Tổng hợp khuyến khích cơ bản của chương 1 chuyển hóa vật chất và năng lượng trong chương trình sinh học 11, phục vụ cho học sinh ôn thi THPT quốc gia - Pdf 65

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
“ TỔNG HỢP KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG ICHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11, PHỤC VỤ CHO HỌC SINH
ÔN THI THPT QUỐC GIA”.

Người thực hiện
Chức vụ
Đơn vị
SKKN thuộc môn

: Trịnh Thị Xuyến
:
Giáo viên
: Trường THPT Lương Đắc Bằng
:
Sinh học

THANH HÓA NĂM 2019


MỤC LỤC
A.

NỘI DUNG
I. PHẦN MỞ ĐẦU

Kỳ thi THPT Quốc gia trong những năm 2018 có sự đổi mới cơ bản về
nội dung và hình thức. Phạm vi kiến thức thu gọn chủ yếu trong trương trình
sinh học 12 và Chương I- chuyển hóa vật chất và năng lượng trong chương trình
sinh học 11.
Qua thực tế giảng dạy và ôn thi THPT QG nhiều năm tôi thấy học sinh
phải tiếp nhận một lượng lớn kiến thức của nhiều môn học của ban thi, nên
không đủ khả năng ghi nhớ và không logic được hết kiến thức cũ, đặc biệt
chương trình sinh học 11- thuộc kiến thức sinh học cơ thể chủ yếu là lý thuyết,
là phần kiến thức khó hiểu và khó nhớ đối với học sinh. Vì vậy, để giúp học sinh
khái quát được nội dung kiến thức cơ bản phục vụ cho việc học tập và thi THPT
Quốc gia đạt kết quả cao tôi đã nghiên cứu và xây dựng đề tài: “Tổng hợp kiến
thức cơ bản của chương I – chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
chương trình sinh học 11, phục vụ cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nhằm giúp cho học sinh ôn tập, hệ thống kiến thức và có khả năng làm
một số bài tập cơ bản, phục vụ cho ôn thi THPT Quốc gia.
3. Đối tượng nghiên cứu :
- Chương I – chuyển hóa vật chất và năng lượng trong chương trình sinh
học 11 SGK Sinh học 11, Nâng cao; NXB giáo dục.
- Phục vụ cho học sinh THPT và học sinh ôn thi THPT Quốc Gia
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành sinh lý học thực vật, sinh lý học động
vật, chuẩn kiến thức kỹ năng môn sinh học THPT, nghiên cứu SGK sinh học 11
nâng cao và cơ bản, từ đó tổng hợp kiến thức lý thuyết và một số bài tập cơ bản
của nội dung chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật.
1.5. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Sáng kiến đi sâu vào nội dung kiến thức phục vụ cho ôn thi THPT Quốc
gia của học sinh lớp 12.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận

* Hấp thụ nước:
+ Có 2 con đường:
- Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
- Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc.
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
* Vận chuyển nước ở thân:
+ Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá
Ngoài ra còn con đường qua mạch rây, hoặc vận chuyển ngang từ mạch
gỗ sang mạch rây và ngược lại.
+ Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do thoát hơi nước của lá,
lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.
* Thoát hơi nước:
+ Có 2 con đường:
- Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
- Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng.
+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
- Tạo ra sức hút nước ở rễ.
- Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây không bị đốt náng
khi nhiệt độ quá cao.
- Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng
O2 điều hoà không khí....
* Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi
nước, đảm bảo cho cây phát triển bình thường.
Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc,
đúng cách.
* Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng → ảnh hưởng đến thoát hơi
nước.

P – T.
P : Áp suất thẩm thấu (atm)
T : Áp suất trương nước của tế bào (atm)
+ Các trạng thái nước của tế bào: Sức hút nước phụ thuộc vào trạng thái bão hòa
nước của tế bào
- Tế bào bão hòa nước: P = T
- Tế bào héo hoàn toàn: S = P
- Tế bào thiếu bão hòa nước: S > 0, P > T.
- Tế bào mất nước do sự bay hơi: S = P + T
Ví dụ. Khi đưa một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu là 1,7 atm và
phản lực
T(Turo) của vách tế bào là 0,6 atm vào dung dịch saccarozơ có áp suất
thẩm thẩu 1,1 atm thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Bài giải
Sức hút nước của tế bào lúc đầu: S = 1,7 - 0,6 = 1,1 atm. Lúc này sức hút
nước cân bằng với Ptt của dung dịch đường, nên tế bào không thay đổi.
+ Dạng 2. Cường độ thoát hơi nước
3


- Là lượng nước thoát qua lá tính trên một đơn vị thời gian trên một đơn
vị diện tích = g H2O/m2 lá/giờ.
- Hệ số thoát hơi nước là số gam nước thoát ra để tạo một gam chất khô:
số g nước/ 1 gam chất khô.
- Hiệu suất thoát hơi nước biểu thị lượng chất khô hình thành khi thoát 1
lit nước. Đo cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh được tính
bằng công thức
I = (P1 – P2).60/ (T .S). Đơn vị tính bằng g/dm2/giờ
I : Cường độ thoát hơi nước; P1, P2 lần lượt là khối lượng lá ở thời gian t 1
và t2

tế bào lông hút.
* Vai trò của nitơ:
+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây
(prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể.
4


+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…→
điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể.
* Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:
Vi khuẩn nitrat
Vi khuẩn amôn
hoá
hoá
NO3Chất hữu cơ
NH4+
* Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn
cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…).
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim
nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí.
2H
2H
2H
N≡ N
NH=NH
NH2-NH2
NH3
3.1.1.3. Quá trình quang hợp ở thực vật


• Quang phân li nước:
Chl*
2 H2O → 4 H+ + 4e- + O2
• Phot phoril hoá tạo ATP: 3 ADP + 3 Pi → 3 ATP
• Tổng hợp NADPH: 2 NADP + 4 H+ → 2 NADPH
Phương trình tổng quát:
12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ → 18ATP + 12NADPH + 6O2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác nhau giữa các nhóm thực
vật C3, C4, CAM.
Thực vật C3 pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2)
3 RiDP + 3 CO2 → 6 APG
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3
ATP: 5AlPG → 3RiDP
1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6
Phương trình tổng quát:
12 H2O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
- Đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí
hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp
cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn...nên có năng suất cao
hơn.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C4:

- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn
kéo dài. Vì lấy được ít nước nên tránh mất nước do thoát hơi nước cây đóng khí
khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở→ có năng
suất thấp.

Trung bình
Cao
Thấp
hợp
Nhu cầu nước
Cao
Thấp, bằng 1/2
Thấp
thực vật C3
Hô hấp sáng

Không
Không
Năng suất sinh học
Trung bình
Cao
Thấp
......
Bảng so sánh quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3 , C4 , CAM
Điểm so sánh
C3
C4
CAM
Chất nhận CO2 RiDP (Ribulôzơ 1,5 PEP (phôtpho enol
PEP.
đầu tiên
diphôtphat).
pyruvat).
Enzim cố định
Rubisco.

đêm
Năng suất sinh
Trung bình
Cao
Thấp
học
* Quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Nồng độ CO2: Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ
quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, nồng độ CO 2 tăng thì cường độ
quang hợp giảm dần.

7


+ Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ
quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường
độ quang hợp giảm dần.
Thành phần quang phổ: Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ
sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt dộ tối ưu thì cường độ quang hợp
tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25 - 35 oC rồi sau đó giảm mạnh.
+ Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng
đến quá trình thoát hơi nước → ảnh hưởng đến độ mở khí khổng → ảnh hưởng
đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp → ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình
tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp…→ ảnh hưởng đến cường độ
quang hợp.
* Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%,
O chiếm 42%, H chiếm 6,5%. Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ
CO2 và H2O thông qua quá trình quang hợp) còn lại là các nguyên tố khoáng →

Dùng phân đạm urê chứa 46% N;
Phân đạm kali nitrat KNO3 chứa 13 % N;
Phân đạm amon nitrat NH4NO3 loại trung bình chứa 27,5% N.
Biết rằng để thu 100kg thóc cần 1,5 kg N. Hệ số sử dụng trung bình N ở
cây lúa chỉ đạt 75%. Trong đất trồng lúa vẫn tồn tại trên mỗi ha 20kg N/ha.
Bài giải
Đề bài cho biết 100kg thóc cần 1,5 kg N, với hệ số sử dụng N đạt 75%
vậy để lúa đạt năng suất 60 ta/ha cần cung cấp số N là 60 x 1,5 x 100 : 75 = 120
kg.
Trong đất còn một lượng N là 20kg/ha vậy cần cung cấp thêm lượng N là
120 - 20 = 100 kg
- Nếu bón urê với tỉ lệ N là 46% thì cần 100 x 100/46 = 217,4 kg
- Nếu bón KNO3 với tỉ lệ N là 13% thì cần 100 x 100/13 = 769,2 kg
- Nếu bón NH4NO3 với tỉ lệ N là 27,5% thì cần 100 x 100/27,5 = 363,6
kg.
2.3.1.1.4. Quá trình hô hấp ở thực vật
* Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào, cơ thể. Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng
nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim. Hình thành các sản
phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong
cơ thể.
* Ti thể là bào quan thực hiện chức năng hô hấp do có cấu tạo phù hợp:
+ Xoang gian màng là bể chứa H + tạo chênh lệch nồng độ H+ → hình thành
ATP khi H+ bơm qua ATP syntaza.
+ Trên màng trong ti thể chứa enzim ATP syntaza và chuỗi vận chuyển điện
tử.
+ Chất nền chứa các enzim tham gia vào các phản ứng trong chu trình
Crep.
* Cơ chế: Tùy điều kiện có ôxi hoặc không có ôxi phân tử mà có thể xảy ra
các quá trình sau:

+ Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước (phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp
giảm.
+ Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp (để nơi mát, bảo quản trong tủ lạnh...)→
ức chế phản ứng enzim.
+ Bảo quản trong nồng độ CO2 cao (bơm CO2 vào buồng bảo quản): Nồng
độ CO2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.
* Dạng bài tập cơ bản: Hệ số hô hấp (RQ): Là tỉ số giữa số phân tử CO 2
thải ra và số phân tử O2 hút vào trong chuỗi phản ứng hô hấp. RQ = [CO2]/[O2].
+ Ý nghĩa của hệ số hô hấp:
Hệ số hô hấp cho biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và trên cơ
sở đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp và tình trạng của cây
RQ của nhóm hydrat cacbon bằng 1
RQ của nhóm lipit,protein thường < 1
RQ của nhiều acit hữu cơ thường > 1
Ví dụ. Tính hệ số hô hấp của các chất sau và rút ra kết luận gì về những
kết quả thu được: Glucôzơ (C6H12O6), Glixerin (C3H8O3), Axit Tartric
(C6H4O6), Axit Oxalic (C2H2O4), Axit panmitic: C15H31COOH; Axit stearic:
C17H35COOH; Axit sucxinic: HOOC - CH2 - CH2 – COOH; Axit malic: HOOC CH2 - CHOH – COOH
Bài giải
Glucôzơ
C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O
RQ = 6/6 =1
Axit Oxalic
2 C2H2O4 + O2 = 4 CO2 + 2 H2O
RQ = 4 : 1 = 4
Axit Malic
2 C4H6O5 + 6 O2 = 8 CO2 + 6 H2O
RQ = 8 : 6 = 4/3
Glixerin
2 C2H8O3 + 7 O2 = 6 CO2 + 8 H2O

+ Động vật có túi tiêu hoá: Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ các
enzim tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hoá trên thành túi) và tiêu hoá nội bào.
+ Động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá: Tiêu hóa
ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào
tuyến tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đổi cơ học và hóa học
thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
* Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật có nhiều điểm khác
nhau:
+ Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát
triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
+ Động vật ăn thực vật: Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn phát
triển; dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài. Thức ăn
được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật.
* Quá trình tiêu hoá ở động vật ăn thịt:
+ Ở khoang miệng: Chủ yếu là biến đổi cơ học nhờ răng, ngoài ra có tiêu
hoá hoá học nhờ enzim tiết ra từ tuyến nước bọt.
+ Ở dạ dày: Có sự biến đổi cơ học (nhờ những lớp cơ dày của thành dạ
dày) và biến đổi hoá học (nhờ enzim tiết ra từ tuyến vị).
+ Ở ruột: Chủ yếu là tiêu hoá hoá học nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mật
và dịch ruột.
* Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng: Diễn ra ở ruột nhờ bề mặt hấp thụ của
ruột lớn, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ với hệ thống mao mạch
máu và mao mạch bạch huyết.
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ theo cơ chế thụ động (glixerin, axit
béo, vitamin tan trong dầu) hoặc cơ chế chủ động (glucô, axit amin...).
Các chất hấp thụ theo con đường máu hoặc bạch huyết.
11


So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ

Động vật có dạ dày Chim ăn hạt và gia
đơn
cầm
Nhai kĩ hơn động Thức ăn được mổ và
vật nhai lại nhờ nuốt ngay (không có
răng.
răng) → diều tiết dịch
nhày làm trơn và
mềm thức ăn. Sau đó
được nghiền nát ở dạ
dày cơ.
- Dạ dày đơn
- Dạ dày tuyến và dạ
dày cơ (mề).
- Biến đổi sinh học
ở ruột tịt (mang - Không có biến đổi
tràng) nhờ vi sinh sinh học.
vật.
- Biến đổi hoá học: - Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: thức + Ở dạ dày: thức ăn
ăn được biến đổi được biến đổi dưới
dưới tác dụng của tác dụng của HCl và
HCl và enzim của enzim của dịch vị tiết
dịch vị.
ra từ dạ dày tuyến.
+ Ở ruột: Tiêu hoá + Ở ruột: Tiêu hoá
hoá học nhờ enzim hoá học nhờ enzim
của dịch tuỵ, dịch của dịch tuỵ, dịch mật
mật và dịch ruột.
và dịch ruột.

Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O 2 cả khi hít
vào và thở ra.
- Vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể: O2 được vận chuyển theo máu (chủ
yếu nhờ sắc tố hô hấp) sau đó được khuếch tán vào trong tế bào cung cấp cho
quá trình hô hấp tế bào, CO 2 là sản phẩm của hô hấp tế bào khuếch tán vào máu
và được vận chuyển tới phổi (hoặc mang) thải ra ngoài môi trường.
* Hô hấp trong (hô hấp tế bào): Diễn ra qua các giai đoạn khác nhau, có
thể hô hấp hiếu khí (có oxi) hay lên men (không có oxi).
2.3.1.2.3. Vận chuyển các chất trong cơ thể (sự tuần hoàn máu và dịch mô)
* Động vật đơn bào và nhiều loài động vật đa bào bậc thấp không có hệ
tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
* Giun đất, các động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn, dịch tuần
hoàn (máu, dịch mô) được vận chuyển đi khắp cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng
và oxi cho các tế bào, đồng thời nhận các chất thải từ các tế bào để vận chuyển
tới cơ quan bài tiết nhờ hoạt động của tim và hệ mạch. Tùy theo cấu tạo hệ mạch
có thể phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
+ Hệ tuần hoàn hở: Có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với
dịch mô, máu lưu thông với tốc độ chậm.
+ Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả
năng điều hòa và phân phối máu nhanh.
Hệ tuần hoàn kín có 2 loại: Tuần hoàn đơn (một vòng tuần hoàn) và tuần
hoàn kép (hai vòng tuần hoàn). Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì
máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó
mới được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được
xa hơn.
Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn:
+ Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng
hoàn thiện.
+ Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín.
+ Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuần hoàn kép

dây li tâm → tim – mạch (tăng nhịp tim, co mạch hoặc giảm nhịp tim, giãn
mạch).
* Dạng bài tập cơ bản: Tính thời gian của một chu kì tim
Thời gian 1 chu kỳ tim: bằng thời gian của 1 phút chia cho số nhịp tim
trong 1 phút (đơn vị giây (s))
Thời gian 1 chu kỳ tim = thời gian của tâm nhĩ hoạt động ( tâm nhĩ co) +
thời gian tâm thất hoạt động (tâm thất co) + thời gian dãn chung của tim.
Thời gian chu kỳ tâm nhĩ = thời gian tâm nhĩ co + thời gian tâm nhĩ nghỉ
Thời gian 1 chu kỳ tâm thất = thời gian tâm thất co + thời gian tâm thất
nghỉ.
Ví dụ: Bình thường ở người lớn, một chu kì tim bao gồm pha nhĩ co, pha
thất co và pha dãn chung, có thời gian là 0,8 giây. Dự đoán của em về số nhịp
tim trong một phút của người này là bao nhiêu?
Một đứa trẻ có nhịp tim là 120 nhịp/phút. Thời gian một chu kì tim của
đứa trẻ này tăng hay giảm so với người lớn? Nếu giữ nguyên thời gian của pha
nhĩ co thì thời gian mỗi pha trong một chu kì tim của đứa trẻ này bằng bao
nhiêu?
Bài giải
- Số nhịp tim của người lớn trong 1 phút là 60/0,8 = 75 nhịp.
14


- Một đứa trẻ có nhịp tim là 120 nhịp/phút. Thì thời gian một chu kì tim
của đứa trẻ này là 60/120=0,5àgiảm so với người lớn.
- Nếu giữ nguyên thời gian pha nhĩ co, tức là thời gian pha nhĩ co = 0,1
giây; thì thời gia hai pha còn lại (pha thất co và pha dãn chung) là 0,5 - 0,1 =
0,4 giây.
2.3.1.2.4. Các cơ chế đảm bảo sự cân bằng nội môi
- Nội cân bằng (cân bằng nội môi) là duy trì sự ổn định môi trường trong
cơ thể (duy trì ổn định áp suất thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt...), đảm bảo

* Cân bằng nhiệt:
Khi trời nóng, hoạt động mạnh: Giảm sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.
Khi trời lạnh: Tăng sinh nhiệt, giảm thoát nhiệt.

15


2.3.2. Tổ chức thực hiện
Khi ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh tôi đồng thời cung cấp tài liệu
lý thuyết và các dạng đề thường gặp để học sinh vận dụng và trả lời (Có phụ lục
kèm theo).
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
- Đề tài đã được sử dụng ôn tập cho học sinh lớp 12 tham gia thi THPT
Quốc gia năm 2017 -2018, tôi thấy việc tôi tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết
và một số dạng bài tập cơ bản đã giúp cho học sinh có nguồn tài liệu bổ ích phục
vụ cho việc tự học tự ôn tập đạt kết quả cao trong kỳ thi.
- Thực tế đã có 100% học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng đậu tốt
nghiệp kỳ thi THPT Quốc gia ban KHTN năm học 2017- 2018 và có nhiều học
sinh đậu Đại Học điểm cao khối B.
- Đề tài tiếp tục là nguồn tài liệu cho học sinh và đồng nghiệp sử dụng
tham khảo trong ôn tập phục vụ kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018- 2019 sắp tới.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Sáng kiến kinh nghiệm góp thêm một phần thiết thực vào kho các công
cụ ôn tập và giải bài tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, động
vật và ở người của học sinh thi THPT Quốc gia ở mức độ cơ bản. Nó giúp học
sinh thấy được cách giải quyết vấn đề nhanh chóng và hiệu quả.
- Triển khai nội dung sáng kiến kinh nghiệm này trong ôn tập đã rèn luyện
được ở học sinh kĩ năng làm việc độc lập, tự chủ kiến thức để có thể đạt điểm
cao trong kỳ thi THPT Quốc gia.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status