Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH QUANG THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH QUANG THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Xây dựng
tỉnh Bắc Ninh và các phòng ban liên quan trên địa bàn nghiên cứu đã cung cấp số
liệu, thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và
những người thân đã là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Đinh Quang Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................................. x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 2

2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu .................................................................... 35
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH .............. 36

3.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 38
3.1.3. Đánh giá chung những thuận lợi, khó khăn đối với công tác quản lý chất
lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ......................... 42
3.2. Khái quát bộ máy quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật và kết quả xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ở tỉnh Bắc Ninh.... 44
3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ....................................................................... 44
3.2.2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn................................................... 52
3.2.3. Nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh .................................................................................................... 53
3.2.4. Kết quả xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh từ 2012-2015 ........................................................................................... 54
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật .......... 58
3.3.1. Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất của cơ quan
quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh ..... 58
3.3.2. Kiểm tra thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật (Thẩm định thiết kế)................ 67
3.3.3. Kiểm tra trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà
nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ............................................... 75
3.3.4. Tổ chức giám định chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật khi được yêu
cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu
theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực; tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố ......................................................................................................... 78


4.1.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................... 102
4.2. Giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................... 103
4.2.1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật .. 103
4.2.2. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật .............................................................................................. 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
4.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm định, giám định chất lượng công
trình hạ tầng kỹ thuật ...................................................................................... 106
4.2.4. Tăng cường quản lý trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng về nội dung
đăng tải năng lực hoạt động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng,
được coi là điều kiện thông tin tiên quyết khi lựa chọn các Nhà thầu tham
gia xây dựng công trình .................................................................................. 106
4.2.5. Giải pháp tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng công trình hạ
tầng kỹ thuật ................................................................................................... 107
4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao quản lý nhà nước về chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................... 108
4.3.1. Đối với Bộ Xây dựng .................................................................................... 108
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh ....................................................................... 108
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 110
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 113


Công trình xây dựng

KSXD

Kỹ sư xây dựng

KTS

Kiến trúc sư

KTXD

Kinh tế xây dựng

QLCL

Quản lý chất lượng

QLNN

Quản lý nhà nước

SXD

Sở Xây dựng

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2015 .................................................. 54

Bảng 3.5.

Biến động về số lượng và kinh phí đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật ở tỉnh Bắc Ninh, 2012-2015 .......................................... 56

Bảng 3.6.

Thời điểm và tần suất kiểm tra kỹ thuật .............................................. 60

Bảng 3.7.

Tổng hợp công trình sai phạm khâu khảo sát xây dựng ...................... 65

Bảng 3.8.

Tổng hợp công trình hạ tầng kỹ thuật sai phạm khâu lập dự toán
xây dựng thông qua công tác thanh tra, kiểm tra ............................... 66

Bảng số 3.9. Kết quả kiểm tra thiết kế một số công trình hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh, 2012-2015 ...................................................... 73
Bảng 3.10.

Tổng hợp đánh giá kết quả công tác kiểm tra trước khi đưa công
trình vào sử dụng ................................................................................. 78

Bảng 3.11.

Tổng hợp đánh giá công tác giám định công trình hạ tầng kỹ


Đánh giá của người dân về tính bền vững của công trình ................... 92

Bảng 3.19.

Mức độ bảo trì, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật ...................... 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Sơ đồ chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật ................................................... 8

Hình 1.2.

Hệ thống cơ quan quản lý NN về chất lượng CTXD ở nước ta ............ 11

Hình 1.3.

Sơ đồ quy trình kiểm tra giai đoạn thi công .......................................... 63

Hình 3.6.

Sơ đồ Quy trình kiểm tra thiết kế kỹ thuật ............................................ 68

Hình 3.7.

Sơ đồ quy trình kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công ................................. 70

Hình 3.8.

Sơ đồ Quy trình kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng ............................ 77

Hình 3.9.

Quy trình đánh giá chất lượng công trình đang tồn tại hoặc sự cố
công trình ............................................................................................... 80

Hình 3.10. Hệ thống quản lý chất lượng của Chủ đầu tư ........................................ 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có


2
biện pháp gia cố tốn kém. Nhiều công trình tiềm ẩn kém chất lượng chưa được kiểm
tra, nhanh chóng xuống cấp. Trong thời gian gần đây một số hiện tượng vi phạm
chất lượng diễn ra khá nghiêm trọng, thậm chí có cả sự cố công trình khiến dư luận
nhân dân và công luận lên án gay gắt. Đặc biệt là các công trình hạ tầng kỹ thuật
công cộng như hệ thống đường ống, đường dây vỉa hè đô thị; hệ thống đường ống
cấp nước sạch đô thị và nông thôn; hệ thống thoát nước đô thị; hệ thống xử lý rác
thải; hệ thống hạ tầng kỹ thuật một số khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh...
Vì vậy, làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật bằng các giải pháp cụ thể hiệu quả đang là câu hỏi mang tính cấp bách đặt ra
trước những người làm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng nói
chung và chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật nói riêng, góp phần ổn định xã hội,
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân (Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh, 2015).
Vì vậy, tác giả lựa chọn đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về chất
lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm đối tượng
nghiên cứu của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của quản lý nhà nước về chất lượng công
trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm đề xuất một số giải pháp góp
phần tăng cường hơn nữa vai trò của quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về
chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Ninh; đánh giá được ưu, nhược điểm, hạn chế bất cập và những nguyên nhân.
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đồng thời tác giả luận văn cũng đã đưa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
ra kiến nghị với các cơ quan hữu quan và người dân để chủ động thực hiện tốt các
giải pháp.
Tạo điều kiện cho chính quyền địa phương và người dân có cách nhìn nhận,
tiếp cận mới đối với chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về chất lượng
công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về chất lượng công
trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

thuật khá phức tạp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
- Ảnh hưởng cũng như tác động rất lớn đến kiến trúc cảnh quan, môi trường
tự nhiên, môi trường xã hội, do đó liên quan rất nhiều đến lợi ích của cộng đồng dân
cư địa phương nơi xây dựng công trình.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật là sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp
về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá, nghệ thuật và an ninh, quốc phòng.
- Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật được đo bởi sự thỏa mãn của người
sử dụng.
- Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật thể hiện bởi sự tuân thủ các quy
chuẩn, tiêu chuẩn được quy định qua các giai đoạn hình thành công trình xây dựng.
- Do quá trình hình thành công trình hạ tầng kỹ thuật lâu dài nên chất lượng
sản phẩm xây dựng bị thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng.
- Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật không thể thấy được toàn bộ ngay
khi bàn giao sản phẩm mà nó còn được đánh giá trong quá trình sử dụng. qua cảm
nhận của người sử dụng và các chủ thể liên quan.
* Một số đặc điểm của công trình hạ tầng kỹ thuật xuất phát từ điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội của Việt Nam (Bộ Xây dựng, 2012)
- Theo điều kiện tự nhiên:
Công trình hạ tầng kỹ thuật tiến hành ngoài trời trong điều kiện nhiệt đới
mưa, nóng, ẩm.
Công trình hạ tầng kỹ thuật phân bổ không đồng đều trên khắp vùng lãnh
thổ, địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp.
Vật liệu xây dựng hạ tầng kỹ thuật khá phong phú, tuy nhiên một số vật liệu

- Định nghĩa chất lượng theo TCVN: Tập hợp các đặc tính của một thực thể
(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu, đã
nêu ra hoặc tiềm ẩn (Bộ Khoa học công nghệ, 1994).
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO 9000 - 2000 đưa ra khái niệm: “Chất lượng
là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những
nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn. Nói cách khác, chất lượng là mức độ đáp ứng
các yêu cầu của một tập hợp các mặc định vốn có” (Nguyễn Tiến Cường, 2003).
- Theo thuật ngữ và định nghĩa tại Luật Xây dựng: Chất lượng công trình hạ
tầng kỹ thuật là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công
trình phù hợp với các chỉ dẫn kỹ thuật, các thỏa thuận về chất lượng công trình nêu
trong hợp đồng xây dựng (Quốc hội, 2014).
Qua những định nghĩa trên cho thấy: Trong xây dựng, chất lượng công trình
hạ tầng kỹ thuật (kết cấu, bộ phận, hạng mục hoặc công trình) là toàn bộ những đặc
tính (thông số kỹ thuật) công năng của công trình thỏa mãn được các yêu cầu của
thiết kế được duyệt, của quy trình, quy phạm kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng và các
quy định hiện hành của Nhà nước…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
Đảm bảo

Phù hợp

. An toàn

. Quy chuẩn

mong đợi của người sử dụng.
- Xây lắp cho sản phẩm phù hợp với tiêu chí đã xác định theo chất lượng thiết kế.
Để đánh giá chất lượng người ta dùng các tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng:
* Khái niệm về tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng:
- Tiêu chí chất lượng của công trình hạ tầng kỹ thuật đều được xem xét ở
nhiều góc độ khác nhau trên nhiều giai đoạn hình thành (thực hiện) chất lượng. Tiêu
chí chất lượng bao quát các giải pháp được quyết định trong thiết kế cũng như các
biện pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức sản xuất và chất lượng lao động trong các
quá trình đó.
- Chỉ tiêu chất lượng là đại lượng được lượng hoá, đại diện cho một hoặc
nhiều tiêu chí nhất định.
* Tiêu chí đối với công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Công năng, độ tin cậy, tính phù hợp, tính an toàn, tính kinh tế và thời gian.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
- Tính không hỏng (duy trì được khả năng làm việc trong suốt thời gian nhất
định tại những điều kiện vận hành nhất định); tính bảo toàn (giữ được các chỉ tiêu
vận hành trong và sau thời gian bảo quản, vận chuyển); sự cố (mất khả năng làm
việc của công trình hay bộ phận của nó mà không thể sửa chữa lại được).
- Mức độ thực hiện công việc đúng "cái định sẵn" của những người trực tiếp
thi công trên công trường.
* Dấu hiệu chất lượng: chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật phản ánh qua
những dấu hiệu sau:
Đối với tiêu chí chất lượng thiết kế:
- Giải pháp kiến trúc, kết cấu phù hợp với với mục đích sử dụng, với môi

+ Tiêu chí "đúng kỹ thuật": tỉ lệ khối lượng công việc, kết cấu không đạt mức
quy phạm kỹ thuật ấn định.
+ Tiêu chí "tốt" và "mỹ quan" là hoàn toàn định tính.
+ Tiêu chí đánh giá chất lượng lao động: số người làm sai, làm hỏng sản
phẩm, lượng sản phẩm hỏng do tay nghề, do vô kỷ luật lao động, do không quán
triệt quy trình thi công…
1.1.1.3. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp (Nguyễn Hữu
Hải, 2010).
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu
nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực
hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước
nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình
(Nguyễn Hồng Sơn và Phan Huy Đường, 2013).
Tổng kết những quan điểm trên, với nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả
cho rằng: Quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật là hoạt động chuyên
nghiệp và không chuyên nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá
nhân có tác động gián tiếp hay trực tiếp vào công trình thông qua hệ thống các quy
định pháp luật nhằm đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình khảo sát, thiết
kế, thi công xây dựng và khai thác sử dụng (Quan điểm này do học viên đưa ra).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





CLCTHTKT

Pháp
luật

Chủ sử dụng

Pháp luật

Chủ đầu tư
(Trách nhiệm trực tiếp, toàn diện)

Pháp luật

Các nhà
thầu

Hợp đồng

Công trình hạ tầng
kỹ thuật
Hình 1.3. Hệ thống quản lý NN về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
(Nguồn: Chính phủ-2015)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng nhằm đảm bảo các yêu
cầu về chất lượng và an toàn của công trình (Chính phủ, 2015).
Quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật không can thiệp
trực tiếp mà gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý
sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng (chủ đầu tư) và người bán hàng (các nhà
thầu) để làm ra sản phẩm xây dựng - một loại sản phẩm có tính đơn chiếc.
Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật là
mang tính vĩ mô, tính định hướng, tính hỗ trợ và tính cưỡng chế của cơ quan công
quyền. Các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng
công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn được phân cấp quản lý chứ không phải là
chất lượng cụ thể của từng công trình (Chính phủ, 2015).
Nhà nước tổ chức nghiên cứu, soạn thảo và ban hành qui chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật nhằm đưa ra các tiêu chí và chuẩn mực để làm ra sản phẩm xây dựng và
đánh giá chất lượng sản phẩm cần đạt được. Sau khi đã tạo được môi trường pháp lý
và kỹ thuật, Nhà nước phải tổ chức hướng dẫn việc thực thi trong thực tế. Việc kiểm
tra phải được thực hiện theo đúng nội dung và thẩm quyền nhằm cưỡng chế các chủ
thể thực hiện đầy đủ về nội dung và trình tự qui định trong công tác bảo đảm chất
lượng công trình hạ tầng kỹ thuật không chỉ bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư, của các
chủ thể khác mà cao hơn là lợi ích của cả cộng đồng.
1.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật
Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được quy định
tại nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài, học viên tập trung vào 4 nội dung chính có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status