Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố hải dương, tỉnh hải dương - Pdf 65

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài..............................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................4
1.1. Cơ sở khoa học.................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm và vai trò của đất đai......................................................................4
1.1.2. Khái niệm về quản lý và sử dụng đất...............................................................6
1.2. Căn cứ pháp lý liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất.............................8
1.2.1. Căn cứ pháp lý chung......................................................................................8
1.2.2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai...........................................................11
1.3. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................12
1.3.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của một số nước trên thế giới..............12
1.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay.................................16
1.3.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở tỉnh Hải Dương......................................21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.......................................................................................................29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................................29
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hải
Dương, tỉnh Hải Dương...........................................................................................29
2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của thành phố Hải Dương
giai đoạn 2012 – 2017.............................................................................................29
2.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Dương...............30

1


thành phố Hải Dương..............................................................................................93

2


3.6.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại
thành phố Hải Dương..............................................................................................93
3.6.2. Các giải pháp đối với công tác sử dụng đất tại thành phố Hải Dương...........97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................99
1. Kết luận...............................................................................................................99
2. Kiến nghị...........................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................102

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐKĐĐ

:

Đăng ký đất đai

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

VPĐKĐĐ

:

Văn phòng đăng ký đất đai

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

CN

:

Chuyển nhượng

KHKT

:


Bảng 3.10. Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất giai đoạn 2012 –
2017......................................................................................................................... 76
Bảng 3.11. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của thành phố Hải Dương................81
Bảng 3.12. Tình hình biến động sử dụng đất thời kỳ 2012 – 2017..........................84

5


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thành phố Hải Dương................................................32
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2017 của thành phố Hải Dương...................81

6


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban tặng cho con người, là tài sản vô giá đối
với mỗi quốc gia. Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Từ đất có thể làm ra lương thực, thực phẩm để nuôi
sống con người. Đất đai còn là môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, các
cơ sở sản xuất, an ninh quốc phòng,.. Như vậy, đất đai đã gắn liền với quá trình tồn
tại và phát triển của loài người.
Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và dựng nước và giữ
nước, nhiều thế hệ đi trước đã phải đổ cả mồ hôi, công sức lẫn xương máu để bảo
vệ từng tấc đất của Tổ quốc. Vì vậy, thế hệ chúng ta ngày nay phải có trách nhiệm
gìn giữ và bảo vệ được nguồn tài nguyên vô giá ấy và phải biết cách quản lý thật
chặt chẽ, sử dụng đất một cách có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo sử dụng đất bền
vững.
Trước yêu cầu đó Nhà nước ta đã sớm ban hành các văn bản pháp luật quy

mạnh mẽ, thị trường bất động sản đang thời kỳ phát triển, giá trị về đất ngày càng
được nâng cao, đã dẫn đến nhiều biến động về sử dụng đất. Điều này đòi hỏi UBND
thành phố Hải Dương phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp
nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý. Nghiên cứu
công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố giúp chúng ta có cái
nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó
đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương” dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thu Hằng – Giảng viên khoa Quản lý
đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ
của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý về quản lý và sử dụng
đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hải
Dương theo 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 - Luật
đất đai 2013.

2


- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Dương,
bao gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hải Dương.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà nước về
đất đai của thành phố Hải Dương theo 15 nội dung quy định tại điều 22 Luật đất đai

trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của
con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại
(san nền, xây dựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa,…)
Về mặt đời sống – xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông – lâm nghiệp, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng. Nhưng đất đai là tài
nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian.
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội
loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sống, cân bằng sinh
thái, tàng trữ và cung cấp nguồn nước, dữ trự (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng
đất), không gian sự sống, bảo tồn, bảo tàng sự sống, vật mang sự sống. Như vậy, đất

4


đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Điều 54 hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy
định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển
đất nước, được quản lý theo pháp luật”.
Luật đất đai 2013 có nêu ra khái niệm về thửa đất “Thửa đất là phần diện tích
đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”.
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều kiện tự nhiên, là cơ sở cần thiết của mọi quá
trình sản xuất, là nơi tìm ra công cụ lao động, nguyên liệu lao động và là nơi sinh
tồn của xã hội loài người.
1.1.1.2. Vai trò của đất đai:
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trìn lao động, là kho tàng dự trữ

sự đặc biệt. Vì vậy, khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta thấy có các chức năng của
sở hữu Nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất
đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền này được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng
việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước không trực
tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do
Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những
quy định và giám sát của Nhà nước.
Quản lý Nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức, là sự điều chỉnh bằng
quyền lực của cơ quan hành chính Nhà nước đối với các hành vi và hoạt động của
các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng đất do các
cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành pháp và quản lý Nhà
nước tiến hành bằng những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nhằm sử dụng đất
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững ở mỗi địa phương và trên cả nước.
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất
đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại
quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng
đất, điều tiết các quyền lợi từ đất đai.

6


1.1.2.2. Sự cần thiết phải tiến hành công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đối với nước ta, xuất phát từ mục tiêu của cách mạng Việt Nam là xây dựng
Việt Nam thành một nước Xã hội chủ nghĩa theo cơ chế thị trường. Với mục tiêu
như vậy, Đảng ta đã xác định Việt Nam đi theo con đường công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nhưng xuất phát điểm nước ta là từ một nước có nền kinh tế nghèo nàn lạc
hậu. Chúng ta phải xây dựng Nhà nước pháp quyền để quản lý mọi lĩnh vực đặc biệt
là trong lĩnh vực đất đai. Nhà nước giao đất cho các hộ gia đình sử dụng lâu dài, ổn
định, Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

xã hội.
1.2. Căn cứ pháp lý liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất
1.2.1. Căn cứ pháp lý chung
Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được
hoàn thiện. Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống văn bản này cũng dần được hoàn
thiện, từ chỗ chỉ là những văn bản dưới luật, có cả những văn bản chỉ quy định tạm
thời đến Nhà nước ban hành Luật đất đai 1987, rồi Luật đất đai 1993, Luật đất đai
2003 và đến nay là Luật đất đai 2013 để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội nước
ta và là công cụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai những năm
gần đây.
Hiện nay, phần lớn các quan hệ đất đai trên thế giới là sở hữu tư nhân về đất
đai. Nước ta tồn tại một hình thức sở hữu đất đai duy nhất: sở hữu toàn dân, với
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quyền
làm chủ của mình bằng việc được Nhà nước trao quyền sử dụng đất. Nhà nước thực
hiện quyền làm chủ của mình bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử
dụng đất đai của cơ quan quyền lực dựa trên những đặc điểm thực tiễn của đất nước
qua các giai đoạn. Ngoài ra, hệ thống các cơ quan chuyên môn của các cấp thực
hiện việc giám sát, quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch và pháp luật.
Cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý và sử dụng đất này được Nhà nước thể
hiện thông qua một loạt các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành.
- Nghị định 13/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng
đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất.

8


- Nghị định 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn giảm thuế



- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ
liệu tài nguyên và môi trường.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất.
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 về điều tra, đánh giá đất
đai.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng

được thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật.
Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01//07/2014 và đang là Luật đất
đai hiện hành tại nước ta. Luật này đã được chi tiết và đổi mới phù hợp theo thể chế
và tình hình đất nước hiện nay. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai gồm 15 nội
dung được quy định tại điều 22 Luật đất đai 2013:

11


- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá
đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và

chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành
trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ
quản chế mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc
sách cơ bản của Trung Quốc.
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:
-Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thủy lợi và đất
mặt nước nuôi trồng.
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho
mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất
dùng cho công trình quốc phòng.
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên.

13


Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất
canh tác, bình quân khoảng 0,4 ha/hộ gia đình. Vì vậy, Nhà nước có chế độ bảo hộ
đất canh tác.
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích
sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản
lượng bành quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trựng dụng. Tiêu
chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản
lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không
vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng
thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đền bù đất trưng dụng và
các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.
1.3.1.3. Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một số

- Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua,
muốn bán đất phải phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán. Việc bán đất nông
nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ. Đất này được ưu tiên bán cho những
người láng giềng để để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn.
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua
bán, chuyển nhượng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới
trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có
Toàn án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.
Đối với đất đo thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho
các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương
chi trả.
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định
của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy
hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển.
1.3.1.4. Australia
Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia có
được cơ sở và hệ thống quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng từ rất
sớm. Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến khi trở thành quốc gia độc
lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và phát triển
một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị.

15


Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất
quán và ngày càng hoàn thiện, được xếp vào loại hàng đầu của thế giới, vì pháp luật
đất đai của Australia đã tập hợp và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất
nước.
Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu
Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân. Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có

quy định chi tiết, đầy đủ đảm bảo quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất trong phạm vi
cả nước theo quy hoạch và pháp luật.
Trong thời gian qua, ở cấp Trung ương, công tác quản lý Nhà nước về đất đai
đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình
hình thi hành Luật đất đai ở các địa phương, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc khó
khăn; rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Luật đất
đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành
Luật đất đai để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật và
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Nối tiếp việc xây dựng thành công Luật đất đai 2013, năm 2015 Nhà nước tiếp
tục xây dựng, hoàn thiện và ban hành kịp thời nhiều văn bản quy phạm pháp luật
quan trọng phục vụ việc triển khai Luật đất đai 2013. Các thông tư hướng dẫn Luật
đất đai 2013 được Bộ Tài nguyên và Môi trường kịp thời ban hành. Đối với UBND
các tỉnh được giao ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm
quyền, trong năm qua, các văn bản do địa phương ban hành tập trung vào các lĩnh
vực giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quy định về hạn mức sử dụng đất, diện
tích tối thiểu được phép tách thửa; quy định về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trình tự thủ tục về giải quyết tranh chấp
đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
- Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Ngành Tài nguyên đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để hoàn
thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng
đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp. Riêng năm 2015, cả nước đã
cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận.

17


theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, đảm bảo đúng các quy

18


định của pháp luật về đất đai. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có
rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ.
Theo báo cáo của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đã thực giao
đất, cho thuê đất với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần
2,5 nghìn hộ gia đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế,
xây dựng kết cấu hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa nguồn thu từ đất đai trong năm 2015 đạt hơn
40 tỷ đồng.
Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo Luật đất đai 2013 đã khắc phục
được tình trạng thu hồi đất tràn lan như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có
năng lực bảo đảm đưa đất vào sử dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang.
- Công tác kiểm kê đất đai và xây dưng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm một lần. Công tác
kiểm kê đất đai được đánh giá vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế,
chính trị, xã hội; kết quả kiểm kê đất đai là căn cứ để UBND các cấp nghiên cứu,
hoạch định các chủ trương, chính sách đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững; tính
toán các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; làm căn cứ cho việc lập quy
hoạch, kế hoạch của việc phát triển vùng, lãnh thổ. Hàng năm, Bộ Tài nguyên và
môi trường có kế hoạch hướng dẫn việc thực hiện thống kê đất đai đến các địa
phương và triển khai thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm. Bên cạnh thống kê đất
đai thì cứ 05 năm Bộ Tài nguyên và Môi trường lại tổ chức kiểm kê đất đai trong cả
nước.
Năm 2015, Bộ Tài nguyên và môi trường đã tổ chức 04 hội nghị tập huấn
chung về công tác kiểm kê, về phần mềm kiểm kê cho 63 Sở Tài nguyên và Môi
trường; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn về công tác kiểm kê trực tiếp tại 63/63 tỉnh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status