MẪU 3
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I.
-
-
-
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Xác định được vị trí địa lí của châu Á trên bản đồ thế giới,
So sánh được kích thước, địa hình của châu Á với các châu lục khác đã học.
Trình bày được đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
Đánh giá được những thế mạnh đặc biệt của thiên nhiên châu Á đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội.
2. Kĩ năng
Xác định được các dạng địa hình của châu Á, kể tên được các sơn nguyên, cao
nguyên, dãy núi và hướng núi của châu Á.
Kể tên và xác định được các mỏ khoáng sản của châu Á.
3. Thái độ
Đánh giá được tầm quan trọng của tự nhiên đối với phát triển KT-XH
Khoáng sản châu Á giàu có nhưng cần khai thác hợp lí và tiết kiệm
4. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, thuyết trình, tự học và giải quyết vấn đề.
Năng lực chuyên môn: Khai thác thông tin Địa lí qua tranh ảnh, bản đồ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
MẪU 3
thước
nhiêu
sánh
diện
bao tích châu lục
với các châu
khác.
Nhận
xét
được sự phân
Trình bày
Xác định
Đặc điểm
bố các dạng địa
được châu lục được vị trí
địa hình và
hình, dự báo
có mấy dạng các dạng địa
khoáng sản
tầm ảnh hưởng
địa hình
hình
của địa hình với
khí hậu.
Tích
- Bước 3: GV gọi nhanh các HS nêu thông
tin, yêu cầu không lặp lại
- Bước 4: GV ghi nhanh thông tin lên bảng
và vào bài mới.
Trang 2
MẪU 3
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và kích thước châu Á (10 phút)
1. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được vị trí địa lí châu Á, so sánh kích thước với các châu lục đã
học khác
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại/nhóm cặp (Phương án 2, GV thiết kế 1 đoạn phim dùng Google Earth để
mô tả, giới thiệu về Châu Á, HS ghi bài trên PHT sau đó yêu cầu các em chỉ bản
đồ)
3. Phương tiện
- Bản đồ châu châu Á và các châu lục thế giới, phiếu học tập.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh, sau đó chia nhóm theo cặp ngẫu
nhiên bằng trò chơi để chia nhóm cặp.
- Bước 2: Yêu cầu công việc: Học sinh hãy dựa vào tập bản đồ và kiến thức sách giáo
khoa hoàn thành phiếu học tập làm cá nhân trong vòng 2 phút.
- Bước 3: Sau khi học sinh làm xong, HS có 2 phút chia sẻ/đối chiếu kết quả với bạn
trong cặp của mình..
- Bước 4: Giáo viên gọi học sinh bất kì trình bày kết quả thu lượm được từ tự xử lí
thông tin đến tìm hiểu các thông tin/ trò chơi đơn giản/rút thăm ngẫu nhiên
- Bước 5: Giáo viên chốt kiến thức. Học sinh sửa thông tin vào phiếu học tập
Phiếu học tập 1: Kể tên các châu lục theo thứ tự có diện tích từ nhỏ đến lớn
cách (km)
Mũi: Che-liuskin
Nam
………………
…..
Mũi Pi-ai
Từ A đến B : …………………
Đôn
Tây
g
1690
26o4’
Đ
Đ
Mũi
Đê-giơnép
Mũi
Ba-ba
MẪU 3
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Đàm
thoại.
Kĩ
thuật
Mảnh
ghép
3. Phương tiện
- Bản đồ tự nhiên châu Á. Phiếu học tập. Giấy A2
4. Tiến trình hoạt động
Vòng 1: Chuyên gia:
- Bước 1: Giáo viên chia 4 nhóm theo 2 cách. Hoặc là chơi trò chơi hoặc là chia theo
ngẫu nhiên random mà giáo viên chuẩn bị sẵn.
- Bước 2: Giao nhiệm vụ. nhóm 1, 2, 3 và 4. Mỗi thành viên đều có phần trả lời cá
nhân trên phiếu học tập để hoàn thành sau khi tổng kết. HS dựa vào những gợi ý trên
phiếu học tập để hoàn thành nhiệm vụ nhóm mình được giao
- Bước 3: Phát giấy A2 và giao yêu cầu, thời gian trong 5 phút nhóm hoàn thành nội
dung phần 2 dưới dạng sơ đồ tư duy theo những gợi ý sau.
● Kể tên các dạng địa hình của châu Á. Mỗi
dạng địa hình xác định trên bản đồ.
Hướng núi của yếu là hướng nào? Xác
định các dãy núi có hướng đó trên bản đồ.
● Kể tên các đồng bằng của châu Á. Xác
- Châu á có hệ thống núi, sơn nguyên, cao nguyên đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng
lớn bậc nhất thế giới.
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Đông – Tây, hoặc gần đông – tây, và Bắc
– Nam hoặc gần Bắc – Nam. Địa hình bị chia cắt phức tạp.
- Các dãy núi sơn nguyên, cao nguyên tập trung ở trung tâm châu lục, còn các
đồng bằng tập trung ở ven biển.
b. Khoáng sản
- Có nguồn khoáng sản phong phú đa dạng và có trữ lượng lớn.
- Một số khoáng sản quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom…
Trang 6
MẪU 3
C. Hoạt động luyện tập (…..phút)
1. Mục tiêu
- Giúp học sinh nhớ lại bài. Vận dụng vào trả lời các câu hỏi cuối bài.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Trò chơi – AI NHANH HƠN
3. Phương tiện
- Bảng trả lời câu hỏi
- Bài trình chiếu câu hỏi.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên chuẩn bị câu hỏi ngắn cho học sinh trả lời. Có thể lặp lại các câu
hỏi mà đầu bài đã nêu để học sinh trả lời.
Các câu hỏi ngắn:
+ Châu Á giáp với châu lục nào?
+ Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á
+ Dãy núi nào cao nhất châu Á (Himalaya)
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 2. KHÍ HẬU CHÂU Á
-
-
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á
Giải thích được sự đa dạng và phân hóa phức tạp của khí hậu châu Á
So sánh được sự khác biệt về các kiểu khí hậu lục địa và các kiểu khí hậu gió mùa
trong khu vực.
Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục một số khó khăn do các kiểu khí hậu mang lại.
2. Kĩ năng
Xác định được sự phân bố của các kiểu khí hậu, các đới khí hậu của châu Á trên bản
đồ.
Đọc và nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các địa điểm
3. Thái độ
- Có nhận thức đúng đắn về khí hậu ở từng khu vực là khác nhau do nhiều nguyên
nhân và những ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất cũng như đời sống nhân dân.
4. Năng lực hình thành
Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác, thuyết trình, giải quyết vấn đề.
Năng lực chuyên môn: Đọc lược đồ khí hậu, xác định sự phân bố các đới các kiểu khí
hậu. Đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưa và nhận xét.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
khí hậu, mấy
đới khí hậu
Trình
bày
được
đặc
điểm khí hậu
gió mùa là gì?
Khí hậu lục
địa là gì?
Giải
thích
được vì sao
khí hậu châu á
phân hóa đa
dạng
Phân
biệt
được 2 kiểu
khí hậu này
khác
nhau
như thế nào,
xác định nó
trên bản đồ.
Giải
thích
được tại sao
có 2 kiểu khí
1. Mục tiêu
- Tạo sự hứng thú cho học sinh khi bắt đầu tiết học
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kể chuyện – đàm thoại
- Hoạt động cá nhân
3. Phương tiện
- Video clip về khí hậu nóng khô và mưa nhiều.
4. Tiến trình hoạt động
- Giáo viên cho học sinh xem VIDEO và đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài học mới
A. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về sự phân hóa đa dạng của khí hậu (15 phút)
1. Mục tiêu
Học sinh giải quyết vấn đề và trình bày được sự phân hóa đa dạng của khí hậu.
Giải thích được vì sao có sự phân hóa đó.
Đọc được lược đồ khí hậu châu Á.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
Trang 9
MẪU 3
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đọc hiểu, trực quan
- Hoạt động: Nhóm cặp
3. Phương tiện
- Lược đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ Địa hình châu Á
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên chia nhóm theo cặp đôi bằng cách chơi trò chơi hoặc chia theo
chỗ ngồi.
- Bước 4: Giáo viên sẽ kiểm tra lại chéo nhau theo sự quan sát của mình. Đánh giá
người trình bày bằng cách hỏi chéo cụm. Cụm 1 trả lời câu hỏi của cụm 2 và cụm 2
trả lời câu hỏi cụm 1. Điểm tính cho cả 2 bạn. Sau đó gọi ngẫu nhiên hs chỉ bản đồ và
trình bày trước lớp. ít nhất 2 bạn.
- Bước 5: Giáo viên chốt vấn đề. Học sinh bổ sung vào phần tổng kết: Khí hậu châu
Á phân hóa đa dạng, từ bắc xuống nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao. Do lãnh
thổ trải dài trên nhiều vĩ độ từ xích đạo đến cực bắc, và trải rộng từ tây sang đông,
bờ biển bị cắt xẻ nhiều nên chia thành nhiều kiểu. Địa hình có nhiều núi cao ở trung
tâm châu lục nên còn có sự phân hóa theo độ cao.
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, từ bắc xuống nam, từ đông sang tây và từ thấp
lên cao.
- Do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ từ xích đạo đến cực bắc, và trải rộng từ tây
sang đông, bờ biển bị cắt xẻ nhiều nên chia thành nhiều kiểu.
- Địa hình có nhiều núi cao ở trung tâm châu lục nên còn có sự phân hóa theo độ
cao.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu kiểu khí hậu phổ biến của châu Á
là gió mùa và lục địa (20 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của các kiểu khí hậu.
- Lí giải được về đặc trưng của các kiểu khí hậu.
- Liên hệ được với khí hậu VN và địa phương
- So sánh được sự khác biệt giữa 2 kiểu khí hậu này trong châu lục.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm/ kĩ thuật mảnh ghép
3. Phương tiện
- Bản đồ khí hậu, phiếu học tập, giấy A2
Trang 11
Đặc điểm
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
Tính
chất
chung (nhiệt độ,
lượng mưa)
Mùa đông
Mùa hè
Trang 12
MẪU 3
Phân bố
Cảnh quan
Thuận lợi và
khó khăn
❖ Vòng 2 phương án 1: Giáo viên cho học sinh 2 cụm tự do di chuyển học tập
giữa 2 cụm và làm sao hoàn thành phiếu học tập cá nhân của mình một cách
nhanh nhất. Ai nhanh nhất tính điểm cộng cá nhân bằng dấu good job nhé.
❖ Vòng 2 phương án 2: Sử dụng kĩ thuật hẹn hò: với 3 khung giờ khác nhau, cho
hs tự vẽ đồng hồ lên giấy note. Cho hs 1 phút hẹn được ít nhất 3 người. sau đó
GV cho giờ hẹn để học sinh tìm hẹn và cuộc hẹn diễn ra trong vòng 90 giây để
a. Kiểu gió mùa
- Phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á
- Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông gió từ lục địa thổi ra nên thời tiết lạnh khô và
mưa không đáng kể. Mùa hè gió từ đại dương thổi vào làm cho thời tiết nóng ẩm
gây mưa nhiều.
b. Kiểu lục địa:
- Phân bố ở vùng nội địa và Tây Nam Á
- Mùa đông lạnh khô, mùa hạ khô và nóng, lượng mưa thấp, cảnh quan hoang mạc
và bán hoang mạc phát triển.
C. Hoạt động luyện tập (…..phút)
1. Mục tiêu
- Học sinh nhớ lại bài học.
- Trình bày, phân tích, giải thích sự phân bố khí hậu của châu Á
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, kĩ thuật trò chơi. “món quà bất ngờ”
3. Phương tiện
- Power point trò chơi. Bộ câu hỏi trả lời ngắn.
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV phổ biến luật chơi
✔ Học sinh được chọn hộp quà mình thích.
✔ Nhấp chuột vào sẽ ra câu hỏi trả lời.
✔ Trả lời đúng có điểm sai không có điểm.
✔ Lấy điểm cá nhân nhé.
BỘ CÂU HỎI:
Châu Á có những đới khí hậu nào?
Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực và cực.
Vì sao khí hậu châu Á chia làm nhiều đới khí hậu khác nhau?
Vì lãnh thổ trải dài từ xích đạo tới cực bắc
Khí hậu châu Á phổ biến có những kiểu nào?
Mỗi đới khí hậu chia làm nhiều kiểu nhưng chủ yếu là kiểu gió mùa và kiểu lục địa.
MẪU 3
Trang 16