Giáo trình Gia công tiện - Nghề: Chế tạo thiết bị cơ khí - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu - Pdf 65

                                                                                         n

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH
MÔ  ĐUN GIA CÔNG TIỆN
NGHỀ CHẾ TẠO KHUÔN  
TRÌNH ĐỘ: CDN­TCN
Ban hành kèm theo Quyết định số:        /QĐ­CĐN…   ngày…….tháng….năm ......... 
…………........... của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR ­ VT

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015


                                                                                         n


                                                                                         n

LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng cao. Đã giúp cho con người dần 
dần giảm bớt được sức lao động, cũng như nâng cao được năng suất làm việc. công 
nghệ cho đội ngũ công nhân trẻ, những người mong muổn được học tập và nghiên cứa 
để tiếp tục sự nghiệp phát triển của nền công nghiệp Việt Nam.
Để  gia công các chi tiết cơ  khí chính xác đòi hỏi con người phải có một năng lực 
nhất định, những năng lực dó tùy vào khả năng công nghệ của thiết bị. Trong các thiết  
bị gia công cơ khí thì tiện chiếm một tỷ lệ lớn vì có khả năng công nghệ cao.
Giáo trình tiện được biên soạn dựa trên các kiến thức chuyên ngành Cơ  khỉ chế tạo 
máy từ các kiến thức chuyên ngành và kinh nghiêm thực tế, chúng tôi viết  Giáo trình 
tiện  nhằm giúp học sinh, sinh viên có tài liệu sử dụng trong quá trình học tập và rèn  


………

 ……

…………

 ……

n………..

 ……


                                                                                         n

MÔ ĐUN: GIA CÔNG TIỆN
Mã mô đun:17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: 
Trước khi học mô đun này học học sinh phải hoàn thành môn học cơ sở bắt buộc.
Mục tiêu của mô đun: Học xong mô đun này học sinh có khả năng:   
­Trình bày đầy đủ các bộ phận cơ bản, công dụng và nguyên lý làm việc của máy 
tiện vạn năng.
­Nhận dạng, lựa chọn đúng, đủ và mài sửa được các loại dao tiện phù hợp với công 
việc.
­Sử dụng hợp lý, chính xác và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo.
­Lựa chọn, tháo lắp đồ gá và gá lắp phôi đúng kỹ thuật.
­Tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm, tiện trụ trơn ngắn, tiện trụ bậc, tiện rãnh ngoài, tiện 
cắt đứt, gia công mặt côn, mặt định hình, tiện ren tam giác chi tiết đạt yêu cầu kỹ 
thuật, đúng quy trình.

Chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng 
máy tiện
Đặc điểm của quá trình cắt khi tiện
Bản chất của quá trình cắt gọt kim loại
Lực và công suất cắt gọt
Hiện tượng rung động khi cắt gọt
Nhiệt phát sinh trong quá trình cắt gọt
Nhận dạng sự biến dạng, rung động, nhiệt của kim 
loại trong quá trình cắt
Các loại dao tiện – phương pháp gá dao
Khái niệm về dao tiện
Phân loại dao tiện và các góc độ cơ bản của dao
Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá
Phương pháp mài dao tiện, gá dao
Các bước thực hiện
Khái niệm về chế độ cắt khi tiện
Các yếu tố của chế độ cắt khi tiện
Tính toán vận tốc cắt
Chọn chế độ cắt
Tra bảng chế độ cắt
Tiện mặt trụ ngoài và mặt đầu

Thời  Hình thức 
gian
giảng dạy
18
Tích hợp 
 
Tích hợp 
 

Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 


                                                                                         n

1
2
3
4
5
6
VI
1
2
3
4
VII
1
2

 Phương pháp tiện mặt đầu
Các bước tiến hành tiện trụ trơn
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Tiện trụ bậc
Yêu cầu kỹ thuật của trụ bậc
Phương pháp tiện trụ bậc
Các bước tiến hành tiện trụ bậc
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Tiện rảnh và cắt đứt
Yêu cầu kỹ thuật của bề mặt cắt và rãnh cắt
 Phương pháp tiện rãnh ngoài và cắt đứt
Các bước tiến hành
Xác định các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách 
khắc phục
Gia công lỗ trụ
Cấu tạo mũi khoan 
Mài mũi khoan
Khoan lỗ trên máy tiện
Các phương pháp tiện lỗ
Các bước tiết hành
Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục
Gia công các bề mặt côn
Khái niệm về bề mặt côn
Các phương pháp gia công bề mặt côn
Các bước tiến hành
Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục
Gia công mặt định hình
Khái niệm chung về mặt định hình
Các phương pháp gia công mặt định hình
Các bước tiến hành

Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 
Tích hợp 

16
 
 
 
 
 
 
18
 
 
 
 
12
 
 
 

 
150

Tích hợp 
 


                                                                                         n

BÀI MỞ ĐẦU
NỘI QUY SỬ DỤNG MÁY CẮT GỌT
1/Trong các ca thực tập giáo viên và học viên phải kiểm tra máy, thiếi bị. Sau ca thực 
tập phải kiểm tra cẩn thận và bàn giao tại chỗ cho ca sau.
2/Các thiết bị trong xưởng học viên không tự ý sử dụng khi không được sự phân công 
của giáo viên hưỡng dẫn, cấm tháo dỡ các chi tiết về cơ hoặc về điện từ máy này 
sang máy khác  hoặc đưa ra ngoài.
3/Trong và ngoài thời gian thực tập không ai được mang sản phẩm, dụng cụ, vật tư 
và các trang thiết bị khác ra khỏi xưởng khi chưa được sự đồng ý của giáo viên.
4/Giáo viên hưỡng dẫn học viên  làm đúng quy trình thao tác sử dụng, bảo quản máy 
và đồ dùng học sinh. Nếu bị hỏng hóc thì kịp thời báo cáo để sửa chữa.
5/Học viên đi ra khỏi xưởng trong thời gian thực tập phải có sự đồng ý của giáo viên, 
không làm việc riêng hoặc nô đùa trong xưởng.
6/Nghiêm  cấm mọi người hút thuốc lá trong xưởng.
7/Học viên đi thực tập phải đúng giờ quy định, thực hiện đúng nghĩa vụ học tập và 
lao động.
8/Học viên thực tập phải tuân theo  và chấp hành đầu đủ các quy định về an toàn lao 
động, phòng cháy chữa cháy.
9/Thương xuyên cảnh giác và kịp thời phát hiện kẻ xấu ắn cắp phá hoại tài sản 
XHCN.
10/Hết giờ làm việc giáo viên và học viên phải kiểm tra cẩn thận các trang thiết bị 

­Không cho máy chạy không tải hoặc quá tải, nếu có hư hỏng phải kịp thời báo cáo 
­Mỗi ngày cho dầu vào các chỗ qui định ít nhất ba lần 
­Phải thao tác hợp lý không làm tuỳ tiện khi giáo viên chưa hướng dẫn
1.4. Sau khi làm việc xong: 
­Phải thu dụng cụ. 
­Phôi liệu trên máy về chỗ quy định
­Đưa tay gạt về vị trí an toàn.
­Lau chùi máy và dọn vệ sinh xung qanh máy.
­Cho dầu mỡ vào băng máy. 
­Cắt cầu dao điện.
2.  Vận hành máy tiện
2.1. Máy tiện : Máy tiện có nhiều 
loại
­Máy tiện ren vít vạn năng 


                                                                                         n

­ Máy tiện cụt – máy tiện đứngMáy tiện RơVonVe Máy tiện đứng dùng để  gia công 
những chi tiết lớn

Máy tiện tự động dùng cam

­Máy tiện CNC:

­Máy tiện chuyên dùng – máy tiện trục khuỷu

2.2. Cấu tạo máy tiện:

1. HỘP TỐC ĐỘ ( HỘP TRỤC CHÍNH)

                                                                                         n

2.4.1.Cấu tạo:
Gồm một khối gang rỗng được chế tạo thành hai khối ghép vào nhau, phía trên có các 
gờ    được chế  tạo thật chính xác gọi là băng máy giúp cho bàn dao và  ụ  động dịch  
chuyển trên băng máy.
2.4.
2.Cô
ng 

dụng:
­Dùng để đỡ đầu máy
­Giúp ụ động và bàn dao chuyển động tịnh tiến trên khoang máy
­Dùng để lắp một số bộ phận khác 
2.5.Chân máy:
2.5.1.Cấu tạo:
­Gồm một khối gang rỗng đặt hai đầu thân máy 
2.5.2.Công dụng:
­Giúp cho máy có chiều cao xác định 
­Chấn máy dùng để động cơ, thiết bị điện 
­Đỡ các bộ phận trên nó 
2.6. Hộp tốc độ bàn dao :
2.6.1.Cấu tạo:
Gồm các bánh răng lắp trên các trục song song. Điều khiển vị trí ăn khớp của các 
bánh răng bằng hai tay gạt phía ngoài hộp.
2.6.2.Công dụng:
­Để tạo nên bước tiến bàn dao 
­Nối chuyển động từ các bánh răng thay thế đến 
bàn dao 


4. Trục vít me.
5. Cần hãm ụ động với bàn máy.
6. Bộ phận hãm ụ động  với băng máy.
7. Rãnh trượt thân và đế ụ động.
8. Vít điều c ỉnh ụ động theo phương ngang.
9. Đế ụ động.
  10 Thân ụ động

2.8.2.Công dụng:
­Dùng để đỡ vật gia công có chiều dài lớn 
­Dùng để gá các mũi khoan, mũi tâm, khoét....vv
92..Hộp điều khiển bàn dao
2.9.1.Cấu tạo:


                                                                                         n

Gồm các tay gạt tự động dọc, tự động ngang, cắt ren, vô lăng chuyển dời bàn 
dao
2.9.2.Công dụng:
Nhờ có các cơ cấu điều khiển trong 
hộp bàn dao mà giúp cho bàn dao chuyển động  
tịnh tiến từ chuyển động quay của trục trơn và 
trục vít me
2.9.3.Nguyên lý làm việc: 
Có 2 chuyển động
­Chuyển động tiến của phôi 
­Chuyển động tịnh tiến cuả dao cắt  hoặc 
chuyển động tịnh tiến của bàn dao và chuyển 



MÁY TIỆN T6PL16

Ký 

Tên gọi

hiệu
01

Hệ thống điện

02

Hộp tốc độ trục 
chính

Chức năng
Gồm có : Attomat , nút nhấn tắt mở động cơ bơm nước, 
công tắc đền, nút nhấn mở động cơ trục chính
Nằm trên đầu máy gồm có tay gạt xác định hướng 
chuyển động của bàn dao, xác định tốc độ nhanh hoặc 

03

chậm của trục chính (A chậm B nhanh)
Hộp tốc độ bàn dao Nằn dưới đầu máy:có 02 tay gạt dùng dể chọn bước 

04



Giá dao
Mâm cặp

số trên đầu máy
 Dùng để tiện trơn
Dùng để tiện ren
Gá tay gạt đóng hoặc mở may

Dùng để dịch chuyển bàn dao dọc, ngang
Dùng để đóng mở đai ốc hai nửa
Tự động dọc, ngang  của bàn máy
Dùng để đựng phoi trong quá trình gia công
Dùng để đỗ đầu máy, ban dao, ụ động vv
Vô lăng dịch chuyển nòng ụ động, tay hãm ụ động trên 
băng máy , tay hãm nòng cụ động
Dùng để giá dao
Dùng để cặp phôi


                                                                                         n

3.2.Thao tác máy
3.2.1.Tháo tác tiện trơn 
­Tiện trơn bằng tay: Dùng tay ta quay vô lăng bàn trượt  dọc hoặc ngang ra hoặc vào
­Tiện trơn bằng tự động : Sau khi xác định chế độ  cắt ta cho dao ăn chạm nhẹ vào 
chi tiết sau đó gạt tay gạt tự động dọc hoặc ngang .

3.2.2.Thao tác cắt ren
­Sau khi đã điều khiển ren đúng bước và đúng hường ta điều khiển cho trục vít me 

­ Gia công kim loại bằng cắt gọt: tức là bóc đi lớp kim thừa để tạo nên hình dáng 
chi tiết phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
­ Phôi:  là dạng khởi điểm của chi tiết mà từ  đó để  gia công làm thay đổi hình  
dáng, kích thước, độ nhám tính chất của vật liệu để tao thành chi tiết theo yêu cầu.
­ Lượng dư  gia công: là lượng kim loại được lấy bỏ  đi trong quá trình cắt gọt 
kim loại. Lượng dư tuỳ thuộc vào kích thứoc chi phôi và chi tiết gia công.
­ Phoi: là lớp kim loại được bóc bỏ đi trong quá trình gia công để tạo nên hình dáng  
chi tiết.

.

Hình: Quá trình tạo phoi                                      Hình: các dạng phoi tiện.
Trong tiện thường xảy ra hiện tượng lẹo dao trong quá trình cắt.


                                                                                         n

Hiện tượng lẹo dao, quan hệ giữa chiều cao lẹo dao và vận tốc cắt.
­ Lực cắt: là lực tiêu hao trong quá trình cắt để gây ra biến dạng dẻo và tách phoi 
ra khỏi phôi. 
2.  Lực và công suất cắt gọt
2.1. Các thành phần lực cắt khi tiện:
 Để nghiên cứu người ta phân tích lực cắt thành 
những thành phần theo các phương cần thiết. khi
 tiện, các thành phần lực có phương trùng với phương 
của các chuyển động cắt gọt.
Pz: Lực tiếp tuyến, trùng với phương vận tốc V,
 có giá trị lớn nhất. Dùng để kiểm nghiệm công suất
 tiêu thụ của máy.
Py: Lực hướng kính, có phương trùng với 

2


                                                                                         n

 Định nghiã bước tiến : là khoảng dịch chuyển lưỡi cắt theo phương tiến cuả dao

Định nghiã vận tốc 

cắt: Là quãng đường đi được thuộc điểm mặt cắt nằm cách xa 
trục quay nhất so với lưỡi cắt cuả dao trong một đơn vị thời gian.
Công thức :
                      n

1000v
 vòng/ phút
D

D : đường kính.
n: Số vòng quay trục chính.
v: Vận tốc cắt m/phút
*Lựa chọn chế độ cắt khi tiện:
Lựa chọn chế độ cắt hợp lý là một trong những biện pháp nâng cao năng suất lao 
động.
Chế độ cắt phụ thuộc vào:
­ Vật liệu gia công
­ Vật liệu làm dao
­ Độ trơn nhẵn bề mặt
­ Độ cứng vững của phôi và dao
­ Dung dịch trơn nguội 

Thép gió
Hợp kim cứng : 
Hợp kim cứng : T15 ,

Vật liệu gia công
Thép
Gang
Thép

Bảng gia  công
Thô
2030
6070
100140

Tinh
3545
80100
1502000

    Khi đã có (V) ta căn cứ vào bảng tốc độ cắt ta xác định số vòng quay(n) như đường 
kính đã cho.
n: Số vòng quay tính toán bằng  lý thuyết sau đó  căn cứ vào máy chọn số vòng quay 
thực tế , số vòng quay thực tế nhỏ thua hoặc bằng số vòng quay lý thuyết
3. Hiện tượng rung động khi cắt gọt
*Nguyên nhân:
+ Do hệ thống công nghệ kém cứng vững : Máy, chi tiết , đồ gá và dao 
+Do rung động động học của máy (quá trình ăn khớp , sự va đập có chu kỳ)
+Do lẹo dao, mòn dao, gá dao sai,(cao hơn hoặc thấp hơn tâm máy) 
+Chi tiết gia công không tròn, 

Bài 3: Các loại dao tiện – Phương pháp gá dao

Thời gian:16 giờ

Mục tiêu: 
­
Xác định đầy đủ các thông số hình học, các yếu tố hợp thành đầu dao tiện và 
đặc điểm của các lưỡi cắt.
­
Nhận dạng đúng và chính xác các góc cơ bản của dao tiện.
­
Trình bày đầy đủ công dụng của dao tiện để có cơ sở phân loại và tên gọi.
­
Nhận dạng và phân biệt đúng các loại dao tiện thích hợp với từng công việc.
­  Trình bày được phương pháp mài dao tiện trên máy mài 2 đá.
   ­  Thực hiện đúng quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá và mài được dao tiện 
đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn.
Nội dung:                                                         
 1. Khái niệm về dao tiện
1.1. Các loại dao tiện: Phôi
quay tròn
Tiện trụ ngoài:

Dao tịnh
tiến

Tiện trụ trong:
Chuyển động chạy
dao.
Chuyển động

Chuyển động
chính

Tiện định hình

Chuyển động chạy
dao.


                                                                                         n

Tiện Nhiều dao:

Chuyển động
chạy dao.

Chuyển động
chính

Tiện cắt đứt:

Chuyển động
chạy dao.

Chuyển động
chính
Chuyển động
chạy dao.

Tiện rãn trong:

 tiến được một đoạn s (mm).
Chuyển động tạo hình: là sự phối
hợp giữa hai chuyển động quay tròn 
của phôi và chuyển động tịnh tiến của
 dao để tạo ra bề mặt gia công.


                                                                                         n

2.Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá:
2.1. Cấu tạo máy mài

 
2.2. Các sử dụng máy mài hai đá: 
­Các cơ cấu và bộ phận máy, tình trạng che đá mài và hướng của đá mài.
­Kiểm tra độ hở của bệ tỳ với mặt làm việc của đá xem có vướt quá 3mm không, chỉ 
điều chỉnh bệ tỳ khi đá đứng yên
­Không mài khi máy không có bệ tỳ và nắp che an toàn
­Bề mặt đá mài phải phẳng. Trong trường hợp đá mài không phẳng phải dùng bút chi 
kim cương để sửa.
­ Khi mài cần phải dịch chuyển dao song song với trục của đá mài, và tuyệt đố không 
ấn mạnh dao vào bề mặt đá mài
­Cần dùng dung dịch trơn nguội khi mài.
­Phải lắp kính bảo hiểm và đeo kính an toàn khi mài.
3. Phương pháp mài dao tiện, gá dao
3.1. Các góc độ của dao:
Các bộ phận chủ yếu của dao tiện
Dao tiện gồm 2 phần chính: Phần cắt và phần thân dao.
Phần cắt
Chiều dài phần làm việc: Được tính từ  mũi dao đến giao tuyến giữa mặt trước và 


Tiết diện chính N-N
Tiết diện phụ N1-N1

Nhìn theo K



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status