BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THANH SƠN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI KHMER
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số
: 9 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2020
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Hành chính Quốc gia
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Lưu Kiếm Thanh
2. PGS.TS. Ngô Thành Can
Phản biện 1:
Đảng khóa IX tại Hội nghị lần thứ 7 về công tác dân tộc đã chỉ rõ: “Xây
dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ có phẩm chất và năng lực đáp
ứng được yêu cầu của địa phương”.
Những năm gần đây, việc thực hiện chủ trương phát triển đội ngũ
công chức cấp xã người DTTS đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy
nhiên, công tác phát triển đội ngũ CCCX là người Khmer vùng ĐBSCL
vẫn còn một số bất cập nhất định: tỷ lệ cơ cấu CCCX người Khmer chưa
bảo đảm theo quy định; mặc dù trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ,
lý luận chính trị của đội ngũ CCCX người Khmer tuy được nâng lên,
nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, khu vực; đặc biệt là
ở xã, phường, thị trấn. Việc bố trí, sử dụng đội ngũ CCCX là người
Khmer chưa thật sự phù hợp; việc tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng
CCCX người Khmer chưa thực sự gắn với việc sử dụng; chính sách thu
hút, đãi ngộ chưa thỏa đáng. Đa số CCCX là người Khmer có xu hướng
tham gia công tác tập trung chủ yếu ở các cơ quan khối đảng, các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể nên ít tham gia công tác ở các cơ quan quan
hành chính nhà nước.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có vị trí chiến lược, đặc biệt quan
trọng, là phên dậu phía Tây Nam Tổ quốc, là vùng nông nghiệp trù phú của
cả nước. Trong vùng ĐBSCL thì người Khmer là một trong những DTTS
có đông dân số, có tầm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, chính
trị và xã hội của khu vực. Mặt khác, tập trung xây dựng đội ngũ công chức
nói chung, người DTTS nói riêng là yêu cầu cần thiết vừa cấp bách cũng
1
vừa lâu dài, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, từng bước xây
dựng nền hành chính quốc gia ngày càng chính quy hiện đại.
Xuất phát từ các lý do nêu trên, tác giả đã chọn vấn đề “Quản lý nhà
nước về phát triển đội ngũ công chức cấp xã người Khmer vùng đồng
- Nghiên cứu QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer trong
khu vực ĐBSCL.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu dựa trên những cơ sở của Chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
về phát triển đội ngũ công chức người DTTS.
b) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia, phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phân tích, đánh giá, phương
pháp phân tích, thống kê, phương pháp đánh giá hệ thống chính sách.
Ngoài ra Luận án còn sử dụng thêm các phương pháp phương pháp
đối chiếu so sánh, phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
a) Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng
ĐBSCL đang được thực hiện thế nào?
Những ưu điểm và hạn chế trong QLNN về phát triển đội ngũ CCCX
người Khmer vùng ĐBSCL? Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội
ngũ CCCX người Khmer vùng ĐBSCL?
Cần phải làm gì nhằm hoàn thiện QLNN về phát triển đội ngũ CCCX
người Khmer vùng ĐBSCL?
b) Giả thuyết khoa học
Thực trạng hoạt động QLNN trong việc phát triển đội ngũ CCCX
người Khmer vùng ĐBSCL đã đạt những kết quả nhất định, tuy nhiên còn
những hạn chế: tỷ lệ cơ cấu chưa bảo đảm theo quy định; chất lượng của
3
đội ngũ CCCX người Khmer vùng ĐBSCL còn hạn chế. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến thực trạng trên. Do đó nếu nghiên cứu, tìm hiểu và chỉ ra
lực, hiệu quả QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người DTTS phục vụ
cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo
phục vụ cho giảng dạy, học tập của các đối tượng học viên của các cơ sở
ĐTBD CBCC, đặc biệt là các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tư liệu có giá trị để các nhà
hoạch định, các cơ quan quản lý, đội ngũ CBCC xây dựng và thực thi các
chính sách, chiến lược ngày càng hiệu quả hơn, nhất là hoàn thiện hệ thống
thể chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và QLNN đối với đội ngũ CCCX
người DTTS nói chung, người Khmer nói riêng.
8. Kết cấu của Luận án
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận án được kết cấu
thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về phát triển đội
ngũ công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ công
chức cấp xã người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
phát triển đội ngũ công chức cấp xã người Khmer vùng đồng bằng sông
Cửu Long
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
nhà nước hiện nay.
Vấn đề cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số đã có nhiều nhà
nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau nhưng nghiên cứu QLNN
về phát triển đội ngũ CCCX người DTTS thì chưa có công trình nào
nghiên cứu.
Vấn đề người Khmer được nhiều công trình nghiên cứu đề cập, nhưng
thường nghiên cứu dưới góc độ dân tộc học, hoặc triết học, khoa học chính
sách… hầu như chưa có công trình nào tiếp cận dưới góc độ khoa học
quản lý, nhất là CCCX người Khmer vùng ĐBSCL.
1.3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CCCX người DTTS, bổ
sung khái niệm QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người DTTS, vai trò
và đặc điểm của đội ngũ CCCX người DTTS, các yếu tố ảnh hưởng đến
việc phát triển đội ngũ CCCX người DTTS.
Khảo sát điều tra, đánh giá chính sách tuyển dụng và sử dụng, ĐTBD
nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, ĐTBD
CCCX người Khmer vùng ĐBSCL.
Hình thành hệ thống thông tin, số liệu phản ánh thực trạng quản lý nhà
nước về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer trong giai đoạn hiện nay
nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động QLNN về phát triển đội ngũ CCCX
người DTTS nói chung, người Khmer vùng ĐBSCL nói riêng.
Nâng cao hợp lý tỷ lệ CCCX người DTTS, đặc biệt là ở các địa
phương vùng dân tộc Khmer, nhưng không tăng số lượng biên chế đã được
cấp có thẩm quyền giao.
7
Chương 2
2.1.2. Đặc điểm của công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
- Chất lượng đội ngũ CCCX người DTTS không đồng đều giữa các
địa phương là do điều kiện lịch sử, tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã
hội quy định.
- CCCX người DTTS mang đậm nét tâm lý, văn hóa truyền thống, gắn
bó với cộng đồng, nhưng vẫn còn bị tác động bởi những tập quán lạc hậu,
tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
- CCCX người DTTS công tác trên địa bàn phức tạp, chịu nhiều sức
ép từ nhiều phía, nên nguy cơ sai lầm cao.
2.1.3. Vị trí, vai trò của công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
- CCCX người DTTS là người góp phần xây dựng và trực tiếp tổ chức
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ở cấp cơ sở.
- CCCX người DTTS là người có ảnh hưởng quan trọng, tích cực đối
với cộng đồng DTTS.
- CCCX người DTTS tạo nên sự cân bằng, hài hòa về chất lượng hoạt
động của hệ thống chính trị ở cơ sở.
2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG
CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.2.1. Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về phát
triển đội ngũ công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
- Phát triển đội ngũ công chức cấp xã người dân tộc thiểu số là xây
dựng và hoàn thiện đội ngũ công chức người dân tộc thiểu số đủ về số
lượng, đạt về chất lượng với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu của nền hành
chính nhà nước ở sở.
- Quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ công chức cấp xã người
dân tộc thiểu số được hiểu là quá trình tổ chức, điều hành các phương
tiện, công cụ của cơ quan hành chính nhà nước nhằm xây dựng và hoàn
đội ngũ công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
- Hệ thống quy định của pháp luật liên quan đến phát triển đội ngũ
công chức cấp xã người dân tộc thiểu số.
- Năng lực của đội ngũ công chức quản lý.
- Phẩm chất, năng lực, trình độ và đạo đức của đội ngũ công chức cấp
xã người dân tộc thiểu số.
10
- Phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa, tục lệ của cộng đồng
người dân tộc thiểu số.
- Điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền, địa phương.
2.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI DÂN DỘC THIỂU SỐ Ở MỘT SỐ
TỈNH TÂY BẮC, TÂY NGUYÊN VÀ GIÁ TRỊ THAM KHẢO
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển công chức cấp
xã người dân tộc thiểu số ở một số tỉnh vùng Tây Nguyên và Tây Bắc
- Khu vực Tây Bắc đã làm tốt công tác quy hoạch gắn với đào tạo, bồi
dưỡng; thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Công tác quản lý phát triển đội ngũ CCCX người DTTS khu vực Tây
Nguyên cũng có những tín hiệu tích cực: Quy hoạch, tạo nguồn công chức
cấp xã người dân tộc thiểu số theo từng chức danh; Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài vùng đồng bào dân tộc thiểu
số; Thực hiện các chính sách hỗ trợ công chức xã người dân tộc thiểu số.
2.3.2. Giá trị tham khảo cho Đồng bằng sông Cửu Long
Một là, hoàn thiện thể chế pháp luật liên quan đến phát triển đội ngũ
công chức cấp xã người Khmer.
Hai là, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch CCCX người Khmer
gắn với nhu cầu sử dụng, ĐTBD nhằm chủ động về nguồn cán bộ, bố trí
hợp lý theo cơ cấu.
Đồng bằng sông Cửu Long
Trên địa bàn các tỉnh vùng ĐBSCL có sự hiện diện của 31 dân tộc,
trong đó người Kinh chiếm chủ yếu, khoảng 92,5% tổng dân số, dân tộc có
số lượng đứng thứ hai trong vùng là người Khmer, chiếm khoảng 6,3% và
người Hoa chiếm khoảng 1,2%, còn lại là các dân tộc ít người khác.
Đồng bào Khmer luôn có truyền thống yêu nước, đoàn kết cộng đồng
và dân chủ; những giá trị của luật tục là công cụ. Tuy nhiên, văn hóa
truyền thống, tập quán, tục lệ của người Khmer vùng ĐBSCL mang nhiều
nét tích cực, nhưng cũng còn bộ lộ những nét hạn chế sau: Tính chất khép
kín trong tổ chức thiết chế xã hội truyền thống; tâm lý “trọng tình cảm”,
giải quyết công việc theo kinh nghiệm... dẫn đến việc quản lý xã hội của
người Khmer vùng ĐBCSL còn thiếu năng động, chủ quan, hiệu quả
không cao; phần lớn đồng bào Khmer sinh sống tại địa bàn có điểm xuất
phát thấp, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội có mặt còn yếu kém.
12
3.1.2. Đội ngũ công chức cấp xã người Khmer vùng đồng bằng
sông Cửu Long
3.1.2.1. Về số lượng, cơ cấu
Công chức cấp xã người Khmer vùng ĐBCSL ngày càng phát triển, số
lượng công chức chuyên môn tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, số lượng và
cơ cấu CCCX người Khmer chưa đảm bảo theo quy định.
Bảng 3.1. Số lượng công chức người Khmer xã, phường, thị trấn
Trưởng Công an
Chỉ huy trưởng quân sự
Văn phòng - Thống kê
Địa chính - Xây dựng
Tài chính - Kế toán
Tư pháp - Hộ tịch
111
503
2017
75
76
55
111
45
30
111
503
2018
75
76
55
111
45
30
111
503
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các báo cáo của các tỉnh)
3.1.2.2. Về trình độ, kỹ năng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Năng lực thực thi công vụ, khả năng tổ chức thực tiễn của CCCX
người Khmer vùng ĐBSCL được nâng lên, góp phần hoàn thành nhiệm
vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn một
phận công chức cấp xã người Khmer năng lực thực thi công vụ, khả năng
tổ chức thực tiễn còn hạn chế, chưa có tính độc lập, linh hoạt, vận dụng
29 100 150 50
0
0
293 210 0 10 300 27 144 11 11 1 37 239 118 18
(Nguồn: tác giả tổng hợp từ Báo cáo của các tỉnh)
13
- Đội ngũ CCCX người Khmer vùng ĐBSCL có lập trường tư tưởng
cách mạng, giữ vững phẩm chất đạo đức, gương mẫu đi đầu trong phong
trào, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
Bảng 3.3. Đánh giá của cán bộ lãnh đạo, quản lý đối với
công chức cấp xã người Khmer
TT
1
2
3
4
Nội dung
Phẩm chất đạo
đức, lối sống, tác
phong và lề lối
làm việc
Tiến độ và kết quả
Kém
SL % SL %
102
8
53 52,38 36 35,71 5 4,76 0
102
21 20,23 74
73,8
4
3,57
3
102
11 10,23 84 83,33
5
4,76
phẩm chất đạo đức, lối sống, gương mẫu đi đầu trong phong trào, góp
phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
- Hạn chế: Số lượng và cơ cấu CCCX người Khmer chưa đảm bảo
theo quy định; một bộ phận CCCX người Khmer trình độ chuyên môn,
trình độ lý luận lý luận chính trị, trình độ QLNN vẫn còn thấp chưa đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra; năng lực thực thi công vụ, khả năng tổ chức
thực tiễn vẫn còn hạn chế, chưa có tính độc, linh hoạt, vận dụng sáng tạo
trong nhiệm vụ được giao; một số CCCX người Khmer vùng ĐBSCL chưa
thể hiện sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm chưa cao.
Qua phân tích tình hình trên, có thể rút ra đặt ra một số vấn đề như
sau: Số lượng công chức người Khmer còn thấp, tỷ lệ chưa bảo đảm đúng
theo quy định, chưa tương xứng với tỷ lệ số dân người Khmer hiện có;
chất lượng đội ngũ CCCX người Khmer không đồng đều, trình độ chuyên
môn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, thiếu các kiến
về kỹ năng, ứng xử, thái độ phục vụ …
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI KHMER VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.2.1. Thực trạng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến phát triển đội ngũ công chức cấp xã người
Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long
Qua khảo sát thực tiễn, cho thấy trong những năm gần đây, đặc biệt
giai đoạn từ 2010 đến nay, hệ thống pháp luật về phát triển đội ngũ công
chức cấp xã nói chung, công chức cấp xã người Khmer nói riêng ngày
càng hoàn thiện và khá đầy đủ. Tuy nhiên, cũng còn một số văn bản quy
phạm pháp luật còn bất cập, chồng chéo, chưa đáp ứng yêu cầu, công tác
tuyên truyền còn hạn chế.
201
73,6
51
18,7
21
7,7
273
202
74,0
50
18,3
21
7,7
Tổng
số ý
kiến
185
163
%
67,8
59,7
SL
71
91
%
26,0
33,3
SL
2
4
%
7,0
1,5
Khó đánh
giá
SL
%
15
5,5
15
16
3.2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về tuyển dụng, sử dụng, đào
tạo, bồi dưỡng để phát triển đội ngũ công chức cấp xã người Khmer
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
3.2.3.1. Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã
người Khmer vùng đồng bằng sông Cửu Long
Việc tuyển dụng CCCX người Khmer vùng ĐBSCL dần thay thế việc
tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển sang hình thức thi tuyển để lựa
chọn được những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc được giao. Hình thức, nội dung thi tuyển ngày càng cụ thể, sát
thực hơn với yêu cầu, điều kiện của vị trí cần tuyển; công khai, minh bạch,
bảo đảm tính cạnh tranh và ưu tiên người dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, Việc
xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã người Khmer còn chưa
sát với yêu cầu nhiệm vụ; trong xây dựng kế hoạch nhu cầu đào tạo theo
chế độ cử tuyển ở các địa phương chưa gắn kế hoạch đào tạo với nhu cầu
tuyển dụng, sử dụng.
Bảng 3.6. Tổng số công chức cấp xã người Khmer tuyển dụng
qua từng năm
ĐVT: người
Số lượng công chức cấp xã người Khmer
TT
ĐBSCL
2010
2015
2016
256
3
Kiên Giang
50
167
169
175
175
4
Bạc Liêu
10
27
27
32
32
Nội dung
Ý kiến đánh giá
Tổng
Không Rất
Rất phù Phù
Bình
số ý
phù không
hợp
hợp
thường
kiến
hợp phù hợp
SL % SL % SL % SL % SL %
Công việc đang đảm
1 nhận phù hợp với năng 102
lực của công chức
Công việc đang đảm
2 nhận phù hợp với 102
chuyên ngành đào tạo
10
8
39 38 39 38 10 10 2
Riêng Khmer
1
Sóc Trăng
28.942
1.410
2
Bạc Liêu
26.672
395
3
Trà Vinh
27.040
1.826
4
Kiên Giang
nội dung, hoạt động giảng dạy, học tập, việc thực hiện quy định, quy chế,
nội quy trong công tác ĐTBD. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra
đánh giá việc thực thi pháp luật có liên quan đối với công chức lãnh đạo
quản lý, CCCX người Khmer.
Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
công chức người Khmer trong thực thi công vụ chưa được thường xuyên
liên tục; phương pháp, nội dung kiểm tra, thanh tra công vụ còn mang tính
hình thức, chưa thể hiện sự nghiêm minh, răn đe.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI KHMER
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.3.1. Ưu điểm
- Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch tạo nguồn phát triển CCCX
người Khmer đã có sự chuyển biến rõ nét về nhận thức quan điểm dân chủ,
khách quan, dần khắc phục tình trạng khép kín. Định kỳ hằng năm rà soát,
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Công tác tuyển dụng, sử dụng CCCX người Khmer vùng ĐBCSL
ngày càng được quan tâm. Quá trình tổ chức thi tuyển công chức CCCX
nói riêng đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thi
tuyển để triển khai, tuân thủ các quy định về quy trình, thủ tục, nội dung,
hình thức thi khá chặt chẽ, trong đó nguyên tắc công khai, khách quan
được tuân thủ.
- Chất lượng ĐTBD đội ngũ CCCX người Khmer vùng ĐBCSL ngày
càng nâng lên, nhiều chính sách thiết thực có ý nghĩa được áp dụng.
- Công tác tài chính để phát triển đội ngũ CCCX người Khmer luôn được
các địa phương quan tâm thực hiện, năm sau bố trí vốn cao hơn năm trước.
20
Chương 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
4.1. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI KHMER VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Hoàn thiện QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng
ĐBSCL phải quán triệt các quan điểm của Đảng về phát triển đội ngũ
CCCX người dân tộc thiểu số.
- Hoàn thiện QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng
ĐBSCL phải gắn với đổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở
- Hoàn thiện QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng
ĐBSCL phải gắn phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo đảm sát hợp với tình hình thực tế của địa phương
- Hoàn thiện QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng
ĐBSCL phải gắn với phát huy đặc điểm vùng, miền, truyền thống, văn hóa
người Khmer.
- Hoàn thiện QLNN về phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng
ĐBSCL phải gắn với thực hiện đồng bộ giữa các chính sách cán bộ.
4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGƯỜI KHMER VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Hoàn thiện hệ thống quy định của pháp luật liên quan đến QLNN về
phát triển đội ngũ CCCX người Khmer vùng ĐBSCL.