ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
ĐINH THIỆN LONG
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY RTK TRONG
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp và kết thúc khóa học của mình với
tình cảm chân thành em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường đại học
nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em một môi trường học tập rèn
luyện tốt trong suốt thời gian tại trường. Nhân dịp này em xin gửi cảm ơn
chân thành tới quý thầy cô ở khoa Quản lý môi trường đã truyền đạt dạy dỗ
những kiến thức quý báu trong thời gian học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy PGS.TS Đặng Văn Minh đã giúp đỡ
tận tình hướng dẫn truyền đạt kiến thức kinh nghiệm để hoàn thành tốt luận
văn tốt nghiệp này một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy chúc thầy dồi
dào sức khỏe và thành công hơn nữa trong sự nghiệp trồng người của mình.
Đồng thời em xin cám ơn tới công ty VIETMAP các anh các chị trong
đội đo đạc đã nhiệt giúp đỡ em mặc dù số lượng công việc của công ty ngày
một tăng lên nhưng vẫn dành thời gian hướng dẫn tận tình cho em trong suốt
thời gian thực tập.Thời gian này em đã học tập được rất nhiều kiến thức kinh
nghiệm quý báu để trau dồi bản thân tốt hơn.
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp và bản thân thiếu kinh
nghiệm nên nội dung báo cáo còn thiếu xót em rất mong sự đóng góp chỉ bảo
thêm của thầy cô để em hoàn thành báo cáo tốt hơn nữa.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình các bạn trong lớp Quản lí đất
đai đã luôn động viên giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô gia đình anh chị công ty lời cảm ơn chân
thành và tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Đinh Thiện Long
Hình 4.15. Dữ liệu xử lý trên Microsoft Excel ............................................... 54
Hình 4.16. Số liệu đo vẽ chi tiêt ...................................................................... 55
Hình 4.17. Giao diện Microstations V8i và công cụ gCadas .......................... 55
Hình 4.18. Thửa đất sau khi đối soát, biên tập nội dung ............................... 56
Hình 4.19. Tờ bản đồ hoàn chỉnh .................................................................... 56
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CSD
Cơ sở dữ liệu
TN&MT
Bộ Tài nguyên & Môi trường
TT
Thông tư
QĐ
Quyết định
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.4. Yêu cầu....................................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa ....................................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 4
2.1. Bản đồ địa chính......................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý của thành lập bản đồ địa chính ........................................ 5
2.1.3. Khái quát quy trình thành lập bản đồ địa chính ...................................... 6
2.1.4. Nội dung của bản đồ địa chính................................................................ 8
2.2. Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ............................................. 11
2.2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .................................................... 11
2.2.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia ...................................................... 17
2.2.3. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính .......................................... 18
2.2.4. Ký hiệu bản đồ địa chính ...................................................................... 20
2.2.5. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh BĐĐC ............................................................................................. 21
2.3. Các ứng dụng công nghệ trong thành lập bản đồ địa chính ..................... 22
vi
2.3.1. Phần mềm Microsation ......................................................................... 23
2.3.2. Phần mềm Mapping office .................................................................... 24
2.3.3. Các phần mềm hỗ trợ khác( gCadas, VietmapXM, TMV Map…..) .... 24
2.4. Tổng quan công nghệ về GNSS và máy RTK ......................................... 27
4.3.1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật- dự toán công trình .................................... 44
4.3.2. Công tác chuẩn bị .................................................................................. 44
4.3.3. Công tác ngoại nghiệp........................................................................... 44
4.3.4. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK ( Máy GNSS Kolida K9T)........46
4.3.5. Hoàn thiện bản đồ, hồ sơ pháp lý.......................................................... 57
4.3.6. Kiểm tra nghiệm thu.............................................................................. 58
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô
hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc biệt
là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và
không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi
quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một
vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư
liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất khác nhau
dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở
đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt
các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác
Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục tiêu chung
Sử dụng máy GNSS-RTK và ứng dụng công nghệ tin học vào thành lập
lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và Thành lập bản đồ địa chính theo các tỷ
lệ 1:1000, 1:2000,…. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý
nhà nước về đất đai.
1.3. Mục tiêu cụ thể
Sử dụng máy RTK-KOLIDA và các phần mềm Microstation v8i,
gCadas. . . vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết bản đồ địa
chính trên địa bàn xã Xuân Quang – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai.
3
1.4. Yêu cầu
- Nắm được quy trình, phương pháp đo đạc bản đồ địa chính bằng công
nghệ GNSS-RTK.
- Phương pháp xử lý số liệu đo đạc.
- Phương pháp biên tập bản đồ theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính.
- Bản đồ và hồ sơ địa chính phải sử dụng được trong thực tế.
- Sử dụng công nghệ GNSS-RTK để đo đạc số liệu bản đồ địa chính.
- Thể hiện đúng hiện trạng của thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa
lý và pháp lý, không nhầm lẫn về chủ sử dụng và loại đất.
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất.
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu
phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các
điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất…
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
1.5. Ý nghĩa
dựng bản đồ địa chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính
chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
- Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
+ Thống kê đất đai.
+ Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
5
+ Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
+ Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng
các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
+ Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
+ Giải quyết tranh chấp đất đai.
- Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta
thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ
độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính
cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,
thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể
hiện cả về mặt địa hình.
trước đã được nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh
những sai sót có thể gây ra lãng phí.
Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính vẽ trên giấy hoặc bộ bản đồ
số lưu trong máy tính. Mỗi phương pháp đo vẽ bản đồ gốc địa chính sẽ đòi
hỏi các điều kiện và phương tiện kỹ thuật khác nhau. Phải dựa vào điều kiện
kỹ thuật của đơn vị để lựa chọn phương pháp đo vẽ thích hợp và các biện
pháp đảm bảo kỹ thuật cho các công đoạn chính.
Trong các phương pháp thành lập bản đồ địa chính đều phải qua hai
công đoạn chính là: Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gốc (bản đồ địa chính
cơ sở) và biên tập, đo vẽ bổ sung thành lập Bản đồ địa chính cấp xã gọi tắt là
Bản đồ địa chính.
7
Xây dựng phương án kỹ
thuật bản đồ địa chính
Thành lập lưới địa chính
các cấp
Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu
liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Tu chỉnh tiếp biên bản vẽ
Lên mực bản đồ địa chính gốc, đánh số thửa, tính diện tích
Giao diện tích thửa đất
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối
qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
+ Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa
đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có
thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các
dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa
đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.
9
+ Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
+ Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được
chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều
kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
+ Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
+ Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các
công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà
nhiều tầng…
+ Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội…
+ Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị
trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính
chất con đường. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh
thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng và
hướng dòng chảy.
+ Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật
có ý nghĩa định hướng.
+ Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ
mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông,
11
hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều” (Nguồn: Nguyễn Thị
Kim Hiệp, (2006) [5].
2.2. Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
2.2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến
trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo
thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)
ngoài thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ
số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km
của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái
phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực
địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y
của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực
13
địa. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của
mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây
gọi là số thứ tự tờ bản đồ). Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên
tục từ 01 đến hết trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh
số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ
nhỏ. Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì được
đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn
vị hành chính cấp xã đó.
- Tên gọi mảnh trích đo địa chính
Tên gọi của mảnh trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính
cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo
(VN-2000, tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ
đồng, thôn, xóm…) và số hiệu của mảnh trích đo địa chính. Số hiệu của mảnh
trích đo địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ
01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã); năm
thực hiện trích đo địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014.
- Mật độ điểm khống chế tọa độ
+ Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở
thực địa thì mật độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:
a) Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống
15
chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
b) Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha
có một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính
trở lên;
Lai Châu
103000'
33
Tiền Giang
105045'
2
Điện Biên
103000'
34
Bến Tre
105045'
3
Sơn La
104000'
35
Lào Cai
104045'
38
Tuyên Quang
106000'
7
Yên Bái
104045'
39
Hoà Bình
106000'
8
Nghệ An
104045'
40
Thanh Hoá
105000'
43
Bắc Cạn
106030'
12
Vĩnh Phúc
105000'
44
Thái Nguyên
106030'
13
Đồng Tháp
105000'
45
Hậu Giang
105000'
48
Kon Tum
107030'
17
TP. Hà Nội
105000'
49
Quảng Ninh
107045'
18
Ninh Bình
105000'
50
Hải Dương
105030'
53
Lâm Đồng
107045'
22
Hà Tĩnh
105030'
54
TP. Đà Nẵng
107045'
23
Bắc Ninh
105030'
55
Nam Định
105030'
58
Bình Định
108015'
27
Tây Ninh
105030'
59
Đắk Lắk
108030'
28
Vĩnh Long
105030'
60
Cao Bằng
105045'
63
Bình Thuận
108030'
32
Long An
105045'