Cách ứng xử của chi phí & ước lượng chi phí - Pdf 65

Bài 3 – Cách ứng xử của chi phí
& ước lượng chi phí

BÀI GIẢNG 3
CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ & ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

Giảng viên: Th.S. Hồ Phan Minh Đức
Khoa Kế toán – Tài chính
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Số tiết học: 6 tiết

Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
 Giải thích được mối quan hệ giữa việc phân tích chi phí (cost estimation), cách ứng xử
của chi phí (cost behavior), và dự đoán chi phí (cost prediction)
 Định nghĩa và giải thích được cách ứng xử của các loại chi phí: chi phí biến đổi, chi phí
cố định, và chi phí hỗn hợp
 Giải thích được tầm quan trọng của khoản thích hợp (relevant range) của chi phí trong
việc ước lượng chi phí
 Nắm vững các phương pháp phân tích và ước lượng chi phí:
a. Phương pháp phân loại tài khoản (account classification)
b. Phương pháp đồ thị phân tán (visual fit method)
c. Phương pháp điểm cao-điểm thấp (high-low method)
d. Phương pháp hồi qui bình phương bé nhất (the least squares regression)

1. Cách ứng xử của chi phí và dự báo chi phí
Các nhà quản lý trong bất kỳ tổ chức nào cũng muốn biết được rằng chi phí sẽ thay đổi như
thế nào khi mức độ hoạt động của tổ chức thay đổi. Mối quan hệ giữa chi phí và mức hoat động
(level of activity) hay còn gọi là “ứng xử chi phí” (cost behavior) (Hilton, 1991) đóng vai trò
quan trọng đối với nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, và ra quyết định. Kiến thức về

Mô hình ứng xử chi phí (cost patterns), hay còn gọi là hàm chi phí (cost functions). Một
hàm chi phí (cost function) là một hàm toán học biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí theo mức độ
hoạt động (Horngren et al., 1999). Các hàm chi phí có thể được biểu diễn thành đồ thị trên trục
toạ độ Decac, theo đó trục hoành (ox) biểu thị cho mức hoạt động và trục tung (oy) biểu thị cho
độ lớn của chi phí.
2.1. Chi phí biến đổi
Chúng ta đã đề cập đến chi phí biến đổi trong Chương 2. Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi
trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức (thông thường là sản lượng Q).
Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng phục vụ sản xuất, chi
phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng, v.v…là những chi phí biến đổi.
2.1.1. Chi phí biển đổi tuyến tính
Chi phí biến đổi tuyến tính là chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động
Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, và hoa hồng bán hàng là những
chi phí biến đổi dạng tuyến tính.
Ví dụ: Chi phí nguyên vât liệu của Mc-Donald là một dạng chi phí biến đổi tuyến tính.
Giả sử rằng, chi phí nguyên liệu tính bình quân cho mỗi chiếc hamburger của Mc-Donald là $1.0.
Chi phí nguyên vât liệu sẽ tăng giảm tuyến tính theo số lượng hamburger bán cho khách hàng.
Hình 3.1. trình bày đồ thị chi phí nguyên vật liệu sản xuất hamburger của Mc-Donald. Chúng ta
dễ dàng thấy rằng, khi số lượng hamburger tăng lên gấp đôi, từ 10.000 chiếc đến 20.000 chiếc,
tổng chi phí nguyên liệu cũng tăng gấp đôi, từ $10.000 đến $20.000.

Hình 3.1. Chi phí biến đổi tuyến tính
Chi phí nguyên vật liệu để sản xuất hamburger Mc-Donald

Mức hoat động (Số lượng hamburger)
0
5000
10000
15000
20000

2.1.3.Chi phí biến đổi dạng cong (curvilinear cost)
Trong quá trình nghiên cứu các chi phí biến đổi, chúng ta giả định rằng có một quan hệ
tuyến tính thật sự giữa chi phí biến đổi và sản lượng sản xuất. Tuy nhiên, các chuyên gia kinh tế
học đã chỉ ra rằng rất nhiều chi phí biến đổi thực tế ứng xử theo một dạng cong, không thể hiện
mối quan hệ tuyến tính giữa chi phí và mức hoạt động. Hình 3.3 dưới đây biểu diễn hàm chi phí
tiện ích tại cửa hàng Mc-Donald hàng tháng.

Hình 3.3. Chi phí dạng cong: Chi phí tiện ích của Mc-Donald

Mức hoạt động (Q)
5.000 10.000 7.500
Chi phí tiện ích
hàng tháng
1.000
2.000
3.000
4.000


0
0.5
1
1.5
2
2.5
0 5000 10000 15000 20000 25000
Mức hoạt động (số lượng hamburger)
Chi phí khấu hao thiết bị đơn vị
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
0 5000 10000 15000 20000 25000
Mức hoạt động (số lượng hamburger)
Chi phí khấu hao thiết bị

2.2.2. Chi phí cố định cấp bậc
Chi phí cố định là chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động chỉ trong một phạm vi
hoạt động thích hợp nào đó (relevant range of activity). Khi mức hoạt động vượt quá phạm vi phù
hợp này thì chi phí cố định sẽ tăng lên một mức cao hơn. Loại chi phí cố định này được gọi là chi

26
Bài 3 – Cách ứng xử của chi phí
& ước lượng chi phí
phí cố định cấp bậc (step-fixed costs). Tiền lương gián tiếp của cửa hàng Mc-Donald là một thí
dụ về chi phí cố định cấp bậc. Với mức hoạt động từ 0 đến 10.000 chiếc hamburger mỗi tháng, 5.000 10.000 15.000

Trong quá trình lập dự toán, nhà quản lý nên phân
mited fixed costs) và chi phí cố định tùy ý (discretionary fixed costs).
- Các chi phí cố định bắt buộc phát sinh từ việc tổ chức sở hữu cá
ết bị và cấu trúc tổ chức cơ bản của tổ chức. Các chi phí như chi phí khấu hao tài sản cố
định, thuế tài sản (thuế vốn), chi phí bảo hiểm và chi phí tiền lương của cán bộ quản lý, v.v…là
những chi phí cố định bắt buộc. Chi phí cố định vẫn tồn tại cho dù tổ chức không hoạt động trong
thời gian ngắn. Ngay cả khi quá trình hoạt động bị gián đoạn hoặc cắt giảm thì chi phí cố định bắt
buộc vẫn giữ nguyên.
Do các chi phí
n . Sự tính toán cho các chi phí này chỉ được lập sau khi đã phân tích kỹ càng các thông tin
có liên quan đến khả năng và nhu cầu tương lai.
- Các chi phí cố định tùy ý phát sinh từ c
như chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí đào tạo nhân viên,
v.v…là những chi phí cố định tùy ý. Chi phí cố định tuỳ ý có thể cắt giảm hàng năm theo yêu cầu
hoạt động của tổ chức.
2.3. Chi phí hỗn h
Chi phí hỗn hợp (m

27
Bài 3 – Cách ứng xử của chi phí
& ước lượng chi phí
Mc-Donald là một chi phí hỗn hợp. Hình 3.6 biểu diễn đồ thị chi phí vận hành xe chở hàng của
Mc-Donald. Đồ thị cho thấy rằng, chi phí này có hai thành phần. Thành phần chi phí cố định là
$3.000, đó là chi phí khấu hao xe hàng tháng. Thành phần chi phí biến đổi bao gồm chi phí xăng

Thành phần chi phí cố định
Thành phần chi phí biến đổi
Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích m
động và dự báo chi phí. Nhà quản lý có thể sử
để phân tích và dự báo chi phí. Trong bài này chúng ta nghiên cứu bốn phương pháp phân
tích và dự báo chi phí sau đây:
 Phương pháp phân loại tài khoản (account-classification method)
 Phương pháp phân tích
 Phương pháp phân tích đồ thị phân tán (visual-fit method)
 Phương pháp hồi qui bình phương bé nhất (least-square regressi

3.1. Phương pháp phân loại tài khoản
T
viên kế toán quản trị nghiên cứu các tà
hoản mục chi phí là chi phí cố định, chi phí biến đổi, hay chi phí hỗn hợp. Bằng việc nghiên
cứu số liệu quá khứ và sự phán đoán của mình, nhân viên kế toán quản trị sẽ dự báo chi phí trong
tương lai. Phương pháp này đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm của người phân tích về mức hoạt
động và chi phí của tổ chức. Đây là phương pháp phân tích mang tính chủ quan.
3.2. Phương pháp phân tích sử dụng đồ thị phân tán
Khi một khoản mục chi phí được phân loại là chi phí hỗn hợp hoặc người
õ về hành vi của một loại chi phí, người phân tích n

28
Bài 3 – Cách ứng xử của chi phí
& ước lượng chi phí
diagram) thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động. Trên đồ thị phân tán này, người
phân tích kẻ một đường thẳng đi qua trung tâm của những điểm quan sát được trên đồ thị phân
tán. Đường thẳng này chính hàm chi phí ước lượng. Độ dốc của đường của nó phản ánh mức
trung bình của yếu tố chi phí biến đổi trong chi phí hỗn hợp. Giao điểm giữa đường thẳng này với
trục tung (trục chi phí) chính là yếu tố chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp.

phân
iện tro
hị phâđi qua t
iể
có tung độ là 1.500. Đây chí là thành phần chi phí cố định trong chi phí tiện ích. Để xác
định thành phần chi phí biến đổi, người phân tích lấy tổng chi phí ước tính tại một mức hoạt động
nào đó trừ cho thành phần chi phí cố định. Chẳng hạn, ở mức hoạt động 100.000, tổng chi phí xác
định được từ hàm chi phí là khoảng $6.500. Vậy, thành phần chi phí biến đổi trong chi phí tiện
ích là $5.000 (6.500-1.500). Chi phí tiện ích đơn vị là $0.05 (5.000 : 100.000)
Hàm chi phí tiện ích: C = 1.500 + 0.05Q

3.3. Phương pháp điểm cao - điểm thấp
heo phương pháp điểm cao - điểm thấp, viT
điểm dữ liệu. Người phân tích dựa vào chi phí
ộng cao nhất trong tập dữ liệu thu thập đ
í cố định như sau: Chi phí biến đổi đơn vị Chi phí biến đổi đơn vị =
Chênh lệch chi phí giữa hai mức hoạt động Chi phí cố định = Tổng chi phí – Chi phí biến đổi đơn vị x mức hoạt động 29
Bài 3 – Cách ứng xử của chi phí
& ước lượng chi phí
Hình 3.7 Đồ thị phân tán: Chi phí tiện ích
c chọn có thể là

Chênh lệch chi phí giữa hai mức hoạt động
Chênh lệch giữa hai mức hoạt động

Chi phí biến đổi đơn vị Chi phí biến đổi đơn vị =
$7.035 - $5.100
118.000 – 75.000

= $0.045 Chi phí cố định = Tổng chi phí – Chi phí biến đổi Ph trình chi phí tiện
C = 1.725 + 0.045 x Q

30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status