SKKN - KINH NGHIỆM DẠY BÀI THỰC HÀNH SINH 8 - Pdf 66

Mt s kinh nghim dy bi thc hnh trong chng trỡnh Sinh 8
A. Đặt vấn đề
Ngành giáo dục đã và đang thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát
huy tính tích cực tự giác của học sinh. Trong phơng pháp dạy học mới này, học sinh là
ngời chủ động tim ra kiến thức dới sự hớng dẫn của giáo viên. Đặc biệt trong những
năm học qua, toàn ngành đang tích cực hởng ứng cuộc vận động hai không Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. Vì vậy việc trang bị hệ
thống kiến thức cho học sinh là vấn đề đang đợc toàn xã hội quan tâm. Với mục tiêu
phát triển toàn diện, mỗi bộ môn có một vị trí và vai trò nhất định, môn Sinh học 8 cũng
nằm trong hệ thống đó và nó góp phần thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ của bộ môn
Sinh học. Để thực hiện đợc mục tiêu đó phải kể đến vai trò quan trọng của các tiết thực
hành. Trong khi đó các tiết thực hành thờng bị xem nhẹ, ít đợc coi trọng cha phát huy đ-
ợc vai trò của nó.
B. Nội dung
I- Cơ sở lý luận:
Bộ môn Sinh học nói chung và Sinh học lóp 8 nói riêng là bộ môn khoa học thực
nghiệm nằm trong hệ thống khoa học tự nhiên cần có sự kết hợp linh hoạt giữa các ph-
ơng pháp, giữa lý thuyết và thực hành.
Sinh học 8 nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm
cấu tạo, hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan và mọi hoạt động sống của con ngời
gíup cho con ngời sinh tồn và phát triển. Trên cơ sở đó giáo dục cho học sinh biết các
biện pháp giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ, nâng cao
năng suất, hiệu quả trong học tập góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo những con ngời
lao động linh hoạt năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của
đất nớc.
Để thực hiện mục tiêu trên, việc dạy Sinh học 8 cần phải thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ trang bị các kiến thức, phát triển năng lực nhận thức, rèn kỹ năng , kỹ xảo đặc
biệt là kỹ năng thực hành, vận dụng. Việc rèn luyện các kỹ năng trên phải đợc chú trọng
thông qua các tiết thực hành.
Qua các tiết thực hành có thể gíup học sinh rèn luyện các năng lực sau:
- Khai thác kiến thức từ quan sát và từ mẫu vật, hình ảnh.

III.Mộtsố kinh nghiệm dạybài thực hành trong chơng trình sinh học 8
1. Định hớng phơng pháp chung về dạy các bài thực hành SH 8
* Về giáo viên đóng vai trò là ngời tổ chức, hớng dẫn cần phải:
- Chuẩn bị và kiểm tra đồ dùng thực hành cần thiết.
- Căn cứ vào các bớc thực hành của SGK phát triển theo định hớng của GV.
- Trong quá trình thực hành đợc thể hiện ở các nhóm nhng thu hoạch lại đợc thể hiện
ở các cá nhân.
Giáo viên: Trần Thị An - Trang 2- Trờng THCS Văn THủy
Số HS tham gia
thực hành
Kết quả
Làm tốt Đạt yêu cầu Cha đạt yêu cầu
SL (%) SL (%) SL (%)
30 4 13,3 11 36,7 15 50,0
Mt s kinh nghim dy bi thc hnh trong chng trỡnh Sinh 8
* Về hoạt động của học sinh với vai trò chủ động cần phải:
- Rèn luyện các kỹ năng bộ môn đặc biệt là các kỹ năng thực hành bộ môn nh: kỹ
năng cố định xơng, sơ cứu cầm máu, hô hấp nhân tạo, tìm hiểu hoạt động của enzim
trong nớc bọt, phân tích khẩu phần, tìm hiểu chức năng tủy sống. ..
- Tìm ra kiến thức, kiểm nghiệm kiến thức qua thực hành, quan sát sản phẩm thực
hành.
- Có kỹ năng hoạt động nhóm, làm tờng trình, viết thu hoạch.
2. Các yêu cầu cụ thể trong giảng dạy thực hành sinh học 8
* Đối với giáo viên:
- Cần có sự chuẩn bị kỹ lỡng về phơng tiện và nội dung, giáo viên phải xây dựng
kế hoạch từ đầu năm về phơng tiện thực hành ở mỗi bài, để nắm thế chủ động trong tiết
thực hành. Trong thực hành cần có những dụng cụ, thiết bị, vật mẫu có sẵn hoặc tìm tòi
trong thiên nhiên đặc biệt là bộ môn Sinh học.
- Về nội dung: giáo viên phải nắm chắc kiến thức của bộ môn trong đó lu ý kiến
thức về giải phẩu học, đồng thời phải có sự tìm hiểu về kiến thức bổ trợ liên quan đặc

0
C, môi trờng kiềm nhẹ)
- Biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng.
- Rèn luyện tính bền bỉ, khả năng tìm tòi nghiên cứu khoa học trong thực hành.
- Giáo dục vệ sinh ăn uống.
II-3. Chuẩn bị:
1. Dụng cụ thực hành :12 ống nghiệm nhỏ, giá để ống nghiệm, đèn cồn và giá đun, ống
đong chia độ, cuộn giấy đo pH, phễu nhỏ và bông lọc, bình thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,
nhiệt kế, cặp ống nghiệm, mayso đun nớc.
2. Vật liệu :
- Nớc bọt hoà loãng( 25%) lọc qua bông lọc.
- Hồ tinh bột 1%
- Hoá chất : dd HCl 2%, dd Iốt 1%, thuốc thử Strôme
III.3. Nội dung và cách tiến hành:
B ớc 1 : Chuẩn bị vật liệu cho các ống nghiêm (có thể tiến hành trớc giờ lên lớp)
* GV phân chia nhóm, hớng dẫn các nhóm cách làm thí nghiệm:
- Lấy 4 ống nghiệm đặt tên là A, B, C, D với dd trong các ống nh sau:
+ ống A: 2 ml hồ tinh bột + 2ml nớc lã.
+ ống B: 2 ml hồ tinh bột + 2ml nớc bọt.
+ ống C: 2 ml hồ tinh bột + 2 ml nớc bọt đã đun sôi.
+ ống D: 2 ml hồ tinh bột + 2 ml nớc bọt + vài giọt dd HCl 2%.
- Đặt 4 ống nghiệm trong chậu nớc nóng 37
0
C trong thời gian 15 phút (hình 26.1
SGK).
* Hớng dẫn học sinh quan sát:
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tợng xảy ra và ghi lại kết quả.
- GV yêu cầu HS so sánh dung dịch trong ống nghiệm với ban đầu.
- GV hớng dẫn HS giải thích các hiện tợng.
- GV bổ sung và chuẩn kiến thức ở bảng chuẩn 26.1:

2
- Tiếp tục hớng dẫn HS cách kiểm tra nh sau:
+ ống A
1

+ ống B
1
Thêm vào mỗi ống vài giọt dd Iốt 1%
+ ống C
1
+ ống D
1
+ ống A
2

+ ống B
2
Thêm vào mỗi ống vài giọt dd Strôme.
+ ống C
2
Đun sôi mỗi ống trên ngọn lửa đèn cồn.
+ ống D
2
- HS các nhóm làm thí nghiệm quan sát hiện tợng xảy ra trong khi để 15 phút ghi kết
quả vào bảng 26.2 (cột 2)
Tinh bột + Iốt màu xanh
Đờng + thuốc thử Strôme màu đỏ nâu
- Các nhóm HS thảo luận để giải thích các hiện tợng và ghi vào bảng 26.2SGK (cột 3)
- GV nhận xét kết quả các nhóm, chỉ ra chỗ sai sót và nguyên nhân, GV bổ sung và đa
kết quả chuẩn bảng 26.2

2
Không có màu đỏ nâu
B ớc 3 : Học sinh viết thu hoạch
- Kiến thức: Học sinh trả lời đợc
Giáo viên: Trần Thị An - Trang 5- Trờng THCS Văn THủy


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status