TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------------***------------
TRẦN ĐĂNG TUẤN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội - 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------------***------------
TRẦN ĐĂNG TUẤN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành
: DC00101290
Giáo viên hướng dẫn: Ts Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Hà Nội - 2016
Chú giải
Ủy ban nhân dân
Bồi thường hỗ trợ và tái đinh cư
Bồi thường, hỗ trợ
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Giải phóng mặt bằng
GCN
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
NĐ
QĐ
HĐND
sản gắn liền với đất
Nghị định
Quyết định
Hội đồng nhân dân
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
Nằm ở cửa ngõ phía Tây, một trong những khu phát triển chính của thành phố
Hà Nội. Việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại quận là một vấn đề
cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ thực tế cũng như nhận thấy được tầm quan
trọng của vấn đề, thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng
đất trên địa bàn quận Cầu Giấy” là cần thiết.
2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
2.1 Nội dung nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận Cầu Giấy
- Toàn bộ quỹ đất của quận Cầu Giấy
- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá trình sử dụng
đất trên địa bàn quận
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: trong giai đoạn 2010-2015
2.1.3 Nội dung nghiên cứu.
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận Cầu Giấy.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất của quận Cầu Giấy.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng
đất.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.
+ Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố Hà Nội
và quận Cầu Giấy ban hành về quản lý và sử dụng đất đai.
+ Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện
6
THU THẬP DƯỢC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Phòng tài nguyên môi trường quận Cầu Giấy
1.1.1 Vị trí và chức năng
Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cầu Giấy là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp,
toàn diện của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của
Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.1.2
Nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về đất đai
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
- Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng và
tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của xã, thị trấn không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị.
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
- Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và
chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.
8
về bản đồ địa chính
Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của phường
•
qua các quận.
Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
•
phương án quy hoạch sử dụng đất quận đến năm 2015.
Thông tư số 30/2014/TT – BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
•
đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
9
•
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
Văn bản số 6391/UBND-TNMT ngày 27/8/2014 của UBND thành phố
Hà Nội về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp quận, danh
mục dự án, công trình thu hồi đất, danh mục dự án chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn thành
•
phố năm 2015;
Căn cứ Văn bản số 1892/TCQLĐĐ-CKQLDĐ ngày 18 tháng 12 năm
2015 của Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ tài nguyên và Môi trường về
việc thực hiện thống kê đất đai năm 2015.
1.3 Tài Liệu thu thập
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011-2015) Quận Cầu Giấy – thành phố Hà Nội
10
- Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Cầu Giấy thành phố Hà
Nội.
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2015 quận Cầu Giấy thành phố Hà
Nội.
- Báo cáo thanh tra bộ về công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2015
quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội.
- Báo cáo tình hình hoạt động của phòng tài nguyên môi trường quận Cầu
Giấy năm 2010.
- Tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất quận Cầu Giấy.
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2.1
mùa vụ ...) cho phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động
môi trường và kinh tế, lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến đổi sử
dụng đất hoặc việc chuyển đổi việc sử dụng đất này sang mục đích sử dụng
đất khác.
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi
phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi
các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể
khái quát một số điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.
Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như
diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng..., cần chú ý đến việc thích ứng với
điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố
bao quanh mặt đất như: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng.
Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân
số, lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất
đai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
12
thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do
đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con
người. Đất đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất
không thể thay thế được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội.
- Vấn đề quản lý đất đai:
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến
việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất
đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuê
hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và
ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hoá. Pháp luật và chính sách đất
đai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh
tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây
gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư
nhân. Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua
bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn
đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất
đai và hệ thống đăng ký…
2.1.2.2 Nước Trung Quốc
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã
hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập
thể của quần chúng lao động. Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm,
mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà
nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu
tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
14
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc.
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình
thuỷ lợi và đất mặt nước nuôi trồng.
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng
cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng
sản và đất dùng cho công trình quốc phòng.
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm
bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất. Sử
dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở
cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định. Nghiêm cấm việc xây
dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác.
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối
với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng,
đất mới dành cho ươm cây trồng.
Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện
thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm
phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung
các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn.
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người
mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán. Việc bán
đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ. Đất này được ưu tiên bán
16
cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn.
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động
mua bán, chuyển nhượng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ
môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ
sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí
cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa
phương chi trả.
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy
định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô
thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển.
là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia vì vậy nhà nước muốn tồn tại và phát
triển thì phải quản chặt nắm chắc tài nguyên đất đai đó. Mỗi thời kỳ lịch sử
với giai cấp khác nhau, chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý
đất đất đai đặc trưng cho thời kỳ lịch sử đó.
Hiến pháp năm 1960 đã xác lập quyền sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và
sở hữu tư nhân về đất đai.
Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định: Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất
đai, nhà nước thống nhất quản lý.
Năm 1987 luật đất đai đầu tiên ra đời mở ra bước ngoặc mới cho công tác
quản lý và sử dụng đất nước ta. Tiếp theo đó là các thông tư nghị định của các
bộ ban hành nhằm điều chỉnh, hướng dẫn những chính sách đất đai của Nhà
nước: Thông tư liên bộ số 05-TT/LB ngày 18/12/1991 của bộ thuỷ sản và
tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch nằm
gọn trong đất thổ cư cho hộ gia đình và ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm
hộ gia đình sử dụng; quyết định số 327/CT của hội đồng bộ trưởng ngày
18
15/7/1992 về thực hiện chính sách giao ruộng đất, đồi núi trọc, ruộng bãi bồi,
ven biển và mặt nước cho hộ gia đình sử dụng.
Đến năm 1992 luật đất đai tiếp tục bổ sung, sửa đổi nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới.
Để phù hợp với những yêu cầu kinh tế trong giai đoạn mới, kỳ họp quốc
hội khoá IX ngày 14/7/1993 luật đất đai, luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
được thông qua. Sau đó liên tục các văn bản của chính phủ và các bộ ngành ra
đời nhằm triển khai luật này: Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 về đất nông
nghiệp, nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 về đất đô thị, nghị định 02/CP ngày
15/1/1994 về đất lâm nghiệp.
Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành vào ngày 15/10/1993 đã tiếp
tinh Hòa Lạc – Sơn Tây – Xuân Mai (đường Trần Duy Hưng, Đường Cầu
Giấy - Xuân Thủy – 32). Có thể nói quận có vị trí rất quan trọng ở phía Tây –
Tây Bắc thủ đô Hà Nội, lại là nơi đang có tốc độ đô thi hóa nhanh với nhiều
dự án lớn trên các lĩnh vực kinh tế xã hội.
b. Cảnh quan thiên nhiên
Quận Cầu Giấy được hình thành trong vùng ven nội thành trước đây. Vì
vậy. chỉ có một số khu vực được. Đô thi hóa rõ nét như đường Cầu Giấy –
Xuân Thủy – đường 32 (phường Quan Hoa, Mai Dịch), đường Hoàng Quốc
Việt, đường Nguyễn Phong Sắc (phường Nghĩa Đô, Nghĩa Tân). Còn lại phần
lớn đất đai là các điểm dân cư làng xóm và ruộng canh tác thông thoáng. Tuy
quận Cầu Giấy đang được Đô thị mạnh nhưng các làng xóm vẫn giữ được
những nét cổ truyền: nhà thấp tầng có vườn, mật độ xây dựng thấp, đan xen
với nhà ở trong làng có nhiều công trình di tích đền chùa đình. Trong quận có
hồ Nghĩa Đô ( chưa được khai thác triệt để), sông Tô Lịch chạy dọc phía
Đông quận, là ranh giới tự nhiên của quận Cầu Giấy với quận Ba Đình và
quận Đống Đa. Hiện tại sông Tô Lịch là tuyến thoát nước mưa, nước thải
20
chính, được cải tạo từ năm 1975 nay đang được chỉnh trang thành trục cảnh
quan nghỉ ngơi và cải thiện môi trường của khu vực. Tương lai nếu được đầu
tư thích đáng làm sạch dòng chảy , xây kè và làm đường hai bên, trồng cây
xanh tạo thành công viên bờ sông thì sông Tô Lịch sẽ là một không gian đẹp,
thoáng mát của khu vực (hiện nay dự án xây kè mở rộng dòng chảy bước đầu
đang được triển khai). Trong quận đã có một số khách sạn lớn đẹp (Khách sạn
Cầu Giấy, Pan Hozizon,…), Bảo tàng dân tộc học, các Viện nghiên cứu khoa
học, Trưởng đại học và 51 công trình di tích lịch sử văn hóa (đình, chùa,
miếu, nhà thờ họ,…)
c. Địa hình và địa chất công trình
- Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp dần từ Bắc xuống Nam,
Một phần chất lượng đất đai của quận Cầu Giấy tương đối tốt, sở dĩ như
vậy là do nguồn gốc hình thành của đất đai. Đất của quận Cầu Giấy hình
thành chủ yếu do sự bồi đắp của phù sa sông Hồng và sông Tô Lịch, tuy vậy
do tốc độ phát triển nhanh nên gần đây đất đang suy giảm chất lượng nghiêm
trọng do bị khai thác quá tải và do rác thải trong sinh hoạt và sản xuất.
Phần lớn chất lượng đất ở đây không thuận lợi đối với việc sản xuất
nông nghiệp bởi vì đất có hàm lượng sét cao, dung trọng lớn, độ rỗng nhỏ làm
cho nồng độ oxy trong đất ít, ảnh hưởng đến sự phân hủy độc tộ và cung cấp
oxy làm cho cây trồng kém phát triển. Hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp,
hàm lượng cất hữu cơ (mùn) từ 3,08 đến 4,06% thể hiện đất ở đây thuộc dạng
mùn trung bình. Ngoài các yếu tố trên ra, đất ở đây còn chứa một số kim loại
nặng (Cr, Cu), vi khuẩn cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng đất và sức khỏe
con người.
Với chất lượng đất thấp, thành phần dinh dưỡng nghèo như vậy, việc sản
xuất nông nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, việc chuyển
đổi cơ cấu sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là
22
hoàn toàn hợp lý, khai thác được khả năng sử dụng đất một cách hiệu quả
hơn, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng.
*Tài nguyên nước
Đặc điểm sông ngòi: Rìa phía Đông khu vực là sông Tô Lịch chảy dài
suốt chiều dài địa giới phía Đông quận, đóng vai trò địa giới hành chính với
quận Tây Hồ, quận Ba Đình và quận Đống Đa, đóng vai trò quan trọng trong
tiêu thoát nước của khu vực.
Sông Tô Lịch chạy dọc phía Đông của quận là ranh giới tự nhiên giữa
quận Cầu Giấy và quận Đống Đa. Hiện tại sông Tô Lịch là tuyến thoát nước
mưa, thoát nước bẩn chính, đang được cải tạo, chỉnh trang làm sạch dòng
chảy, xây kè, làm đường hai bên, trồng cây xanh tạo thành công viên. Trong
giảm 0,2%/năm (thời kì 2009-1014). Năm 2010, giá trị sản xuất nông ngiệp
đạt 12,3 tỉ đồng và năm 2014 giảm xuống 10,8 tỉ đồng. Trong đó cơ cấu sản
xuất trong nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng từ trồng lúa sang trồng
hoa, rau, chăn nuôi thủy sản, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
Về thương mai, dịch vụ: Quận đã đầu từ 1,3 tỉ đồng xây dựng, cải tạo
mạng lưới chợ trong Quận. Tổng giá trị hang hóa luân chuyển do Quận quản
lý đạt 310,2 tỷ đồng năm 2010, năm 2015 đạt 807 tỷ đồng. Giá trị ngành vận
tải năm 2010 đạt 48 tỷ đồng và 80,2 tỷ đồng năm 2015. Tốc độ tăng bình
quân 5 năm (2010-2015) của ngành thương mại dịch vụ đạt 15,8%/năm.
Giá trị sản xuất trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2015 đạt 13.816.337
triệu đồng tăng 2.5 lần so với năm 2010 (5.526.534 triệu đồng). Về giá trị gia
tăng (GDP) đạt 457.920 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009
– 2014 đạt 13.2%. Hiện nay, ngành thương mại dịch vụ là ngành chiếm tỷ
trọng lớn nhất 70,01%, sau đó là tỷ trọng – xây dựng chiếm 29,99%, đặc biệt
tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp bằng 0% trong cơ cấu kinh tế quận do
Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp phục vụ công cuộc xây dựng đô thị. Kết
24
quả giá trị sản xuát của các ngành kinh tế quận Cầu Giấy.
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2015
25