Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố kỹ thuật của đường đến an toàn giao thông và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên mạng lưới đường bộ huyện minh long, tỉnh quảng ngãi - Pdf 65

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

LÝ CHÁNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT
CỦA ĐƢỜNG ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG
TRÊN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ HUYỆN MINH LONG
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

LÝ CHÁNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT
CỦA ĐƢỜNG ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG
TRÊN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ HUYỆN MINH LONG
TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

đóng góp từ phía các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa Học viên xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 10 năm 2018.


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Lý Chánh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. ............................................................................. 1
B. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. .................................................................................................. 2
C. ĐỐI TƢƠNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. .......................................................... 2
D. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI....................................................... 2
E. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI: ............................................................................................. 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ VÀ HIỆN TRẠNG TAI
NẠN GIAO THÔNG TRÊN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ HUYỆN MINH LONG,
TỈNH QUẢNG NGÃI.................................................................................................... 3
1.1. Tổng quan mạng lƣới đƣờng bộ huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi. ................... 3
1.1.1. Mạng lƣới giao thông đƣờng bộ huyện Minh Long. ............................................. 3
1.1.2. Đánh giá chất lƣợng hệ thống đƣờng bộ huyện Minh Long. ................................ 4
1.1.3. Mật độ đƣờng giao thông. ..................................................................................... 6

3.1.5. Đảm bảo giao thông tại các vị trí trƣờng học, khu vui chơi của trẻ em. ............. 57
3.1.6. Thực hiện công tác bảo dƣỡng, sửa chữa đƣờng bộ. ........................................... 58
3.1.7. Tăng cƣờng công tác thẩm tra ATGT đối với các dự án. .................................... 60
3.2. Các giải pháp về chính sách. .................................................................................. 64
3.2.1. Công tác quản lý và thực hiện quy hoạch............................................................ 64
3.2.2. Công tác cƣỡng chế thi hành pháp luật ATGT và nâng cao năng lực cho lực
lƣợng thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát. .............................................................. 64
3.2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với công tác đảm bảo trật tự
ATGT và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. ........................................................... 65
3.2.4. Công tác giáo dục và tuyên truyền pháp luật về ATGT. ..................................... 65
3.2.5. Khuyến khích phát triển giao thông công cộng. .................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO).


ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA ĐƢỜNG ĐẾN AN
TOÀN GIAO THÔNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO
THÔNG TRÊN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ HUYỆN MINH LONG, TỈNH
QUẢNG NGÃI
Học viên: Lý Chánh, Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 85.80.205, Khóa: 33 Trƣờng Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt – Vấn đề tai nạn giao thông ở nƣớc ta hiện nay đang đứng trƣớc những thách
thức, khó khăn to lớn và đang là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nƣớc ta trong việc
đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo tính mạng, tài sản của nhân dân.
Huyện Minh Long là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi có điều kiện địa hình
phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều đồi núi, điều kiện về kết cấu hạ tầng giao thông yếu kém, phần
lớn đã xuống cấp, hƣ hỏng, ít đƣợc duy tu bảo dƣỡng phƣơng tiện tham gia giao thông chủ
yếu là xe ô tô nhỏ, xe gắn máy và xe đạp.
Việc nghiên cứu, đánh giá các yếu tố kỹ thuật của đƣờng ảnh hƣởng đến an toàn giao
thông và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên hệ thống đƣờng giao thông

Tai nạn giao thông

ITE

Institute of Transportation Engineers
Viện kỹ thuật giao thông Hoa kỳ

iRAP

International Road Assessment Programme
Chƣơng trình đánh giá đƣờng bộ quốc tế

RPS

Road Protection Score
Điểm số an toàn đƣờng bộ

CMF

Crash Modification Factor
Hệ số thay đổi tai nạn

AMF

Accident Modification Factor
Hệ số thay đổi tai nạn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

nạn. ...................................................................................................................... 46
Bảng 2.16. Ảnh hưởng của cây tr ng trên lề đến các đặc trưng vận tải của
đường ................................................................................................................... 47
Bảng 3.1. Thời gian sửa chữa theo loại kết cấu mặt đường ............................... 59
Bảng 3.2. Hệ số điều chỉnh theo thời gian khai thác công trình ........................ 60
Bảng 3.3 Hệ số tính đến lưu lượng xe ................................................................. 60


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Bản đ giao thông đường bộ huyện Minh Long ..............................................3
Hình 1.2. Mặt đường bê tông nhựa .................................................................................5
Hình 1.3. Mặt đường hư hỏng, bong tróc ........................................................................5
Hình 1.4. Đường đất ........................................................................................................6
Hình 1.5. Đường cong liên tiếp bị che khuất t m nhìn ...................................................7
Hình 1.6. Nút giao và đường cong n m có bán kính nhỏ ................................................8
Hình 1.7. Đoạn dốc có độ dốc d c lớn, chiều dài đoạn dốc ngắn, bị khuất t m nhìn
trên trắc d c và cây tr ng sát mép mặt đường ph n xe chạy..........................................8
Hình 1.8. Mặt đường mở rộng sát mép rãnh d c trên đường tỉnh ĐT.624 .....................9
Hình 1.9. Mặt đường bê tông xi măng ...........................................................................10
Hình 1.10. Mặt đường bê tông nhựa trong trung tâm đô thị Minh Long ......................11
Hình 1.11. Biển báo hiệu không phát huy tác dụng ......................................................11
Hình 1.12. Nút giao thông với biển báo hiệu, vach kẻ ngang, vạch kẻ d c ..................12
Hình 1.13. Thực trạng TNGT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2015-2017. ........12
Hình 1.14. Tỷ lệ TNGT phân bố ở các loại đường. .......................................................13
Hình 1.15. Nguyên nhân gây ra TNGT..........................................................................13
Hình 1.15. Địa bàn xảy ra TNGT. .................................................................................14
Hình 1.17. Tình hình TNGT trên địa bàn huyện Minh Long, từ năm 2015-2017. ........15
Hình 1.18. Nguyên nhân gây ra TNGT trên địa bàn huyện Minh Long. .......................16
Hình 2.1. Các thành tố gây TNGT theo quan điểm hệ thống. .......................................19
Hình 2.3 - Hệ số tai nạn tương đối gia tăng khi lưu lượng thấp ...................................28


1

PHẦN MỞ ĐẦU
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Vấn đề ATGT nói chung và ATGT đƣờng bộ nói riêng ở nƣớc ta hiện nay đang
đứng trƣớc những thách thức, khó khăn to lớn. TNGT diễn ra hàng giờ, hàng ngày ở
hầu hết các địa phƣơng và ngày càng xuất hiện nhiều số vụ TNGT nghiêm trọng. Hàng
năm, ở nƣớc ta xảy ra hàng chục ngàn vụ TNGT đƣờng bộ làm cho hàng chục ngàn
ngƣời chết và bị thƣơng nhƣ: Năm 2015, cả nƣớc xảy ra 22.827 vụ TNGT, làm chết
hơn 8.700 ngƣời và làm bị thƣơng hơn 21.000 ngƣời; năm 2016 xảy ra 21.589 vụ
TNGT, làm chết hơn 8.685 ngƣời, làm bị thƣơng 19.280 ngƣời; năm 2017 xảy ra
20.280 vụ TNGT, làm chết 8.279 ngƣời, làm bị thƣơng 17.040 ngƣời. Hậu quả để lại
những nỗi đau thể xác và tinh thần dai dẵng, đó là những thiệt hại về ngƣời, về tài sản,
gây tổn thƣơng về tinh thần cho những gia đình có ngƣời bị TNGT và cho toàn xã hội.
Những nỗi đau mất mát do TNGT gây ra không bao giờ có thể hàn gắn lại đƣợc.
Trên địa bàn huyện Minh Long, trong những năm qua, vấn đề TNGT so với các
địa phƣơng khác trong tỉnh là tƣơng đối ít. Tuy nhiên, với tình hình giao thông ít phức
tạp nhƣng hàng năm vẫn xảy ra TNGT dẫn đến chết ngƣời nhƣ: Năm 2015, trên địa
bàn huyện xảy ra 06 vụ tai nạn, làm chết 03 ngƣời, làm bị thƣơng 06 ngƣời; Năm
2016, xảy ra 09 vụ tai nạn, làm chết 04 ngƣời, làm bị thƣơng 13 ngƣời; năm 2017 xảy
ra 05 vụ tai nạn, làm chết 04 ngƣời, làm bị thƣơng 06 ngƣời mà hầu hết những ngƣời
chết là ở độ tuổi thanh niên, những ngƣời là trụ cột, là lao động chính của gia đình, đã
gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về tình hình TNGT ở huyện Minh Long.
Trong nhiều nguyên nhân gây ra TNGT nhƣ: Sự chủ quan, thiếu ý thức của
ngƣời điều khiển phƣơng tiện tham gia giao thông; phƣơng tiện tham gia giao thông
không đảm bảo kỹ thuật; các yếu tố về tâm lý của ngƣời điều khiển phƣơng tiện…, thì
nguyên nhân do các yếu tố kỹ thuật của đƣờng có ảnh hƣởng rất lớn đến vấn đề
ATGT. Đại đa số các vụ tai nạn trên địa bàn huyện Minh Long xảy ra trên đƣờng tỉnh,
đƣờng huyện vì trên các tuyến đƣờng này có lƣu lƣợng xe, ngƣời tham gia giao thông

E. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI:
Chƣơng 1: Tổng quan mạng lƣới đƣờng bộ và vấn đề TNGT trên mạng
lƣới đƣờng bộ huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
Chƣơng 2: Các mô hình đánh giá TNGT và cơ sở lý thuyết đánh giá ảnh
hƣởng của điều kiện giao thông, các yếu tố hình học của đƣờng đến ATGT.
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp đảm bảo ATGT trên mạng lƣới giao
thông đƣờng bộ huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
* Kết luận và kiến nghị:
- Kết luận.
- Kiến nghị.


3

Chƣơng 1: TỔNG QUAN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ VÀ HIỆN TRẠNG
TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN MẠNG LƢỚI ĐƢỜNG BỘ HUYỆN MINH
LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI.
1.1. Tổng quan mạng lƣới đƣờng bộ huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
BẢN ĐỒ GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ HUYỆN MINH LONG,
TỈNH QUẢNG NGÃI
ÐH61
Km22+185

ÐX11

ÐT628
ÐX10
Km23+763

ÐX09


Km30+479
Km39+633

Km30+200

ÐX07
ÐX06

Thôn
Tam La
Km33+818

ÐT628

Thôn
Làng Hinh

Km31+640

Km33+530

Km32+218
Km32+060

XÃ THANH AN

ÐT624
Km30+00


Thanh Mâu

Hình 1.1. Bản đồ giao thông đƣờng bộ huyện Minh Long
1.1.1. Mạng lưới giao thông đường bộ huyện Minh Long.
Mạng lƣới giao thông đƣờng bộ trên địa bàn huyện Minh Long hiện nay bao
gồm: Đƣờng tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng xã, đƣờng đô thị, đƣờng thôn, xóm và đƣờng
trục chính nội đồng đƣợc quy hoạch trong Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới. Tổng chiều dài đƣờng bộ hiện có trên địa bàn huyện Minh Long là
218,58 km, đƣợc trình bày ở bảng 1.1.


4

Bảng 1.1. Hiện trạng mạng lƣới giao thông đƣờng bộ huyện Minh Long.

TT

Tên đƣờng

Tổng
chiều
dài
(km)

1

Tỉnh lộ

46,24


27,22

13,80

28,45

Cấp VI-MN

22,60

66,28

9,50

27,86

-

0,50

4,24

3

Đƣờng xã

4

Đƣờng đô thị


cấp C
Đƣờng GTNT
12,05
1,85
cấp C
Đƣờng GTNT
38,33
cấp C
218,58

5,87

14,51

11,56

41,94

12,00

43,54

15,35

6,50

53,94

3,70


sau:
Bảng 1.2. Đánh giá chất lƣợng đƣờng bộ.
TT
1
2
3
4

Loại đƣờng
Đƣờng tốt
Đƣờng trung bình
Đƣờng xấu
Đƣờng rất xấu
TỔNG CỘNG

Chiều dài (km)

Tỷ lệ phần trăm

59,22
82,60
61,66
15,10
218,58

27,09
37,79
28,21
6,91
100,00

ổ gà, mặt đƣờng bị bong bật làm cản trở, mất an toàn cho ngƣời và phƣơng tiện tham
gia giao thông, ô nhiễm môi trƣờng. Chất lƣợng giao thông trên các tuyến đƣờng này
đƣợc đánh giá là kém.

Hình 1.4. Đƣờng đất
1.1.3. Mật độ đường giao thông.
Mật độ đƣờng giao thông là tỷ số của tổng chiều dài mạng lƣới đƣờng giao
thông trên diện tích diện tích tự nhiên toàn huyện. Đây là một trong những chỉ tiêu rất
quan trọng của mạng lƣới đƣờng giao thông. Huyện Minh Long có mật độ đƣờng giao
thông là 1,01 km/km2; mật độ đƣờng đô thị là 3.03 km/Km2.
Mật độ đƣờng giao thông nhƣ trên là rất nhỏ, phản ánh rằng: Mặc dù huyện
Minh Long có hệ thống giao thông đƣờng bộ trải đều trên địa bàn các xã nhƣng chủ
yếu là các tuyến đƣờng trục chính nhƣ đƣờng tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng xã. Các loại
đƣờng khác nhƣ đƣờng gom, đƣờng nhánh, đƣờng thôn, xóm là tƣơng đối ít. Do đó
làm tăng thời gian, tăng chiều dài đi thực tế của các phƣơng tiện giao thông, chƣa thỏa
mãn sự thuận tiện, kinh tế và chƣa đáp ứng lƣu lƣợng giao thông ngày một tăng nhanh
do yêu cầu của sự phát triển kinh tế trên hệ thống giao thông đƣờng bộ.
1.1.4. Đánh giá các yếu tố kỹ thuật của đường ảnh hưởng đến ATGT trên địa
bàn huyện Minh Long.
TNGT trên các tuyến đƣờng chịu ảnh hƣởng của nhiều nhiều nguyên nhân. Có
thể chia làm hai nhóm nguyên nhân chính: Nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân
khách quan.


7

- Nguyên nhân chủ quan: Do ý thức của ngƣời tham gia giao thông trong việc
chấp hành luật lệ giao thông, hành vi điều khiển phƣơng tiện giao thông, sự bất hợp lý
của hệ thống báo hiệu đƣờng bộ…
- Nguyên nhân khách quan: Do phƣơng tiện tham gia giao thông không đảm

Hình 1.7. Đoạn dốc có độ dốc d c lớn, chiều dài đoạn dốc ngắn, bị khuất t m
nhìn trên trắc d c và cây tr ng sát mép mặt đường ph n xe chạy
c) Các yếu tố trên trắc ngang.


9

Hu ht cỏc tuyn ng trờn a bn huyn ch mi t cp VI, V min nỳi nờn
b rng phn xe chy, b rng l ng tng i nh hp so vi lu lng giao thụng
v phng tin giao thụng hin nay.
- Trờn cỏc tuyn ng tnh hin hu, cú mt ng bng ỏ dm lỏng nha,
mt ct ngang cú b rng B=2*1,75+2*1,5=6,5m. Do nhu cu m rng mt ng
phn xe chy nờn gia c m rng ra hai bờn l ng mi bờn 1,0m n sỏt mộp rónh
dc, do vy cỏc tuyn ng ny khụng cú l ng hoc b rng l ng nh hp
khụng m b rng l ng, gõy nguy him cho cỏc phng tin giao thụng.

275

275
CẹTK

PHAẽM VI MAậT ẹệễỉNG CHNH

Trc ngang tuyn T.624 c gia c l n sỏt mộp rónh
dGIAcC?
PH? M VI

PH? M VI GIA C?
L? éU? NG




11

Trắc ngang mặt đường trong trung tâm đô thị Minh Long

Hình 1.10. Mặt đường bê tông nhựa trong trung tâm đô thị Minh Long
d) Tổ chức giao thông. Hệ thống tổ chức giao thông, công trình bảo đảm ATGT
trên các tuyến đƣờng trên địa bàn huyện Minh Long hiện nay chƣa đƣợc thực hiện đầy
đủ, rất ít và thiếu đồng bộ, cụ thể:
- Đối với các tuyến đƣờng tỉnh và đƣờng huyện: Hiện chỉ có hệ thống biển báo
hiệu đƣờng bộ, tuy nhiên hầu hết các biển báo đã bị hƣ hỏng, vị trí chƣa phù hợp, một
số biển báo sai mục đích, ý nghĩa làm cho hệ thống biển báo hiệu đƣờng bộ không
phát huy hết tác dụng.

Biển báo không rõ ý nghĩa
Biển báo hƣ hỏng
Hình 1.11. Biển báo hiệu không phát huy tác dụng


12

- Đối với các tuyến đƣờng đô thị: Là những tuyến đƣờng mới đƣợc xây dựng
theo tiêu chuẩn đƣờng đô thị nên hệ thống biển báo, vạch kẻ đƣờng, bề rộng lề đƣờng
tƣơng đối đầy đủ và phù hợp.

Hình 1.12. Nút giao thông với biển báo hiệu, vach kẻ ngang, vạch kẻ d c
- Đối với các tuyến đƣờng xã, đƣờng thôn, xóm: Hiện nay chƣa thực hiện đƣợc
công tác tổ chức giao thông, chƣa có hệ thống báo hiệu đƣờng bộ.
1.2. Thực trạng về TNGT trên mạng lƣới đƣờng bộ tỉnh Quảng Ngãi và


155

139

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Ngu n: Ban An toàn giao thông tỉnh Quảng Ngãi
Hình 1.13. Thực trạng TNGT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2015-2017.


13

b) Thống kê tai nạn trên các hệ thống đường.

Đƣờng quốc lộ
36%

Đƣờng tỉnh lộ

45%

Đƣờng nội thị
8% 11%

Các loại đƣờng khác

phần đƣờng (chiếm 17%). Ngoài ra lỗi do các nguyên nhân khác nhƣ tai nạn do liên
quan đến rƣợu, bia, lỗi kỹ thuật của phƣơng tiện, do các yếu tố kỹ thuật của đƣờng
cũng chiếm tỷ lệ lớn gây ra TNGT (chiếm 18% số vụ tai nạn).


14

d) Địa bàn xảy ra TNGT:

18%

Thành phố
17%
Thị trấn
9%
Nông thôn

56%

Miền núi
Hải đảo
Hình 1.15. Địa bàn xảy ra TNGT.

Qua phân tích số liệu, TNGT xảy ra phần lớn trên địa bàn nông thôn (56%), đây
là con số rất lớn mà chúng ta cần nghiên cứu để giảm thiểu vì hệ thống giao thông ở
nông thôn phần lớn đã xuống cấp, hƣ hỏng, ít đƣợc duy tu bảo dƣỡng; hệ thống báo
hiệu đƣờng bộ, bảo đảm ATGT còn rất thiếu, hơn nữa phần lớn ngƣời dân sống ở vùng
nông thôn, việc tổ chức giao thông còn nhiều bất cập, bất hợp lý. Trong khi đó trên địa
bàn thị trấn ít xảy ra tai nạn nhất (chiếm 9% số vụ); khu vực miền núi (chiếm 18%) và
hải đảo (0%) số vụ TNGT là tƣơng đối ít vì đây là những nơi phƣơng tiện tham gia ít,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status