 2.000 m3/tháng. Tại đây, mỗi ngày có khoảng 50 lượt tàu cập
cảng bán hàng [8].
Nước thải này bao gồm nước thải vệ sinh tàu và nước thải sinh hoạt của các thành viên
trên tàu. Để biết được chính xác lượng nước thải từ các tàu cập cảng thải bỏ, nghiên
8
52
3
Tàu vừa
1
10
10
4
Ghe
10
-
-
Tổng cộng
278
(Nguồn: Báo cáo của BQL Âu thuyền Thọ Quang, 2015)
Trong thành phần nước thải từ vệ sinh tàu thuyền gồm dầu do rửa hầm, lan can tàu,
các chất hữu cơ do lữu trữ hải sản. Hiện nay, BQL Âu thuyền đã nghiêm cấm việc sơ
chế các loại thủy hải sản để giảm nguy cơ ô nhiễm chất hữu cơ tại khu vực, do đó các
Tại khu vực xung quanh Âu thuyền, từ năm 2004 quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ. Hàng loạt công trình được xây dựng như khu dân cư, cầu Thuận Phước, cầu Mân
Quang, khu đô thị sinh thái Mân Quang. Các công trình này đã làm thay đổi môi
trường tại khu vực Âu thuyền. Diện tích Âu thuyền giảm khoảng 10 ha do quá trình
san lấp để lấy mặt bằng, làm giảm khả năng pha loãng và tự làm sạch của Âu thuyền ít
nhất 0,2 lần. Đồng thời dòng chảy từ vịnh Đà Nẵng vào Âu thuyền qua luồng sông
Hàn với chiều rộng ban đầu khoảng 60 m cũng bị san lấp và thu hẹp còn 6 m ngay tại
cống ra, làm thay đổi dòng chảy và giảm khả năng thông thủy, Âu thuyền chỉ còn
thông một cửa với vịnh Đà Nẵng thông qua cửa ra vào của tàu thuyền dưới chân cầu
Mân Quang [9].
1.1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nước ở Âu thuyền Thọ Quang.
a. Nước thải từ KCN DVTS Thọ Quang.
Theo chủ trương của thành phố, các nhà máy nằm trong KCN DVTS Thọ Quang phải
xử lý nước thải sơ bộ trước khi đi vào TXLNT tập trung của KCN và không nhà máy
nào được phép xả ra ngoài môi trường. TXLNT tập trung của KCN DVTS Thọ Quang
được thiết kế với công suất 5.000 m3/ngày.đêm. Tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây
trạm xử lý thường xuyên rơi vào tình trạng quá tải, đặc biệt là vào mùa cao điểm của
10
đánh bắt thủy hải sản khi các nhà máy đều nâng công suất, nước thải chưa được xử lý
triệt để trước khi xả ra môi trường, gây nên những hậu quả nghiêm trọng, góp phần
không nhỏ vào tình trạng ô nhiễm của khu vực Âu thuyền Thọ Quang.
Bảng 1.2 Đặc trưng nước thải của KCN DVTS Thọ Quang [9]
STT
1
Thông số
pH
5
Nitơ tổng
mg/l
300 – 350
6
Phốt pho tổng
mg/l
30 – 50
7
Dầu mỡ tổng
mg/l
150 – 200
Một số thông số đặc trưng của nước thải trong KCN DVTS Thọ Quang được chỉ ra
trong bảng 1.2 đã cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm nếu không được xử lý triệt để sẽ
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái. Vì bản chất chất thải
ngành chế biến thủy sản thường rất giàu thành phần protein dễ phân hủy nên thường bị
phân hủy rất nhanh và kéo theo mùi cũng rất khó chịu cho môi trường xung quanh.
Việc xả lén nước thải từ các doanh nghiệp cũng là 1 nguyên nhân góp phần gây ô
Thời điểm này các Doanh nghiệp chế biến thủy sản mua nguyên liệu từ các khu vực
khác về nhiều, các xe đông lạnh chở hàng cho các Doanh nghiệp vào trong Cảng đậu
đỗ, xả thải không đúng nơi quy định gây ô nhiễm môi trường.
- Lần 2 (06/08/2015): nước thải có thông số ô nhiễm COD vượt 0,93 lần, BOD5 vượt
0,54 lần, TN vượt 2,37 lần, NH4+ vượt 3,55 lần, TP vượt 1,09 lần.
Như vậy có thể kết luận TXLNT Chợ đầu mối thủy sản hoạt động không ổn định và
không hiệu quả. Hơn nữa, cống tại khu vực lại là cống hở, nắp cống là các song thép
bố trí dọc theo mặt bằng của chợ nên càng gây mùi hôi [8].
c. Nước thải từ các hoạt động tại cảng cá.
12
Nước thải từ tàu cá gồm: nước đá ướp cá, nước la canh sẽ được bơm lên cầu cảng cùng
với nước dội rửa cầu cảng sẽ theo các đường rãnh hai bên cầu cảng thu gom vào hệ
thống của BQL hạ tầng ưu tiên dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của quận Sơn
Trà trước khi xả vào Âu thuyền. Tuy nhiên hiện nay, hệ thống thu gom của Dự án cơ
sở hạ tầng ưu tiên chưa đưa vào hoạt đông nên BQL chưa thể tổ chức thu gom nước từ
tàu cá. Đối với các phương tiện xả nước thải không đúng nơi quy định, đơn vị đã phối
hợp với lực lượng Biên phòng lập biên bản xử phạt theo quy định [8].
d. Hệ thống cống thoát nước mưa.
Hệ thống cống thoát nước mưa gồm: nước mưa xung quanh Chợ đầu mối, đường nội
bộ, bãi xe ô tô được thu gom vào hệ thống cống của BQL hạ tầng ưu tiên nhưng hệ
thống này vẫn chưa đưa vào hoạt động nên toàn bộ nước mưa đều chảy vào Âu
thuyền. Thực tế hiện nay, nước mưa tại các khu vực trên đều có nhiễm lẫn nước đá
ướp hải sản của xe ô tô lạnh bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển và đậu đỗ tại bãi xe,
đậu đỗ bán cá tại Chợ đầu mối đã chảy vào đường cống thoát nước mưa và chảy trực
tiếp vào Âu thuyền.
Năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã 2 lần lấy mẫu tại cống thoát nước mưa
này và có kết quả như sau:
thành phố sớm có giải pháp căn cơ xử lý mùi hôi thối, giúp người dân ổn định cuộc
sống [8].
Theo bác sĩ Tôn Thất Thạnh, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng thành phố, nếu
người dân sống trong môi trường bị ô nhiễm do mùi hôi thối gây ra, thì sẽ bị ảnh
hưởng và gây nên các triệu chứng nhức đầu, mất ngủ, kéo theo đó là dễ mắc các bệnh
về đường tiêu hóa, hô hấp. Trong đó, trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc các triệu
chứng bệnh này nhiều hơn, bởi cơ địa các em yếu hơn so với người lớn. Ngoài ra, môi
trường ô nhiễm do nước thải thủy hải sản gây ra sẽ sinh ruồi muỗi, dẫn đến nguy cơ
phát sinh dịch bệnh cao.
14
1.1.3 Chất lượng nước và bùn đáy của Âu thuyền Thọ Quang
Tháng 4/2015, tác giả cùng nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu nhằm đánh giá hiện
trạng môi trường nền của Âu thuyền Thọ Quang, Đà Nẵng. Kết quả quan trắc thu
được:
Bảng 1.3 Vị trí các địa điểm lấy mẫu tại Âu thuyền Thọ Quang
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
K3
Xung quanh Âu thuyền
K4
Xung quanh Âu thuyền
K5
Xung quanh Âu thuyền
K6
Xung quanh Âu thuyền
1.1.3.1 Chất lượng nước mặt.
Hình 1.9 Một số thông số về chất lượng nước tại Âu thuyền Thọ Quang
16
Kết quả đo một số chỉ tiêu trong nước Âu thuyền được thể hiện ở Hình 1.9.
+ Đối với chỉ tiêu COD, BOD: Tại các vị trí cửa xả, hàm lượng chất hữu cơ đa số đều
vượt giới hạn cho phép, trừ cửa xả số 08 - điểm N13. Điểm N7 có hàm lượng chất hữu
cơ cao nhất, tiếp đến là điểm N9. Đây là hai cửa xả nước thải từ các trạm XLNT: trạm
XLNT Chợ đầu mối (N7) và trạm XLNT KCN DVTS (N9).
+ Đối với chỉ tiêu NO2-, NH4+: đa số đều vượt quy chuẩn cho phép, giá trị NO2- vượt
N1
N2
mg/kg
17.710
15.230
3
N3
13.920
2.350
880
4,30105 1,90104 7,20104 2,30104 8,90103
4
N4
10.960
1.910
730
2,70105 8,00103 3,10104 9,10103 9,10102
980
525
18.380 17.920 8.520
7,00105
2,00106
1,50106
3,10106
10
N10
14.490
1.050
400
1,40106 3,20103 3,20104 1,80104 8,10102
11
12
N11
N12
13.370
12.970
mg/l
840
270
2.340
710
2,00105 2,30104
3,60105 2,50104
VSV
VSV
VSV
phân
phân
phân
giải
giải tinh
giải
kitin
bột
cellulose
CFU/g
1,10104 2,10104 1,70103
7,20104 1,70104 7,10103
-
1.90104
3,10104
4,20104