BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN VĂN PHONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN VĂN PHONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hải
XHCN
NCS
VBQPPL
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máyquản lý nhà nước về GDĐH Mỹ................................. 61
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quản lý nhà nước về GDĐH của Trung Quốc...................................... 63
Sơ đồ3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục đại học....................... 87
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Số lượng trường đại học, sinh viên và giảng viêncác trường đại học
công lập 30 năm (1986 - 2016)................................................................................................ 71
Biểu đồ 3.2.Trình độ đội ngũ giảng viên từ 1986 - 2016................................................... 72
Biểu đồ 3.3. Quy mô trường, giảng viên sinh viên đại học công lập 1986 - 2016.....76
Biểu đồ 3.4. Số phó giáo sư, giáo sư đạt tiêu chuẩn được phong qua các năm............98
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Trình độ đội ngũ giảng viên đại học công lập giai đoạn 2006 - 2015........73
Bảng 3.2. Số lượng trường đại học công lập, giảng viênvà sinh viên 2006 - 2016 .. 75
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................ I
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... II
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.......................................................................................... III
MỤC LỤC..................................................................................................................................... IV
CHƯƠNG 2.CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂNĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM................. 28
2.1. Đội ngũ giảng viên trường đại học công lập và phát triển đội ngũ
giảng viên đại học công lập......................................................................................... 28
2.1.1. Đội ngũ giảng viên trường đại học công lập.................................................. 28
2.1.1.1. Khái niệm giảng viên trường đại học công lập.......................................... 28
2.1.1.2. Khái niệm đội ngũ giảng viên trường đại học công lập..........................29
2.1.1.3. Đặc điểm của đội ngũ giảng viên trường đại học công lập...................30
2.1.2. Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập......................32
2.1.2.1. Phát triển đội ngũ giảng viên đại học công lập......................................... 32
2.1.2.2. Yêu cầu về phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập
33
2.2. Quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên đại học công l ập
35
2.2.1. Khái niệm lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên ........................... 35
2.2.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên các trường
đại học công lập................................................................................................................... 36
2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển ĐNGVcác trường đại học công lập
39
2.2.3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên các
trường đại học công lập.................................................................................................... 39
2.2.3.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về phát triển đội
ngũ giảng viên các trường đại học công lập............................................................... 41
2.2.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên .. 43
2.2.3.4. Ban hành chính sách về phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại
học công lập........................................................................................................................... 45
2.2.3.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về phát triển đội ngũ
giảng viên các trường đại học công lập....................................................................... 48
2.2.3.6. Hợp tác quốc tế để phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học
3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng
viên các trường đại học công lập ở Việt Nam..................................................... 76
3.2.1. Vê xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên các
trường đại học công lập.................................................................................................... 76
3.2.2. Về xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phát
triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập............................................ 82
vi
3.2.3. Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên
các trường đại học công lập............................................................................................. 87
3.2.4. Về ban hành, thực hiện chính sách về phát triển đội ngũ giảng viên các
trường đại học công lập.................................................................................................... 93
3.2.5. Về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về phát triển đội ngũ
giảng viên các trường đại học công lập....................................................................... 99
3.2.6. Về hợp tác quốc tế phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học
công lập................................................................................................................................. 105
3.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ
giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam..................................... 110
3.3.1. Ưu điểm quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên các trường
đại học công lập................................................................................................................. 110
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về phát
triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập......................................... 112
3.3.2.1. Hạn chế trong quản lý nhà nước về về phát triển đội ngũ giảng viên
các trường đại học công lập.......................................................................................... 112
3.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước về
phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện
nay........................................................................................................................................... 118
Kết luận chương 3......................................................................................................... 121
trường đại học công lập................................................................................................. 140
4.2.4. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên
các trường đại học công lập.......................................................................................... 143
4.2.5. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách liên quan đến đội ngũ gi ảng
viên các trường đại học công lập................................................................................. 145
4.2.5.1. Chính sách thu hút, tuyển dụng giảng viên............................................... 145
4.2.5.2. Chính sách sử dụng và đánh giá giảng viên............................................... 147
4.2.5.3. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên................................ 148
4.2.5.4. Chính sách đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ giảng viên................................. 151
4.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức làm công tác quản lý nhà nước
về phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập.........................154
4.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định pháp
luật về phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập................155
4.2.8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển đội ngũ giảng viên các trường
đại học công lập................................................................................................................. 158
viii
Kết luận chương 4......................................................................................................... 161
KẾT LUẬN................................................................................................................................ 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN................................................................................................................... 166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 167
PHỤ LỤC.................................................................................................................................. 177
ix
MỞ ĐẦU
cấp học và trình độ đào tạo. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên
và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm”. Để góp phần thực hiện mục tiêu
đổi mới căn bản toàn diện GDĐH hiện nay, một trong những nhiệm vụ
1
hàng đầu là phải QLNN về phát triển ĐNGV đại học cả về số lượng và chất lượng, với
cơ cấu tỷ lệ hợp lý.
ĐNGVđại học “lực lượng sản xuất đặc biệt” đóng vai trò quan trọng trong hệ
thống GDĐH, là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục. Chất lượng ĐNGV
không chỉ thể hiện ở trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạy, ngoại ngữ, tin học…
không chỉ đào tạo ngành, nghề mà còn ở khả năng giáo dục nhân cách cho người học.
Giảng viên phải đáp ứng những chuẩn mực cao về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, xã
hội và đạo đức, là tấm gương mẫu mực cho sinh viên học tập, noi theo.
Chính vì vậy, QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL là một trong những
công cụ chủ yếu của QLNN về GDĐH, là yếu tố quan trọng hàng đầu và có vai trò quyết
định đối với sự phát triển ĐNGV, góp phần phát triển các trường đại học. Một hệ thống
VBQPPL, những quy hoạch, kế hoạch, tổ chức triển khai văn bản pháp luật, tổ chức bộ
máy QLNN với chế độ chính sách để phát triển ĐNGV phù hợp, đồng bộ sẽ có tác động
thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển ĐNGV, góp phần quyết định nâng cao chất lượng công
tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và ngược lại.
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng về giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng,
trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều VBQPPL để quản lý và phát triển
ĐNGV các trường đại học, tạo điều kiện, môi trường pháp lý thuận lợi cho việc tổ chức,
thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục, đào tạo. Vì vậy, đã góp phần khôngnhỏ
vào việc thu hút NNL chất lượng cao, tăng quy mô, chất lượng, cơ cấu, tỷ lệ ĐNGV đại
học. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, VBQPPL, quy hoạch, kế
hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện, tổ chức bộ máy quản lý, chế độ chính sách vẫn
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển ĐNGV đại học trong tình hình mới. Hệ thống
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng QLNN về phát triển ĐNGV các trường
ĐHCL ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển ĐNGV
các trường ĐHCL ở Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QLNN về phát triển ĐNGV các trường
ĐHCL.
- Nghiên cứu thực trạng QLNN về phát triểnĐNGV các trường ĐHCL lập ở Việt
Nam hiện nay. Phân tích, đánh giá QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL.
- Xây dựng quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển
ĐNGV các trường ĐHCL ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL ở Việt
Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận án tập trung vào các trường ĐHCL trực thuộc các Bộ quản
lý trên phạm vi cả nước. Không nghiên cứu đối với các trường ĐHCL trực thuộc Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an(không bao gồm các trường của địa phương, các trường
thuộc lực lượng vũ trang, văn hóa nghệ thuật thể dục thể thao và chính trị) mà chỉ
nghiên cứu các trường đại học trực thuộc do các bộ quản lý.
3
4.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài
liệu, sách, báo, tạp chí, các thông tin khoa học về kết quả nghiên cứu cụ thể có liên quan
đến đề tài đã được công bố trên các ấn phẩm và báo cáo khoa học; các văn bản chủ yếu
về chủ trương, đường lối của Đảng và các VBQPPL của Nhà nước về phát triển ĐNGV
các trường ĐHCL, làm cơ sở nghiên cứu, luận giải những vấn đề của luận án.
4
4.2.2. Nhóm phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng các phiếu điều tra, khảo sát thực tế;
điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thảo luận, xin ý kiến các nhà khoa học, quản
lý, chuyên gia về GDĐH.
Phiếu điều tra, xin ý kiến đối với: Cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước về giáo dục
và đào tạo; Ban Giám hiệu, trưởng phó phòng khoa và tương đương; ĐNGV đại học
công lập (10 trường đại học công lập trực thuộc bộ tại ba miền: Bắc, Trung, Nam).
Cụ thể:
* Về khảo sát đối với cán bộ QLNNvề GDĐH(Văn phòng Quốc hội, Văn phòng
Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ…). Tổng số tham gia khảo sát là 50
người. Kết quả thu về 46 phiếu, trong đó có 12 người ở ngạch chuyên viên, 20 người ở
ngạch chuyên viên chính, 14 người ở ngạch chuyên viên cao cấp.
* Về khảo sát đối với cán bộ quản lý, lãnh đạo trường ĐHCL. Tổng số tham gia
khảo sát là 150 người. Kết quả thu về 140 phiếu, trong đó: Ban Giám hiệu 16 phiếu;
Trưởng, phó khoa/phòng: 50 phiếu; Trưởng, phó bộ môn 74 phiếu.
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL ở Việt Nam hiện nay
diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào tác động đến QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL
hiện nay?
- Thực trạng ĐNGV các trường ĐHCL đã đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất
lượng và cơ cấu hay chưa?
- Có những giải pháp nào hoàn thiện QLNN về phát triển ĐNGV các trường
ĐHCL ở Việt Nam hiện nay?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên những giả thuyết là:
- Hiện nay QLNN về phát triển ĐNGV còn nhiều hạn chế như: quy hoạch, kế
hoạch; xây dựng và tổ chức thực hiện VBQPPL về phát triển ĐNGV; tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước; ban hành chính sách; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về
phát triển ĐNGV; hợp tác quốc tế về phát triển ĐNGV. Điều này chưa tạo ra động lực
thúc đẩy cho ĐNGV các trường ĐHCL phát triển đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng
và cơ cấu.
- Có rất nhiều yếu tố tác động đến QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL
có thể kể đến thể chế quản lý nhà nước, nguồn tài chính và cơ sở vật chất, hội nhập quốc
tế và toàn cầu hóa, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, năng lực của đội ngũ
công chức làm công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là các yếu tố thuộc về chính ĐNGV.
- ĐNGV các trường ĐHCL hiện nay chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ
cầu so với số lượng sinh viên, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, cơ cấu giữa các ngành
hiệu lực, đồng bộ, phù hợp: xác định các bất hợp lý và “lỗ hổng, khoảng trống” của
QLNN. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, các vấn đề đặt ra cần giải quyết của QLNN về
phát triển ĐNGV các trường ĐHCL hiện hành.
Từ quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước QLNN phát triển ĐNGV các
trường ĐHCL ở Việt Nam, chọn lọc kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới. Đề xuất
các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm phát triển ĐNGV các trường ĐHCL ở Việt
Nam, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo đại học trong giai đoạn hiện nay và tầm nhìn
đến năm 2030.
7. Ý nghĩa của luận án
- Luận án làm rõ lý luận và thực tiễn QLNN về phát triển ĐNGV các trường
ĐHCL ở Việt Nam; trên cơ sở tổng hợp và hệ thống hóa QLNN đối với ĐNGV và các số
liệu thực tiễn về ĐNGV các trường ĐHCL, luận án phân tích, đánh giá thực trạng
QLNN, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan, đề xuất các giải pháp hoàn
thiện QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL trong thời gian tới hợp lý hơn, sát
thực hơn.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch
định chính sách khi xây dựng QLNN về phát triển ĐNGV các trường ĐHCL ở Việt Nam.
Hệ thống lý luận và thực tiễn của luận án cũng có ý nghĩa thiết thực trong
7
quá trình nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề QLNN về phát triển ĐNGV các trường
ĐHCL của Học viện Hành chính Quốc gia.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài;
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên các
nhỏ. Phần 3 đề cập đến các phương pháp PTNNL mà các tổ chức quy mô nhỏ thường áp
dụng và thực hành[118].
Thẩm Vinh Hoa - Ngô Quốc Diện (chủ biên) (1996), Tôn trọng trí thức, tôn trọng
nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước, Nxb CTQG, Hà Nội. Đây là cuốn sách có
ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới, CNH, HĐH đất nước hiện
nay. Nội dung cuốn sách nói về tư tưởng nhân tài của Đặng Tiểu Bình - nhà lãnh đạo,
tổng công trình sư của công cuộc cải cách, mở cửa xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ
nghĩa của Trung Quốc, là người đã kết hợp những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác
- Lênin với thực tiễn Trung Quốc, sáng lập ra lý luận xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội
mang màu sắc Trung Quốc[123].
Kelly D.J., trong một kết quả nghiên cứu về phát triển NNL của nhóm công tác nghiên cứu
phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác kinh tế Thái bình dương công bố năm 2001 trên tạp chí Human
Resource Development Outlook đã đưa ra những khái niệm về phát triển NNL. Theo
9
quan điểm phát triển, nhóm nghiên cứu cho rằng phát triển NNL là một phạm trù nằm
trong tổng thể quá trình thuộc về sự nghiệp phát triển con người[119].
Phạm Tất Dong (2001), Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Công trình đã có những
luận giải xác đáng về vai trò của trí thức trong phát triển lực lượng sản xuất, trong sáng
tạo văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, trong lãnh đạo, quản lý và điều hành sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước. Với thái độ tôn trọng trí thức, tác giả khẳng định, trong nền kinh tế
thị trường, “sản phẩm lao động của trí thức là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có thể mất
đi hoặc bị chiếm đoạt mà không ai biết, song nó cũng có thể được lưu thông và trả giá
xứng đáng như bao thứ hàng quý hiếm khác” [16].
Phạm Hồng Tung (2008), Lược khảo về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử
dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội. Qua khảo sát thực tiễn việc
phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam, cuốn sách giúp chúng ta
bài viết của mình, ở góc độ tiếp cận NNL có trình độ cao - lực lượng lao động có học
vấn, có trình độ chuyên môn cao được đào tạo chủ yếu ở các trường đại học tác giả đã đề
cập tới thực trạng thị trường lao động chất lượng cao ở Việt Nam; tác động của khủng
hoảng tài chính tới thị trường NNLCLC của Việt Nam. Từ đó, đưa ra giải pháp phát triển
NNLCLC cho các trường đại học nói chung, trường đại học ngoại thương nói riêng [9].
Lê Văn Phục (2010), Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở
một số nước trên thế giới, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 6, 2010. Bài viết đã nêu lên kinh
nghiệm về phát triển NNLCLC ở các nước Tây Âu, Mỹ, các nước Đông Nam Á, Đông
Á, từ đó rút ra những bài học cho Việt Nam trong việc phát triển NNLCLC hiện nay
[107].
Phạm Thành Nghị (2009), Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở những quốc
gia và vùng lãnh thổ Đông Á, Tạp chí Nghiên cứu con người số 2 (41) năm 2009. Qua
bài viết của mình, tác giả đã tập trung làm rõ kinh ngiệm phát triển NNL của Nhật Bản
và một số nước Đông Á như: Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan với những
nội dung cơ bản, toàn diện: Luôn coi con người, nhân lực là yếu tố quyết định nhất; phát
triển NNL theo nhu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, theo chiến lược đón đầu;
kết hợp đào tạo nghề đại cương và đào tạo nghề chuyên sâu; vai trò của Nhà nước và
trách nhiệm của doanh nghiệp và khu vực tư nhân; thu hút và trọng dụng nhân tài [63].
Đỗ Thị Thạch (2011), Chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong Văn kiện Đại
hội XI của Đảng, Tạp chí Lịch sử Đảng số 7/2011. Trong bài báo của mình, tác giả đã đi
sâu phân tích làm rõ chiến lược phát triển NNL trong văn kiện Đại hội XI của Đảng ta.
Đồng thời, tác giả cũng chỉ rõ những quan điểm mới trong chiến lược phát triển NNL, từ
đó làm rõ quan điểm của Đảng về những giải pháp để phát triển NNL và NNLCLC [97].
Nguyễn Thị Giáng Hương (2013), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất
lượng cao ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị - Hành
chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án góp phần làm rõ thêm về NNLNCLC, phát triển
11
của các trường đại học công, đồng thời, khuyến khích quá trình tư nhân hóa, sự mở cửa
thị trường GDĐH và các cách tiếp cận quản lý ít có sự chi phối của QLNN [120].
Christian Batal (1997)La gestion des ressources humaines dans le secteur public (Quản lý
nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước). Qua cuốn sách, tác giả đã hệ thống hóa các lý
12
thuyết và kinh nghiệm thực tiễn được rút ra từ hoạt động đào tạo của mình ; làm sáng tỏ khái
niệm quản lý nguồn nhân lực ; mục đích, ý nghĩa, các vấn đề nổi cộm trong hoạt động quản
lý nguồn nhân lực nói chung và ở khu vực nhà nước nói riêng ; các phương pháp và công cụ
cần thiết để phân tích nghề nghiệp, công việc và năng lực làm việc [121].
Hayden M. and Thiep L.Q. (2006), “A vision 2020 for Vietnam”, International HE,
The Boston college center for international HE, number 44 summer 2006, pp.11-13.Đã
đề xuất sự đổi mới GDĐH Việt Nam phải gắn với đổi mới công tác quản lý và đảm bảo
quyền tự chủ cho trường ĐHCL; tự chủ đại học, chịu những thách thức và căng thẳng
không chỉ do sự miễn cưỡng đối với việc từ bỏ sự kiểm soát trực tiếp của một bộ phận
quản lý GDĐH mà còn do sự nhận thức chưa đầy đủ hàm ý thực sự của tự chủ, cả những
đòi hỏi liên quan đến trách nhiệm xã hội cũng như cách thức quản lý hiệu quả trong hoàn
cảnh mà nguồn vật lực và nhân lực tương xứng cho việc tự quản lý còn hạn chế [122].
Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam
một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Cuốn sách là tập hợp
các bài nghiên cứu, bài viết, bài tham luận tại Hội thảo của Đề tài KX.05.11 thuộc
Chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX.05 (giai đoạn 2001 - 2005), với
các vấn đề lý luận, kinh nghiệm và những khuyến nghị chính yếu trong quản lý NNL
Việt Nam. Công trình có ý nghĩa quan trọng để Nhà nước quản lý hiệu quả NNL Việt
Nam, góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo
định hướng XHCN[64].
Ngô Minh Tuấn (2013), Quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở
Võ Thành Đạt (2009), Quản lý đội ngũ giảng viên trong các Học viện và trường
Đại học công an nhân dân, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 42. Thông qua đó, tác giả đi
sâu phân tích và chỉ ra một số vấn đề về thực trạng ĐNGV các trường đại học Công an
nhân dân. Những kết luận từ thực trạng làm cơ sở để tác giả đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện quản lý đội ngũ giảng viên, trong đó đáng lưu ý như giải pháp: Xây dựng kế
hoạch dài hạn để phát triển đội ngũ giảng viên; đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng
giảng viên ở trình độ sau đại học [25].
Nguyễn Thị Thu Thủy (2012), Quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị đáp
ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới hiện nay, luận án Tiến sĩ Quản lí giáo dục, Đại học giáo dục,
Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận án đã hệ thống hoá lý thuyết về quản lý đào tạo nói
chung, quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị nói riêng. Trên cơ sở phân tích những
đặc trưng của khoa học lý luận chính trị, luận án đã xác định mô hình cấu trúc năng lực,
phẩm chất đặc thù của giảng viên lý luận chính trị. Luận án đã phân tích, chỉ ra những
bất cập trong quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị hiện nay trong tương quan với
những yêu cầu, đòi hỏi của thời kỳ đổi mới, đồng thời xác định nguyên nhân của những
bất cập đó. Luận án cũng đề cập đến những kinh nghiệm được đúc kết qua thực tiễn quản
lý đào tạo của Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại
học Sư phạm Hà Nội và Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, Đại
học Quốc gia Hà Nội, phục vụ cho đối chiếu, so sánh, củng cố các
14