SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ
NỘI DUNG THỰC TIỄN CHƯƠNG CƠ HỌC CHẤT
LƯU VẬT LÝ 10 GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Người thực hiện: Lê Thị Hoa
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật ly
THANH HOÁ NĂM 2020
MỤC LỤC
Nội dung
1. Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài.
1.2.Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
2. Nội dung.
2.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề và phát triển năng lực
cho học sinh trung học phổ thông.
2.1.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề.
Trang
6
chương cơ học chất lưu 10
2.3.2.1. Bài tập mở bài, tạo tình huống để dạy
6
2.3.2.2. Bài tập tiến hành xây dựng kiến thức mới
8
2.3.2.3. Bài tập vận dụng sau khi xây dựng kiến thức mới
10
2.3.3.4. Bài tập củng cố hệ thống hóa kiến thức
14
2.3.3.5 Bài tập kiểm tra
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
19
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
3. Kết luận và kiến nghị
20
Tài liệu tham khảo
Danh mục sáng kiến kinh nghiệm được hội đồng giáo dục xếp loại
1. Mở đầu
1.1. Ly do chọn đề tài
Hiện nay để xây dựng, đổi mới và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi các năng lực của con người Việt Nam cao hơn. Để
đáp ứng được nhu cầu đó, ngành Giáo dục phải đi tiên phong trong việc thay đổi
về mọi mặt và đặc biệt là về phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực cho
học sinh.
Nhiệm vụ cấp thiết được đề ra cho các môn học phải làm sao sau khi học
học xong sinh có thể tham gia vào lao động thực tiễn, không lúng túng khi khoa
học thay đổi ngày càng nhanh. Do đó, khi giảng dạy các môn học trong trường
phổ thông, việc áp dụng các Phương pháp dạy học nhằm phát triến năng lực giải
1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Nghiên cứu lí luận
Cơ sở lí luận về tâm lý học, giáo dục học và lí luận dạy học vật lí theo
định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
1.4.2. Điều tra, quan sát
Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên các trường trung học phổ thong để
biết: thực trạng việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh và việc
dạy chương “Cơ học chất lưu” ở trường trung học phổ thông.
Đánh giá về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong quá trình học
môn vật lí để xây dựng hệ thống bài tập phù hợp với khả năng của học sinh.
2. Nội dung
2.1. Khái niệm về năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học
phổ thông.
2.1.1. Khái niệm năng lực
Theo chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể (4/2017), năng
lực giải quyết vấn đề là năng lực chung bao gồm các năng lực thành phần như:
Nhận ra ý tưởng mới, phát hiện và làm rõ vấn đề, hình thành và triển khai ý
tưởng mới, đề xuất, lựa chọn giải pháp, thực hiện và đánh giá giải pháp giải
quyết vấn đề và tư duy độc lập.[1]
2.1.2. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực chủ yếu của con người,
được cấu trúc thành 3 năng lực thành phần - thành tố chính như sau:
- Phát hiện và làm rõ vấn đề.
- Đề xuất và lựa chọn giải pháp.
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề.
2.1.3. Các biểu hiện của năng lực giả quyết vấn đề
Mỗi thành tố của năng lực giải quyết vấn đề có những chỉ số hành vi được
cụ thể hóa bằng một số biểu hiện hành vi của cá nhân khi tham gia quá trình giải
quyết vấn đề, cụ thể được trình bày trong ở bảng sau.
Đề xuất và lựa
Lựa chọn được giải pháp phù hợp
chọn giải pháp.
nhất cho vấn đề cần giải quyết.
Lựa chọn giải pháp phù
hợp
Thực hiện giải pháp đã
chọn
Thực hiện và trình bày đầy đủ, logic
giải pháp đã lựa chọn.
Suy ngẫm về cách thức và tiến trình
Đánh giá giải pháp
giải quyết vấn đề để điều chỉnh cho
ngắn gọn, xúc tích và hợp lý hơn.
Thực hiện
So sánh kết quả thu được với kinh
và đánh giá
nghiệm thực tiễn của bản thân để đánh
giải pháp. Nhận thức và vận dụng giá kết quả có phù hợp với thực tiễn
phương pháp hành độnghay không.
vào bối cảnh mới.
Đề xuất giải pháp cho những vấn đề
tương tự. Đề xuất cải tiến về cách giải
quyết cho vấn đề đang xét.
2.1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong quá trình dạy học vật lí
2.1.4.1. Quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Bước 1: Chuẩn bị:
Cơ sở lí luận về năng lực giải quyết vấn đề.
Lập kế hoạch phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh: giáo viên
sự phát triển vấn đề cần nghiên cứu, nhằm dẫn dắt học sinh đi từ vấn đề chưa
biết đến nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới và sau cùng học sinh phải tìm tòi, học
hỏi kiến thức mới để giải quyết vấn đề chưa biết trong cuộc sống hàng ngày. Từ
đó, phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
Giáo viên có thể tạo tình huống có vấn đề bằng cách:
Quan sát hiện tượng, thí nghiệm sau đó đưa ra dự đoán nhờ nhận xét trực
quan.Từ mâu thuẫn của kiên thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới hay tạo
ra sự không phù hợp giũa tri thức, cách thức đã biết với những yêu cầu đặt ra khi
thực hiện một nhiệm vụ mới.
Tạo ra thí nghiệm vật lí đòi hỏi học sinh phải giải thích cơ sở lý thuyết của thí
nghiệm. Phân tích những hiện tượng mâu thuẫn với các lý thuyết đã học.
Giải bài tập mà chưa có cách giải trực tiếp, từ đó học sinh sẽ hình thành
nên kiến thức mới hoặc kỹ năng sử dụng kiến thức liên môn…
Hướng dẫn học sinh phương pháp chung để giải quyết vấn đề, thông qua
kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tạo hứng thú cho học sinh thông qua các tình huống có vấn đề dưới dạng
các câu hỏi, bài tập có nội dung thực tiễn.
Tổ chức hoạt động học tập để học sinh có thể rèn luyện năng lực giải quyết
vấn đề thông qua câu hỏi bài tập, thí nghiệm…
Luyện tập cho học sinh suy luận, phỏng đoán và xây dựng giả thuyết dưới
dạng câu hỏi khoa học hay kết luận khoa học cần được rút ra bằng liên tưởng
những khái niệm đã có, những hiện tượng tương tự, các mối liên hệ giữa các đại
lượng, mở rộng phạm vi giới hạn,…
2.2. Bài tập vật lí
2.2.1. Khái niệm bài tập Vật lí, bài tập Vật lí có nội dung thực tiễn
Theo X.E Camenetxki và V.P. Ôrêkhốp “trong thực tế dạy học, bài tập Vật
lí được hiểu là một vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi hỏi
những suy luận logic những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật
thức, khả năng của của học sinh: đảm bảo tính cân đối về thời gian học lý thuyết
và giải bài tập, có tính phân hóa, vừa sức với học sinh.
Bài tập phải bảo đảm tính hệ thống và tính kế thừa: Bài tập phần trước
chuẩn bị cho bài tập phần sau, bài tập phần sau phát triển cho bài tập phần trước.
Tất cả các bài tập cùng với nội dung lý thuyết tạo nên một sự hoàn chỉnh về kiến
thức, kỹ năng và phát triển năng lực cho học sinh.
Đảm bảo phát huy được thái độ tích cực, hứng thú của học sinh trong khi
giải quyết vấn đề được đặt ra trong hệ thống bài tập.
Đảm bảo nhu cầu phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
Có tính khả thi, học sinh có thể thực hiện được trong quá trình học bộ
môn vật lí.
2.2.3 Phân loại các loại bài tập trong hệ thống
Căn cứ vào tiến trình dạy học theo kiểu phát hiện và giải quyết vấn đề, tôi
tiến hành chia ra các loại bài tập sau:
- Bài tập mở bài, để tạo tình huống dạy học.
- Bài tập tiến hành khi xây dựng kiến thức mới.
- Bài tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức.
- Bài tập kiểm tra để đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập vật lí có nội dung thực tiễn trong chương cơ
học chất lưu vật lí 10.
2.3.1 Nội dung kiến thức cơ bản chương“Cơ học chất lưu”
F
S
+Áp suất chất lỏng :
P =
2
* Đơn vị áp suất [Pa,N/m ,mmHg,Tor,atm ]
1
2
ρ V22
ρ V12 = P2 + ρgy2
+
1
2
ρ V22
* Ptp =Pt + Pđ
* Công thức xác định vận tốc chất lỏng ( Tàu thuỷ ) V1 =
* Công thức xác định vận tốc chất khí (Máy bay ) V =
2 S2 2 ∆P
( S12 − S12 ) ρ
2 ρ g ∆h
ρ kk
2.3.2. Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn chương “Cơ học
chất lưu”
2.3.2.1. Bài tập mở bài, tạo tình huống để dạy
sinh không
qui luật nào không?
phát biểu
được vấn
đề.
Đề xuất, Mối liên hệ giữa áp suất P và
Học sinh nêu
Học sinh
lựa chọn tiết diệt S. Sự truyền nguyên
thiếu một trong không đề
giải pháp vẹn áp suất lên thành bình và
các mối quan hệ xuất được
để giải
mọi điểm trong chất lỏng theo cần thiết lập để giải pháp.
quyết vấn nguyên lí Pascal.
giải thích hiện
đề
tượng.
Thực hiện Gỉa sử tại nhánh của pít-tông
Học sinh có sai Học sinh
và đánh người ta tạo ra một áp lực .
sót trong quá
không giải
giá giải
Khi đó tăng áp suất:
trình lập luận và thích được
pháp
giải thích hiện
hiện tượng.
Áp suất Δp được truyền đi
hiện sai hoặc
vấn đề.
ta thấy nước ép lên bao đầy đủ vấn đề
không phát
xốp, bao xốp ép vào tay. trong hiện tượng
hiện ra vấn đề.
Học sinh phát biểu vấn này. Học sinh phát Học sinh
đề: Có phải nước đã tác biểu vấn đề còn
không phát
dụng lên tay một lực
thiếu hoặc chưa
biểu được vấn
hay không? Lực này có đầy đủ.
đề.
đặc điểm gì?
Đề xuất, lựa
Mối liên hệ giữa áp suất Học sinh nêu thiếu Học sinh
chọn giải pháp và diện tích tiếp xúc.
một trong các mối không để xuất
để giải quyết
quan hệ cần thiết
được giải
vấn đề.
lập để giải thích
pháp.
hiện tượng.
Thực hiện và Tác dụng của nước lên Học sinh có sai sót Không giải
Đánh giá
diện tích bằng tay được trong quá trình lập thích được
giải pháp
Tiêu chí đánh giá:
Chưa hoàn
Các thành tố
Hoàn chỉnh
Không đạt
chỉnh
Học sinh phát hiện ra
Học sinh phát
Học sinh phát
rằng: ở cùng một độ sâu,
hiện thiếu hoặc hiện sai hoặc
áp suất gần như nhau, càng chưa đầy đủ
không phát
Phân tích và
xuống sâu thì áp suất càng vấn đề trong
hiện ra vấn
hiểu đúng
tăng. Học sinh phát biểu
hiện tượng này. đề. Học sinh
vấn đề.
vấn đề: Áp suất có quan
không phát
hệ với độ sâu theo qui
biểu được vấn
luật nào không?
đề.
Mối liên hệ giữa áp suất và Học sinh nêu
Học sinh
Đề xuất, lựa độ sâu. Điều kiện cân bằng thiếu một trong không để xuất
chọn giải
P=P2=Pa+ρgh
Từ công thức trên ta thấy
càng xuống thấp áp suất
càng tăng:
Các thành tố
Hoàn chỉnh
Chưa hoàn
chỉnh
Không đạt
2.3.2.4. Bài tập vận dụng sau khi xây dựng kiến thức mới
Bài 1. Hệ thống tưới nước được thiết kế với
mục đích tiết kiệm công sức, thời gian và
nguồn tài nguyên nước, khi mà nước được
tưới trực tiếp vào cây một cách hợp lý tối
đa hóa sự hấp thu nước của cây, giúp cây đủ
nước, không bị rửa trôi chất dinh dưỡng
theo dòng nước như hình bên:
Vận tốc dòng nước chảy vào một ống nước
tưới vườn là 2.5 m/s, bán kính của ống là
6mm.
1. Bán kính ở đầu vòi phun phải là bao nhiêu để tia nước phun ra có vận tốc
10m/s?
2. Lưu lượng dòng nước qua ống là bao nhiêu lít mỗi phút?
Tiêu chí đánh giá:
giữa tiết diện của ống dòng và
vận dụng
không biết
Đề xuất lựa
vận tốc ở đầu vòi và ở trong ống được các
sử dụng
chọn giải
dòng.
mối liên hệ kiến thức
pháp để
Học sinh vận dụng mối liên hệ
nhưng còn
nào để giải
giải quyết
giữa bán kính và tiết diện của ống thiếu sót.
quyết vấn
vấn đề.
dòng.
đề của bài
toán.
Áp dụng công thức giữa tiết diện
ống và vận tốc dòng chảy ở đầu
vòi và trong ống dòng ta có:
Học sinh
lập luận
được nhưng
Thực hiện
Các thành
Mức độ chưa
Mức độ
Mức độ hoàn chỉnh
tố
hoàn chỉnh
không đạt
Nêu được hiện tượng
Học sinh nêu
Học sinh
chiếc thùng phi sẽ bị bóp hiện tượng chưa không nêu
méo bên trong.
rõ ràng cụ thể.
được hiện
Phân tích và Học sinh phát biểu vấn
Học sinh phát
tượng.
hiểu đúng
đề: Tại sao khi làm lạnh
biểu vấn đề còn Học sinh phát
vấn đề.
nhanh chiếc thùng phi
thiếu chưa đầy
hiện vấn đề
bóp méo vào bên trong.
đủ.
còn thiếu
hoặc chưa
đầy đủ.
Học sinh đề xuất được là Học sinh đề
Bài 3. Bơm tiêm nhựa dùng 1 lần, dung tích: 1,
2, 3, 5, 10, 20, 50ml được sản xuất trên thiết bị
và công nghệ của Nhật Bản, tiệt trùng bằng khí
E.O, vô trùng, không độc, không gây sốt.
Quan sát ống tiêm và cho biết khi đẩy pittông
của ống tiêm thì vận tốc của chất lỏng trong
ống sẽ lớn nhất khi qua vị trí nào? Giải thích vì
sao? [6]
Tiêu chí đánh giá:
Các thành
Mức độ hoàn chỉnh
tố
Học sinh phát hiện được vận
tốc của chất lỏng lớn nhất
khi qua điểm đầu tiên và đặt
Phân tích
ra câu hỏi tại sao vận tốc lớn
và hiểu
nhất khi qua điểm đầu tiên.
đúng vấn
đề.
Mức độ chưa
hoàn chỉnh
Học sinh phát
hiện vận tốc
càng tăng khi
tiết diện càng
nhỏ.
HS phát biểu
Học sinh
và đánh với diện tích nên vận tốc lớn thiếu sót trong không giải
giá giải
nhất khi qua vạch đầu tiên.
lập luận.
thích được
pháp.
hiện tượng
Bài 4. Một người thợ lặn dùng khí ép chưa thành thạo, trong một bể bơi lấy đủ
khí từ bình chứa khí của anh để hít đầy phổi, trước khi bỏ bình ra và bơi lên mặt
nước. Khi anh ta bơi lên mặt nước độ chênh lệch áp suất bên ngoài tác dụng vào
anh và áp suất không khó trong phổi là 70mm Hg. Anh ta xuất phát từ độ sâu
nào có nguy hiểm nào đang đe dọa anh ta
HS thực hiện bài giải theo các bước sau:
1 .Em hiểu vấn đề đặt ra trong đề bài như thế nào? Nêu rõ đây là dạng bài nào?
Các dữ kiện đã cho và bài toán yêu cầu gì?
2. Nêu rõ các bước thực hiện và kiến thức dùng để giải quyết vấn đề trong câu
hỏi trên?
3. Em hãy trình bày lời giải chi tiết cho bài toán.
Tiêu chí đánh giá:
Mức độ
Các
chưa
Mức độ
Mức độ hoàn chỉnh
thành tố
hoàn
không đạt
đủ vấn đề
hiện ra vấn
lựa chọn
hoặc phát
đề.
hiện thiếu
giải pháp
hoặc chưa
để
đầy đủ vấn
GQVĐ
đề trong
hiện tượng
này.
Học sinh
Thực
Khi anh ta hít không khí vào đầy Học sinh
không
hiện và phổi ở độ sâu L, áp suất ngoài tác thực hiện
giải quyết
đánh giá dụng vào anh ta (và áp suất không chưa đầy
được bài
giải pháp khí trong phổi anh) cho
đủ hoặc
bởi phương trình:
thiếu logic toán hoặc
giải sai bài
P = P0 + ρ gL
trong quá
toán.
∆P
ρ .g
Suy ra
=0,95m
Hiệu áp suất 70mmHg là đủ làm
rách phổi anh, và dồn không khí
trong phổi vào máu đã giảm áp
suất, máu này sẽ chuyển không khí
vào tim và giết chết người thợ lặn.
Nếu người thợ lặn tuân theo các chỉ
dẫn và từ từ thở ra khi ngoi lên, thì
sẽ giúp cho áp suất trong phổi anh
ta cân bằng với áp suất bên ngoài,
và khi đó không còn nguy hiểm
nữa.
2.3.2.5. Bài tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức
Bài 1: Tiết diện động mạch của người là 3cm2, vận tốc máu chảy từ tim ra là
30cm/s . Tiến diện của mỗi mao mạch là 3.10 -7, vận tốc máu trong mao mạch là
0,05cm,s. Hỏi người đó có bao nhiêu mao mạch.
Học sinh thực kiện theo các thao tác sau:
1. Em hiểu vấn đề đặt trong đề bài như thế nào? Nêu rõ đây là dạng nào? Và
bài toán yêu cầu gì?
2. Nêu rõ các bước thực hiện và kiến thức dùng để giải quyết vấn đề trong câu
hỏi trên?
3. Em hãy trình bày lời giải chi tiết cho bài toán.
Tiêu chí đánh giá:
Mức độ
không đạt
Học sinh chỉ
tóm tắt đề mà
không hiểu
được dữ kiện và
vấn đề của bài
toán.
Học sinh không
biết kiến thức
vật lí liên quan.
Học sinh sử
dụng được
biểu thức
lưu lượng
của dòng
chảy ổn
định. Hoc
sinh không
chỉ ra được
máu đi qua
mao mạch
phải đi qua
động mạch
chủ.
Toàn bộ máu đi qua mao
Học sinh
Học sinh không
1. Em hiểu vấn đề đặt ra trong đề bài như thế nào? Nêu rõ đây là
dạng bài nào? Các dữ kiện đã cho và bài toán yêu cầu gì?
2. Nêu rõ các bước thực hiện và kiến thức dùng để giải quyết vấn đề
trong câu hỏi trên?
3. Em hãy trình bày lời giải chi tiết cho bài toán.
4. Nêu cách giải khác (nếu có)?
Tiêu chí đánh giá:
Mức độ chưa
Mức độ
Các thành tố
Mức độ hoàn chỉnh
hoàn chỉnh
không đạt
Học sinh phân tích và
Học sinh phân Học sinh tóm
Phân tích và
hiểu được dữ kiện
tích dữ kiện đề tắt nhưng
hiểu đúng vấn
tường minh dữ kiện ẩn ra nhưng chưa
không hiểu
đề.
và yêu cầu của đề bài.
đầy đủ.
đúng dữ kiện.
Học sinh đề xuất được Học sinh đề
Học sinh
mối liên hệ giữa áp lực xuất chưa đầy
không đề xuất
do người tác dụng lên
Bài 3: Quan sát dòng nước chảy chậm
từ vòi nước xuống dưới. Hãy trả lời
những câu hỏi sau đây:
1.Tiết diện ở đầu vòi và cuối vòi có gì
khác nhau không?
2.Giải thích hiện tượng trên bằng kiến
thức.[7]
1.
Tiêu chí đánh giá:
Các thành
Mức độ hoàn chỉnh
tố
Học sinh phát hiện: Vòi nước
có tiết diện thay đổi. Cụ thể
Phân tích và
là tiết diện ở đầu dưới nhỏ dần
hiểu đúng
Phát biểu được vấn đề: Tại
vấn đề.
sao tiết diện ở đầu dưới nhỏ
dần.
Học sinh vận dụng được lưu
lượng của ống dòng , vận tốc
ở tiết diện đầu nhỏ hơn tiết
diện cuối vì dòng nước chảy
Đề xuất lựa
ra coi như sự rơi tự do.
chọn giải
đề.
Học sinh vận
dụng được lưu
lượng của dòng
không đổi
nhưng không
biết vì sao vận
tốc ở tiết diện
đầu nhỏ hơn vận
tốc của tiết diện
cuối.
Học sinh chỉ
khẳng định được
V2>V1 nhưng
không giải thích
được vì sao.
Học sinh
không biết
dùng kiến
thức nào đã
học.
Học sinh
không giải
thích được
hiện tượng.
Tiến hành mở vòi nước sao cho dòng chảy ổn
định.
Dùng đồng hồ để đo thời gian t để nước chảy đầy
cốc
Dùng thước để đo đường kính D và chiều cao
của cốc nước
Dùng thước đo đường kính trong của vòi nước.
Dựa vào công thức tính vận tốc nước đã thiết lâp
tính vận tốc nước chảy của vòi nước :
v=
s1.h D 2 h
=
s2 .t d 2t
2.3.2.5. Bài tập kiểm tra
Bài 1. Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga với vận tốc lớn, người ta đem bỏ
những mảnh giấy vụn ở hai bên đường ray. Hiện tượng gì sẽ xãy ra đối với các
mảnh giấy khi đoàn tàu chạy qua. Từ đó, giải thích vì sao ở các nhà ga, nhân
viên đường sắt luôn yêu cầu cho hành khách chờ tàu đứng cách xa đường sắt khi
tàu tiến vào ga? [8]
Tiêu chí đánh giá:
Các thành
tố
Phân tích
và hiểu
đúng vấn
đề.
HS nêu được mối liên hệ giữa
Học sinh
áp suất tĩnh và áp suất động ở
không biết
Đề xuất
giữa tàu lửa và người khi tàu
dùng kiến
lựa chọn
chạy với vận tốc lớn. Sự chênh
thức nào để
giải pháp.
lệch áp suất tĩnh gây ra sức hút
giải quyết
lớn hút người vào tàu.
bài toán.
Khi tàu chuyển động với vận
Học sinh còn
Không giải
tốc lớn kéo theo cả dòng không sai sót trong lập thích được
khí. Sự chuyển động của dòng luận.
hoặc giải
không khí giữa người và tàu
thích sai.
Thực hiện
gây ra áp suất động đáng kể
và đánh
làm giảm áp suất tĩnh so với áp
giá giải
suất lúc đầu tàu đứng yên. Kết
Kết quả như sau:
Số học sinh đạt điểm
Lớp
Sĩ số
0 ≤ ni < 3,5
3,5 ≤ ni < 5
5 ≤ ni < 6,5
ni
6,5 ≤ ni < 8
8 ≤ ni ≤ 10
Thực
0
0
9
16
20
nghiệ
m
45
0%
0%
20,0%
thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 6 năm2020.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác
Lê Thị Hoa
Tài liệu tham khảo
[1] Tham khảo trên mạng internet.
[2] Tham khảo trên mạng internet.
[3] Tham khảo trên mạng internet.
[4] Sách bài tập vật lí 10, NXB Giáo dục
[5] Bùi Quang Hân - Trần Văn Bồi - Phạm Văn Tiến - Nguyễn Thành Tương.
Giải toán Vật lí 10 (tập I,), NXB Giáo dục, 2001.
[6] Bùi Quang Hân - Trần Văn Bồi - Phạm Văn Tiến - Nguyễn Thành Tương.
Giải toán Vật lí 10 (tập I,), NXB Giáo dục, 2001.
[7] Tham khảo trên mạng internet.
[8] Sách bài tập vật lí 10, NXB Giáo dục
DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
Năm học
đánh giá
xếp loại
C
2012-2013
C
2018-2019