TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
TIỂU LUẬN DƯỢC LIỆU
Chủ đề: Tổng quan về cây Ích mẫu
(Leonurus heterophyllus Sw.)
Sinh viên thực hiện :
Mã SV :
Lớp :
HÀ NỘI, 02-2011
Hình 5: Dược liệu khô ........................................................................................... 7
3.1.Vi phẫu thân: ................................................................................................... 7
Hình 6: Vi phẫu thân ........................................................................................... 8
3.2.Vi phẫu lá: ....................................................................................................... 8
Hình 7: Vi phẫu lá ................................................................................................. 9
3.3. Bột dược liệu: ................................................................................................. 9
II. Thành phần hóa học: .......................................................................................... 12
III. Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm: ............................................................ 14
1. Độ ẩm: Không quá 13% .................................................................................. 14
2. Tro toàn phần: Không quá 10%. ...................................................................... 14
3. Tỷ lệ vụn nát: ................................................................................................... 14
4. Tạp chất: .......................................................................................................... 15
5. Tỷ lệ lá trên toàn bộ dược liệu: Không ít hơn 55%. .......................................... 16
6. Định tính: ......................................................................................................... 16
7. Định lượng: ..................................................................................................... 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 26
3. KẾT LUẬN…………………………………………………..24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong xã hội hiện đại,việc sử dụng các cây cỏ có nguồn gốc dược liệu để làm
thuốc đang là một xu hướng toàn cầu.Con người đang dần quay trở về với thiên
nhiên, phát huy hết các tiềm năng của thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu bảo
Hoa tự: xim co, có cuống ngắn. Hoa không đều. Cụm hoa gồm nhiều vòng ở
nách lá phía ngọn cành. Lá bắc hình dùi, thường tập trung ở phía dưới các cụm
hoa. Đài dính liền, hình chuông, dài 6-8 mm, có lông ở ngoài, có 2 môi: môi trên
3 thùy, môi dưới 2 thùy dài hơn. Tràng hoa màu tím hồng hoặc trắng hồng, dài
11-15 mm có lông ở phía ngoài, có 2 môi: môi trên 1 thùy, môi dưới 3 thùy với
thùy giữa có khuyết nhị 4, không thò, bầu nhẵn, vòi thùy xẻ đôi.
Hình 2: Hoa thức và hoa đồ Hình 3: Hoa loài L.cardiaca
Quả nhỏ,3 cạnh,nhẵn,cụt 1 đầu,khi chín màu nâu sẫm.
Hình 4:
Quả và hạt
loài L.heterophyllus
Cây có công dụng tương tự: Cây ích mẫu Leonurus sibiricus L. : cây nhỏ,cao
0,2 -0,8 m, phiến lá giữa xẻ rất sâu ,sát tận gân lá, lá ở ngọn chia 3 thùy,thùy
giữa lại chia 3 thùy nữa. Cụm hoa có đường kính 3-3,5 cm,hoa có môi dưới
ngắn bằng ¾ môi trên.
2. Phân bố và sinh thái:
Chi Leonurus L. có 8 loài, phân bố ở vùng ôn đới ấm,cận nhiệt đới và nhiệt
đới châu Âu, châu Á và châu Mỹ. Việt Nam có 3 loài: ích mẫu,ích mẫu Siberi và
Xư nhĩ.
Ích mẫu vốn là cây mọc tự nhiên ở các bãi sông, ruộng ngô trong các thung
lũng. Do nguồn cung cấp tự nhiên hạn chế, cây đã được trồng nhiều ở các tỉnh
và đồng bằng trung du phía Bắc. Cụ thể là :
• Các vùng Việt Nam: Lào Cai (Sa Pa), Yên Bái (Yên Bình), Hà Giang
(Hoàng Su Phì), Lạng Sơn (Chi Lăng, Lộc Bình), Hà Bắc, Hà Tây (Ba Vì,
Phần gân lá có tiết diện lõm ở mặt trên và lồi ở mặt dưới. Có mô dày góc xếp
nhiều dãy ở 2 mặt gân lá và bao quanh các bó libe gỗ ở giữa gân lá. Hai bên
phiến lá có chứa một hàng mô mềm giậu; và bên dưới là mô mềm khuyết. Bó
libe-gỗ ở trung tâm gân xếp hình vòng cung là libe-gỗ có cấu trúc cấp 1, ngoài
ra còn có 2 bó libe-gỗ phụ phía gần 2 bên phiến.
Hình 7: Vi phẫu lá
3.3. Bột dược liệu:
Bột màu xám, mùi hắc, vị đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy (trừ hình
lông tiết số 1)
Thành phần gồm có:
• Mảnh biểu bì thân mang lông che chở, lông tiết; ở chân lông tiết có 4-8
tế bào biểu bì tỏa ra như hình hoa thị. Lông che chở có thể nguyên
nhưng thường gãy thành từng đoạn, vách dày lấm tấm. Lông tiết có đầu
tròn, to hay nhỏ, thường gồm 1-4 tế bào xếp trên cùng một mặt phẳng.
Mảnh biểu bì trên của lá, tế bào hình đa giác, vách thẳng. Mảnh biểu bì
dưới của lá, tế bào có vách ngoằn ngoèo, mang lỗ khí kiểu trực bào.
Mảnh biểu bì đài hoa tế bào có vách rất ngoằn ngoèo.
• Mảnh mô dày.
• Mảnh mô mềm.
• Mảnh phiến lá với mô giậu.
• Sợi có vách ít dày, khoang rộng, riêng lẻ hay kết thành từng đám.
• Tế bào mô cứng có vách ít dày.
• Mảnh mạch nhiều loại: mạch vòng, mạch xoắn, mạch vạch, mạch mạng,
mạch điểm.
• Hạt phấn hoa hình cầu hay hình bầu dục có rãnh dọc.
• Mảnh cánh hoa có lông che chở uốn lượn.
• Hạt tinh bột, hình đa giác, tễ ở giữa, riêng lẻ hay xếp thành từng đám.
Hình 8: Bột dược liệu
Trong y học cổ truyền ích mẫu được chế biến như sau:
• Ích mẫu cắt đoạn: Lấy ích mẫu tươi hoặc đã phơi khô bỏ rễ, cắt đoạn dài