Công ty chứng khoán và hoạt động của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 66

Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
MỤC LỤC

L I NĨI UỜ ĐẦ .......................................................................................................................... 4
PH N A: NH NG V N CHUNG V CƠNG TY CH NG KHỐN.Ầ Ữ Ấ ĐỀ Ề Ứ ........................ 5
1- Khái ni m v cơng ty ch ng khốn.ệ ề ứ ................................................................... 5
2. Hình th c t ch c:ứ ổ ứ ........................................................................................... 5
Do cơng ty c ph n có nhi u u i m, nên a s các cơng ty ch ng khốn ch y u t nổ ầ ề ư đ ể đ ố ứ ủ ế ồ
t i d i hình th c cơng ty c ph n, th m chí nhi u n c (nh Hànạ ướ ứ ổ ầ ậ ề ướ ư
Qu c ch ng h n) còn quy nh cơng ty ch ng khốn b t bu c ph i làố ẳ ạ đị ứ ắ ộ ả
cơng ty c ph n.ổ ầ .............................................................................................. 5
Các cơng ty ch ng khốn c ng là m t lo i hình cơng ty nh ng do ho t ng nghi pứ ũ ộ ạ ư ạ độ ệ
v c a nó c bi t khác v i cơng ty s n xu t hay th ng m i nói chungụ ủ đặ ệ ớ ả ấ ươ ạ
nên v m t t ch c c a chúng c ng có nhi u s khác bi t. Các cơng tyề ặ ổ ứ ủ ũ ề ự ệ
ch ng khốn các n c hay trong cùng m t n c v n c t ch cứ ở ướ ộ ướ ẫ đượ ổ ứ
r t khác nhau tùy thu c vào tính ch t cơng vi c c a m i cơng ty hay m cấ ộ ấ ệ ủ ỗ ứ
phát tri n c a th tr ng. Tuy nhiên, chúng v n có cùng m t s cđộ ể ủ ị ườ ẫ ộ ố đặ
tr ng c b n nh sau:ư ơ ả ư ................................................................................... 5
Chun mơn hóa và phân c p qu n lý:ấ ả ....................................................................................... 5
Các cơng ty ch ng khốn chun mơn hóa m c cao trong t ng b ph n, t ngứ ở ứ độ ừ ộ ậ ừ
phòng ban, t ng n v kinh doanh nh .ừ đơ ị ỏ .................................................... 5
Nhân t con ng iố ườ .................................................................................................................... 5
nh h ng c a th tr ng tài chínhẢ ưở ủ ị ườ .................................................................................... 6
Th tr ng tài chính nói chung, th tr ng ch ng khốn nói riêng có nh h ng l n t iị ườ ị ườ ứ ả ưở ớ ớ
chun mơn, s n ph m, d ch v và kh n ng thu l i nhu n c a các cơngả ẩ ị ụ ả ă ợ ậ ủ
ty ch ng khốn. Th tr ng ch ng khốn càng phát tri n thì càng có khứ ị ườ ứ ể ả
n ng t o thêm các cơng c tài chính và a d ng hóa d ch v , qua ó có thêmă ạ ụ đ ạ ị ụ đ
các c h i thu l i nhu n. V i nh ng m c phát tri n khác nhau c aơ ộ ợ ậ ớ ữ ứ độ ể ủ
th tr ng, c c u t ch c c a các cơng ty ch ng khốn c ng khác nhauị ườ ơ ấ ổ ứ ủ ứ ũ
áp ng nh ng nhu c u riêng. Cơng ty ch ng khốn m t s n cđể đ ứ ữ ầ ứ ở ộ ố ướ
nh M , Nh t B n có c c u t ch c r t ph c t p, trong khi c c uư ỹ ậ ả ơ ấ ổ ứ ấ ứ ạ ơ ấ

a. Khái ni mệ 13
b. Ngun t c c a ho t ng t v nắ ủ ạ độ ư ấ ................................................................................. 13
ây là m t d ng nghi p v t v n c a cơng ty ch ng khốn nh ng m c caoĐ ộ ạ ệ ụ ư ấ ủ ứ ư ở ứ độ
h n vì trong ho t ng này, khách hàng y thác cho cơng ty ch ng khốnơ ạ độ ủ ứ
thay m t mình quy t nh u t theo m t chi n l c hay nh ngặ ế đị đầ ư ộ ế ượ ữ
ngun t c ã c khách hàng ch p thu n.ắ đ đượ ấ ậ ................................................ 14
PH N B: TÌNH HÌNH HO T NG C A CÁC CƠNG TY CH NG KHỐN.Ầ Ạ ĐỘ Ủ Ứ ............ 15
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 2
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
1. Ho t đ ng mơi gi i.ạ ộ ớ ....................................................................................... 15
2. Ho t đ ng t doanh.ạ ộ ự ...................................................................................... 16
3. Ho t đ ng b o lãnh phát hành.ạ ộ ả ........................................................................... 18
4. Ho t đ ng t v n đ u t ch ng khốn.ạ ộ ư ấ ầ ư ứ ........................................................... 19
4.1 T v n đ u t ch ng khốn.ư ấ ầ ư ứ .......................................................................... 19
4.2 T v n niêm y t.ư ấ ế ........................................................................................... 19
T ng s h p đ ng t v n niêm y t t i th i đi m hi n nay c a các CTCK là 100 h pổ ố ợ ồ ư ấ ế ạ ờ ể ệ ủ ợ
đ ng, trong đó có 9 h p đ ng đ c ký trong tháng 6/2007 (so v i 67 h p đ ng t i th i đi mồ ợ ồ ượ ớ ợ ồ ạ ờ ể
1/1/2007). Nh v y, ho t đ ng t v n niêm y t có nh ng d u hi u kh quan h n so v iư ậ ạ ộ ư ấ ế ữ ấ ệ ả ơ ớ
th i đi m đ u n m. Nh ng CTCK đang th c hi n nhi u h p đ ng t v n niêm y t là CTCKờ ể ầ ă ữ ự ệ ề ợ ồ ư ấ ế
Sài Gòn (30 h p đ ng), CTCK Ngân hàng ACB (14 h p đ ng), CTCK Ngân hàng ơng Nam Á.ợ ồ ợ ồ Đ . . 19
4.1 T v n khác.ư ấ .................................................................................................. 19
5. Các ho t đ ng khác.ạ ộ .......................................................................................... 20
PH N C: NH N XÉT VÀ ÁNH GIÁ.Ầ Ậ Đ ....................................................................................... 27
K T LU NẾ Ậ 32
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả ....................................................................................................... 33
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 3
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
LỜI NĨI ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội trong những năm qua

mức độ phát triển của thị trường. Tuy nhiên, chúng vẫn có cùng một số đặc trưng cơ bản như
sau:
- Chun mơn hóa và phân cấp quản lý:
Các cơng ty chứng khốn chun mơn hóa ở mức độ cao trong từng bộ phận,
từng phòng ban, từng đơn vị kinh doanh nhỏ.
Do chun mơn hóa cao độ dẫn đến phân cấp quản lý và làm nảy sinh việc có
quyền tự quyết.
Một số bộ phận trong tổ chức cơng ty nhiều khi khơng phụ thuộc lẫn nhau (ví
dụ bộ phận mơi giới và bộ phận tự doanh, hay bộ phận bảo lãnh phát hành…)
- Nhân tố con người
Nói chung, trong cơng ty chứng khốn, quan hệ với khách hàng có tầm quan
trong nhất. Sản phẩm càng trừu tượng thì nhân tố con người càng quan trọng.
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 5
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
- Ảnh hưởng của thị trường tài chính
Thị trường tài chính nói chung, thị trường chứng khốn nói riêng có ảnh hưởng
lớn tới chun mơn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của các cơng ty
chứng khốn. Thị trường chứng khốn càng phát triển thì càng có khả năng tạo thêm
các cơng cụ tài chính và đa dạng hóa dịch vụ, qua đó có thêm các cơ hội thu lợi nhuận.
Với những mức độ phát triển khác nhau của thị trường, cơ cấu tổ chức của các cơng ty
chứng khốn cũng khác nhau để đáp ứng những nhu cầu riêng. Cơng ty chứng khốn ở
một số nước như Mỹ, Nhật Bản có cơ cấu tổ chức rất phức tạp, trong khi cơ cấu tổ
chức cơng ty chứng khốn ở một số nước mới có thị trường chứng khốn như ở Đơng
Âu và Trung Quốc đơn giản hơn nhiều.
- Cơ cấu tổ chức của cơng ty chứng khốn
Cơ cấu tổ chức của cơng ty chứng khốn phu thuộc vào nhiều loại hình nghiệp
vụ chứng khốn mà cơng ty thực hiện cũng như quy mơ hoạt động kinh doanh chứng
khốn của nó. Tuy nhiên, chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban
chức năng được chia ra làm hai khối tương ứng với hai khối cơng việc mà cơng ty
chứng khốn đảm nhận:

đầu tư
Phòng
quản
lý quỹ
đầu tư
Phòng

vấn tài
chính
Phòng
Thanh
tốn
và lưu
giữ
CK
Phòng
quản
lý thu
nhập
chứng
khốn
Phòng
Ủy
quyền
Phòng
Cho
vay
chứng
khốn
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam

Phòng
kế
tốn
Phòng
ký quỹ
(QL
TK
vay
mua)
Phòng
hạch
tốn
tín
dụng
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
phát
triển
sản
phẩm
mới
Phòng
tin học
Phòng
pháp
chế

3. Chức năng nhiệm vụ của cơng ty chứng khốn:
3.1 Chức năng mơi giới chứng khốn
a. Khái niệm
Mơi giới chứng khốn là một hoạt động kinh doanh chứng khốn trong đó một cơng ty
chứng khốn đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thơng qua cơ chế giao dịch tại sở
giao dịch chứng khốn hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với
hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.
b. Chức năng
- Nói liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp cho khách hàng
các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư.
- Nói liền những người bán và những người mua: đem đến cho khách hàng tấc cả
các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính.
• Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết: trở thành
người bạn, người chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra những lời động
viên kịp thời.
• Khắc phục trạng thái xúc cảm q mức (điển hình là sợ hãi và tham lam),
để giúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo.
• Đề xuất thời điểm bán hàng
3.2 Chức năng tự doanh chứng khốn
a. Khái niệm
Tự doanh là việc cơng ty chứng khốn tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng
khốn cho chính mình.
b. Mục đích của hoạt động tự doanh
Mục đích của hoạt động tự doanh của các cơng ty chứng khốn nhằm thu lợi nhuận cho
chính mình. Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định và tính minh bạch của thị trường, pháp luật các
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 10
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
nước đều u cầu các cơng ty chứng khốn khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh phải đáp ứng u
cầu về vốn và con người.
c. Những u cầu đối với cơng ty chứng khốn trong hoạt động tự doanh

Thơng thường, để phát hành chứng khốn ra cơng chúng, tổ chức phát hành cần phải có
được sự bảo lãnh của một cơng ty nhỏ, và số lượng phát hành khơng lớn, thì chỉ cần có một tổ
chức bảo lãnh phát hành. Nếu đó là một cơng ty lớn, và số lượng chứng khốn phát hành vượt
q khả năng của một tổ chức bảo lãnh thì cần phải có một tổ hợp bảo lãnh phát hành, bao
gồm một hoặc một tổ chức bảo lãnh chính và một số tổ chức bảo lãnh phát hành thành viên.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất
định trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát hành là mức chênh lệch giữa giá
bán chứng khốn cho người đầu tư và số tiền tổ chức phát hành nhận được.
Bảo lãnh phát hành gồm có các phương thức sau:
- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
bảo lãnh cam kết sẽ mua tồn bộ số chứng khốn phát hành cho dù có phân phối được
hết chứng khốn hay khơng. Trong hình thức bảo lãnh tổ hợp theo "cam kết chắc
chắn", một nhóm các tổ chức bảo lãnh hình thành một tổ hợp để mua chứng khốn của
tổ chức phát hành với giá chiết khấu so với giá chào bán ra cơng chúng (POP)[1] và
bán lại các chứng khốn đó ra cơng chúng theo giá POP. Chênh lệch giữa giá mua
chứng khốn của các tổ chức bảo lãnh và giá chào bán ra cơng chúng được gọi là hoa
hồng chiết khấu.
- Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: đây là phương thức thường được áp
dụng khi một cơng ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường ở các nước
phát triển. Trong trường hợp đó, cơng ty cần phải bảo vệ quyền lợi cho các cổ đơng
hiện hữu, và như vậy, cơng ty phải chào bán cổ phiếu bổ sung cho các cổ đơng cũ trước
khi chào bán ra cơng chúng bên ngồi. Dĩ nhiên, sẽ có một số cổ đơng khơng muốn
mua thêm cổ phiếu của cơng ty. Do vậy, cơng ty cần có một tổ chức bảo lãnh dự phòng
sẵn sàng mua những quyền mua khơng được thực hiện và chuyển thành những cổ
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 12
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
phiếu để phân phối ra ngồi cơng chúng. Có thể nói, bảo lãnh theo phương thức dự
phòng là việc tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua nốt số chứng khốn còn lại chưa được
phân phối hết của tổ chức phát hành và bán lại ra cơng chúng. Tại các nước đang phát
triển, khi các tổ chức bảo lãnh còn non trẻ và chưa có tiềm lực lớn thì phương thức bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status