Kinh nghiệm giảng dạy tiết thực hành Sinh học Lớp 9
Lời nói đầu
Dạy học sinh học ở trờng THCS là một vấn đề có ý nghĩa và tầm quan
trọng rất lớn đối với nghề nghiệp và tơng lai của mỗi ngời và toàn xã hội.
Là ngời thấy ai cũng muốn mình đợc mọi ngời tôn vinh, kính trọng, ai
cũng muốn mình là niềm tin là chỗ dựa vững chắc cho học sinh (HS) của
mình, ai cũng muốn học sinh đạt đợc kết quả cao, vận dụng tốt kiến thức của
bộ môn mình giảng dạy, vận dụng tốt lý thuyết vào các bài thực hành và thực
tiễn cuộc sống.
Đặc biệt đối với môn sinh học Môn khoa học thực nghiệm, một
khoa học mở, luôn luôn mới và rất trừu tợng. Mỗi một tiết học, một kiểu bài
lên lớp đòi hỏi phải có những phơng pháp khác nhau, phù hợp với mục tiêu,
yêu cầu của bài. Làm sao để phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh.
Đặc biệt hơn nữa là bài thực hành trong chơng trình sinh học là một
vấn đề rất khó, để dạy thành công một bài thực hành đòi hỏi ngời giáo viên
phải tìm tòi, nghiên cứu phơng pháp phù hợp và qua thử nghiệm mới có thể
thành công. Tuy nhiên khả năng thành công của mỗi tiết dạy còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố.
Qua thực tế giảng dạy môn sinh học 9 tôi xin ghi lại một vài nét có thể
coi là sáng kiến, kinh nghiệm để bạn bè, đồng nghiệp cùng tham khảo và
đóng góp ý kiến để một tiết thực hành thành công theo mong muốn.
Đích cuối cùng của chúng ta là làm thế nào để học sinh nhận thức và
vận dụng tốt kiến thức vào thực hành và thực tế cuộc sống.
Tôi xin ghi nhận và trân thành cảm ơn những ý kiến xây dựng và đóng
góp của các bạn.
Phần I: Mở đầu
I/ Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở khoa học lí luận:
Nhiệm vụ ở trờng THCS là bồi dỡng thế hệ trẻ trở thành những ngời
làm chủ đất nớc trong tơng lai. Đây là những chủ nhân tơng lai đợc giác ngộ
Bài 3: Quan sát và lắp mô hình AND.
Bài 4: Nhận biết một vài dạng đột biến.
Bài 5: Quan sát thờng biến.
Bài 6: Tập dợt thao tác giao phấn.
Bài 7: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
Bài 8 + 9: Tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng của một số nhân tố sinh
thái lên đời sống sinh vật.
Bài 10 + 11: Hệ sinh thái.
Bài 12 + 13: Tìm hiểu tình hình môi trờng địa phơng.
2. Đối t ợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu ở đây là vấn đề dạy 1 tiết thực hành trong chơng
trình sinh học lớp 9 - Đối tợng nhận thức ở đây là HS lớp 9A của trờng
THCS Hoằng Tân do tôi trực tiếp giảng dạy.
3. Mục đích nghiên cứu:
Qua nghiên cứu tôi muốn nêu lên vấn đề là làm thế nào để 1 tiết dạy
thực hành đạt hiệu quả cao, giúp HS thoát khỏi những khó khăn vớng mắc
khi làm thực hành. Ta đã biết mục đích của giáo dục không chỉ đơn thuần là
giúp HS nắm bắt tri thức mà phải hớng dẫn các em cách tiếp thu và vận dụng
tri thức nh thế nào.
Tác giả: Trịnh Quốc Cần Trờng THCS Hoằng Tân
2
Kinh nghiệm giảng dạy tiết thực hành Sinh học Lớp 9
Vì vậy, qua nghiên cứu tôi muốn nêu ra một vài ý kiến về vấn đề dạy
một tiết thực hành sinh học nh thế nào để thu đợc hiệu quả cao nhất. Đó là
mục đích nghiên cứu của đề tài.
III/ Phơng pháp nghiên cứu.
- Các phơng pháp: Quan sát, mô tả, thí nghiệm, thực nghiệm.
- Phơng pháp tạo nhu cầu nhận thức có mong muốn tìm hiểu các hiện
tợng sinh học.
- Phơng pháp hớng dẫn HS tự lực tham gia vào các hoạt động học tập.
Kinh nghiệm giảng dạy tiết thực hành Sinh học Lớp 9
do HS tự tiến hành. TN có thể tiến hành trên lớp, trong phòng TN, ngoài vờn,
ngoài đồng ruộng hoặc tại nhà.
2. Bản chất của ph ơng pháp thực hành- thí nghiệm.
- Thực hành, thí nghiệm (THTN) theo lô gíc nghiên cứu thì bản thân
nó là nguồn tri thức mới cho HS, nó là điểm xuất phát cho quá trình tìm tòi
của HS để đi đến việc hình thành kiến thức mới.
- Trong bài thực hành thì TN lại là nguồn kiến thức vừa có vai trò xây
dựng cái mới, vừa có vai trò củng cố, hoàn thiện và kiểm chứng, chứng minh
một vấn đề đã đợc nhắc đến.
- Bằng hệ thống câu hỏi có tính chất định hớng GV đã kích thích hứng
thú, sự tìm tòi độc lập sáng tạo của HS.
- Bằng tài liệu quan sát đợc từ TN do GV biểu diễn hoặc bản thân HS
tự tiến hành, giúp HS có thể phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân
quả, trả lời các câu hỏi để đi tới các kết luận khái quát, phản ánh bản chất của
vấn đề hay hiện tợng sinh học.
Nh vậy, với phơng pháp này, HS ở vị trí của ngời nghiên cứu, chủ động
hành động giành tri thức nên sự lĩnh hội kiến thức đợc sâu sắc hơn, đầy đủ
hơn.
THTN nghiên cứu gồm các bớc sau:
+ Giới thiệu mục đích, yêu cầu TH TN
+ Tổ chức phân tích các điều kiện TN.
+ Giới thiệu các bớc, các thao tác tiến hành TN.
+ Giới thiệu các sự kiện, hiện tợng xảy ra trong quá trình TN.
+ Thiết lập các mối quan hệ nhân quả từ kết quả TN.
- Để HS nắm đợc mục đích, điều kiện THTN, GV nên giới thiệu trớc
cho HS, cách tốt nhất là để HS tự xác định. Quan sát TN là hoạt động nhận
thức tự lực của HS ở đây, thầy chỉ có vai trò là ngời cố vấn, theo dõi, giám sát
và là trọng tài ghi nhận những thành tích phát hiện tri thức của HS.
- Việc rút ra kết luận, báo cáo thu hoạch là giai đoạn cuối cùng, quan
nhóm, HS phải tích cực để tìm tòi, làm TN để đi đến kết luận, giải quyết các
vấn đề đặt ra một cách độc lập sáng tạo, làm đợc báo cáo thu hoạch theo yêu
cầu tránh những hạn chế trong học tập. Tuy nhiên không phải tất cả các em
đều làm đợc TN, đều viết đợc báo cáo, không phải giáo viên nào cũng dạy
thành công các bài thực hành theo yêu cầu.
2. Kết quả nghiên cứu:
Từ thực trạng nêu trên đã chi phối không nhỏ đến kết quả của 1 tiết
dạy thực hành sinh học 9.
- GV và HS phải tận dụng triệt để 45 trên lớp để tổ chức giảng dạy và
học tập, có nh vậy mới phát huy hết vai trò tổ chức, hớng dẫn của GV, mới
đảm bảo cho HS tiếp thu hết kiến thức của tiết học.
- Đối với 1 tiết thực hành, GV chỉ là ngời hớng dẫn, tổ chức cho HS
hoạt động giúp HS tự tìm ra kết luận và ghi nhớ đợc kiến thức. HS là trung
tâm của mọi hoạt động, sau khi đã nhận đợc mục đích, yêu cầu của tiết thực
hành HS lập tức hoạt động nhóm để tiến hành các TN tìm tòi dới sự hớng dẫn
của giáo viên.
Đối với môn sinh học việc chuẩn bị tốt đồ dùng, mẫu vật cho 1 tiết
thực hành là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của bài học.
- Qua quá trình học tập kết quả thu đợc có tới trên 90% số học sinh
thực hiện tốt các yêu cầu, viết đợc báo cáo thu hoạch, đợc giáo viên đánh giá,
cho điểm ghi nhận kết quả hoạt động.
Tác giả: Trịnh Quốc Cần Trờng THCS Hoằng Tân
5