- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
]]]]] ^^^^^ NGUYỄN VIỆT TRUNG
P
P
H
H
Á
Á
T
TT
T
R
R
I
T
R
R
Á
Á
I
IP
P
H
H
I
I
Ế
Ế
U
UV
V
I
I
Ệ
Ệ
T
T
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
]]]]] ^^^^^ NGUYỄN VIỆT TRUNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
VIỆT NAM Chuyên Ngành: Kinh tế tài chính - Ngân Hàng
Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
- 4 -
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐMTN Định mức tín nhiệm
KBNN Kho bạc Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTƯ Ngân hàng Trung ương
NSNN Ngân sách Nhà nước
OTC Thị trường chứng khoán phi tập trung
Hose Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
TPCP Trái phiếu chính phủ
TPCQĐP Trái phiếu chính quyền địa phương
TPDN Trái phiếu doanh nghiệp
TTCK Thị trường chứng khoán
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Hình 2.3: Chênh lệch lợi suất giữa trái phiếu kỳ hạn 2 năm và 10 năm.
Hình 2.4: Quy mô trái phi
ếu nội tệ so với GDP (%)
Hình 2.5: Quy mô và cơ cấu các kỳ hạn trái phiếu nột tệ chính phủ Việt Nam
Hình 2.6: Giá trị giao dịch TPCP/Giá trị niêm yết ở một số thị trường so với Việt Nam
Hình 2.7: Giá trị trái phiếu chính quyền địa phương phát hành từ 2003-2007
Hình 2.8: Tỉ số vòng quay trái phiếu chính phủ
- 6 -
MỤC LỤC Trang
Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
1.1. Lý luận cơ bản về trái phiếu............................................................................3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu………………………………………. 3
1.1.2. Phân loại trái phiếu…………………………………………………………. .4
1.1.3. Lãi suất trái phiếu……………………………………………………………..5
1.1.4. Nhược điểm của trái phiếu………………………………………………….. 5
1.2. Thị trường trái phiếu………………………………………………………. 6
1.2.1. Khái niệm và phân loại thị trường trái phiếu………………………………... 6
1.2.2. Các phương thức phát hành trái phiếu vào thị trường………………………..7
1.2.3. Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu……………………………………7
1.2.4. Các tiêu chí phát triển thị trường trái phiếu bền vững………………………12
1.3. Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển kinh tế…………..13
1.3.1. Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế……..13
1.3.2. Vai trò của thị trường trái phiếu đối với hoạt động của doanh nghiệp……..15
1.3.3. Vai trò của thị trường trái phiếu đối với các chủ thể đầu tư……………...…17
1.4. Khái quát thị trường trái phiếu ở các nước……………………………….17
1.4.1. Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á…………………………….17
1.4.2. Quy mô giao dịch và kinh nghiệm phát triển thị trường trái phiếu Malaysia…20
1.4.3. Quy mô giao dịch và kinh nghiệm phát triển thị trường trái phiếu Singapore…23
3.1.2. Định hướng phát triển.....................................................................................64
3.2. Các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam............................65
3.2.1.Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường trái phiếu.................................65
3.2.2. Phát triển thị trường trái phiếu chính phủ.......................................................67
3.2.2.1.Đối với trái phiếu Chính phủ........................................................................67
3.2.2.2.Đối với trái phiếu chính quyền địa phương.................................................69
3.2.3. Đa dạng hóa các loại trái phiếu doanh nghiệp..............................................70
3.2.4. Các giải pháp mang tính kỹ thuật của thị trường...........................................72
3.2.4.1. Xây dựng được đường cong lãi suất chuẩn………………………………….72
- 8 -
3.2.4.2. Khuyến khích sự phát triển hệ thống định mức xếp hạng tín nhiệm chuyên
nghiệp………………………………………………………………………………….75
3.2.4.3. Phát triển hệ thống giao dịch trái phiếu chuyên biệt………………………79
3.2.4.4. Chuẩn hóa hệ thống thông tin công bố, đơn giản hóa các thủ tục phát hành
trái phiếu………………………………………………………………………………81
3.2.4.5. Đa dạng hóa các chủ thể phát hành trái phiếu………………………………82
3.2.4.6. Nâng cao nhận thức về chứng khoán nói chung và trái phiếu nói riêng cho
các doanh nghiệp và công chúng đầu tư………………………………………………..82
Kết luận chương III………………………………………………………………83
KẾT LUẬN………………………………………………………………………..84
TÀI LIỆU THAN KHẢO………………………………………………………...85
PHỤ LỤC ....................................................................................................................
giao dịch của thị trường này vẫn còn quá nhỏ và yếu. So với thị trường cổ phiếu đã
có những phát triển vượt bậc thì thị trường trái phiếu vẫn còn đang bỏ ngỏ.
Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trở thành kênh huy động vốn nhanh
và hiệu quả, giải quyết các nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư và bù đắp thâm hụt
ngân sách của Chính phủ, đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất và
tái sản xuất mở rộng của các doanh nghiệp cũng như tạo thêm hàng hoá cho thị
trường và nhà đầu tư. Muốn vậy, cần phải phân tích tìm hiểu nguyên nhân thực
trạng của hoạt động thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua để có thể
đưa ra các giải pháp trọg tâm và mang tính đột phá cho sự phát triển này.
Chính vì vậy, tác giả đã nghiên cứu đề tài:
“PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM”
- 10 -
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích thực trạng vận hành thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian
qua để đánh giá nguồn hàng hóa trên thị trường có đa dạng để đáp ứng cho nhu cầu
của thị trường không. Mặc khác qua quá trình phân tích những nguyên nhân từ thực
trạng thị trường trái phiếu Việt Nam đề tài muốn giải quyết các tồn tại này để đưa
thị trường phát triển ngang tầm với các thị trường các nước trong khu vực. Những
giải pháp được đưa ra đều dựa trên quá trình phân tích những tồn tại của thị trường
trái phiếu Việt Nam hiện nay.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu thị trường trái phiếu trên lãnh thổ Việt Nam và mô hình
vận hành thị trường trái phiếu ở một số nước trên thế giới để có bài học cho các giải
pháp được đưa ra. Thị trường trái phiếu trong phạm vi nghiên cứu của luận văn là
thị trường trái phiếu trung và dài hạn của nhà nước và doanh nghiệp cho đầu tư phát
triển.
Luận văn nghiên cứu hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam từ năm
2001 đến 2008.
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
phiếu) và người đi vay (tổ chức phát hành trái phiếu), và nó được xem là một loại
chứng khoán nợ. Thông thường, thời gian phát hành trái phiếu tối thiểu là một năm.
Các loại chứng khoán nợ khác với thời hạn thanh toán dưới một năm gọi là tín
phiếu.
• Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính:
- Mệnh giá: Khác với cổ phần, mệnh giá trái phiếu là yếu tố được xác lập
rất rõ ràng, vì đây là cơ sở đặt nền móng cho các quan hệ nghĩa vụ suốt
chiều dài tồn tại của trái phiếu. Mệnh giá trái phiếu thường được định
chuẩn ở các số chẵn, tùy theo giá trị đồng bạc ở mỗi nước, đồng thời
cũng là để giúp cho việc giao dịch thuận tiện. Mỗi thị trường sẽ có những
mệnh giá được chuộng nhất và được khuyến khích sử dụng.
- Lãi suất:
Đây là thành tố xác định quyền lợi về thu nhập định kỳ, phần
cứng cho người sở hữu trái phiếu – chủ nợ. Nó cũng là trách nhiệm và
nghĩa vụ của tổ chức phát hành cam kết thanh toán cho các trái chủ khi
đến hạn.
- Thời hạn: Với tất cả các loại trái phiếu bình thường, việc hoàn trả lại tiền
gốc sẽ được thực hiện vào ngày đáo hạn (maturity). Ngày đáo hạn là cơ
sở quan trọng để xác định các kỳ trả lãi.
- 12 -
1.1.2. Phân loại trái phiếu
Việc phân loại trái phiếu tùy thuộc vào cách tiếp cận khác nhau. Điển hình:
• Theo chủ thể phát hành:
- Trái phiếu chính phủ Là loại chứng khoán do Bộ Tài chính phát hành
nhằm mục đích sử dụng để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước, cho đầu
tư phát triển và được Chính phủ đảm bảo, có mệnh giá, có kỳ hạn có lãi,
xác nhận nghĩa vụ của chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu.
- Trái phiếu chính quyền địa phương: Là loại giấy tờ ghi nợ do địa phương
• Theo thời hạn phát hành trái phiếu: thông thường trái phiếu có nhiều kỳ hạn
khác nhau và được chia thành trái phiếu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
1.1.3. Lãi suất trái phiếu
Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau tùy theo việc lựa chọn của chủ thể phát
hành. Có thể phát hành theo lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi. Tuy nhiên dù dưới
hình thức nào thì lãi suất trái phiếu chịu tác động bởi các yếu tố:
- Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng. Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ
thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung
ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ
thâm hụt đó.
- Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành. Cấu trúc
rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn,
lãi suất càng cao.
- Lạm phát và mức độ trượt giá của nền kinh tế. Lạm phát gây nên sự thay
đổi giá trị, sức mua của tiền tệ. Từ đó gây nên những thiệt hại nhất định
cho các nhà đầu tư trái phiếu. Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái
phiếu càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Trái phiếu Chính
phủ được coi là an toàn nhất (theo nghĩa là không có khả năng không
được thanh toán) nhưng vẫn có rủi ro lạm phát. Ngay cả trái phiếu có lãi
suất thả nổi vẫn có thể phải gánh chịu rủi ro lạm phát nếu lãi suất không
phản ánh hết lạm phát. Lạm phát càng cao thì rủi ro đầu tư trái phiếu
càng cao. Trong bối cảnh lạm phát cao để đảm bảo lãi suất thực dương
thì lợi suất trái phiếu phải tăng.
- Thời gian đáo hạn của trái phiếu. Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như
nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
1.1.4. Nhược điểm của trái phiếu :
Trái phiếu là một công cụ nợ mà các chủ thể có thể sử dụng nó để huy động
vốn trên thị trường tài chính theo nguyên tắc có hoàn trả. Chính đặc điểm này đã
cho thấy, chủ thể phát hành trái phiếu phải có nghĩa vụ chi trả trong tương lai về
tiền lãi và vốn gốc cho các nhà đầu tư nắm giữ (các trái chủ). Nếu chủ thể phát hành
như sau:
- Phát hành thông qua Kho bạc nhà nước đối với TPCP.
- Phát hành qua các đại lý là những định chế tài chính trung gian
- Bảo lãnh phát hành.
- Đấu thầu qua Ngân hàng nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán.
- 15 -
• Thị trường thứ cấp: Là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đã
phát hành. Mục đích của thị trường thứ cấp là cung cấp khả năng thanh khoản
cho trái phiếu đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. Mặc dù không trực
tiếp huy động vốn dài hạn nhưng thị trường thứ cấp đóng vai trò rất quan
trọng. Không có thị trường thứ cấp pháp triển, thị trường sơ cấp khó thu hút
được nhà đầu tư và họ lo ngại không thể chuyển đổi trái phiếu thành tiền mặt
khi cần thiết. Thị trường thứ cấp gồm:
- Thị trường tập trung: là thị trường mà các trái phiếu được giao dịch theo
phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận tại một địa điểm tập trung là Sở
giao dịch chứng khoán.
- Thị trường không tập trung (OTC): Là thị trường không có địa điểm cụ
thể, trái phiếu chỉ được giao dịch trực tiếp thông qua các nhà môi giới trái
phiếu.
1.2.2. Các phương thức phát hành trái phiếu vào thị trường
Có một số hình thức phát hành chủ yếu như sau:
- Phát hành thông qua Kho bạc nhà nước đối với TPCP.
- Phát hành qua các đại lý là những định chế tài chính trung gian
- Bảo lãnh phát hành.
- Đấu thầu qua Ngân hàng nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Đây là hình thức phát hành phổ biến nhất trên thế giới cũng như ở Việt
Nam.
1.2.3. Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu
a. Nhà phát hành: Thành phần chính là chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức
¾ Các doanh nghiệp:
Việc thiếu vốn trong đầu tư và mở rộng sản xuất
kinh doanh là điều thường thấy trong hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp. Không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng giải quyết vấn đề
thiếu vốn bằng cách vay ngân hàng. Hơn nữa khi muốn mở rộng kinh
doanh, đầu tư vào trang thiết bị, máy móc cơ sở vật chất thì doanh nghiệp
thường cần những khoản vốn lớn và thường phải mất thời gian rất nhiều
năm để thu hồi vốn. Do vậy, phát hành trái phiếu vay vốn là một trong
những cách phổ biến và hiệu quả mà các doanh nghiệp thường sử dụng để
đạt được mục tiêu của mình.
b. Nhà tạo lập thị trường: Đó chính là công ty chứng khoán, nhà môi giới -
giao dịch. Họ chấp nhận đứng ra gánh chịu tổn thất khi nắm giữ một lượng
chứng khoán nhất định nhằm thúc đẩy thị trường phát triển. Do đó họ luôn đối
mặt với rủi ro lãi suất. Và việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh sẽ giúp
họ ngăn ngừa rủi ro. Nhà tạo lập thị trường thực hiện các giao dịch cho nhà
đầu tư. Do vậy họ phải có đủ khối lượng trái phiếu để bán nếu nhà đầu tư
muốn mua trái phiếu và đủ nguồn vốn để thanh toán nếu nhà đầu tư muốn bán
trước hạn.
Các giao dịch trái phiếu thường có khối lượng và giá trị lớn nên thời gian tiến
hành thường lâu hơn giao dịch cổ phiếu. Bên cạnh đó, một nhà tạo lập thị trường
thông thường dù có vốn lớn đến đâu cũng rất khó có thể đảm bảo tiến hành được tất
cả các giao dịch bằng lượng chứng khoán của mình, và cũng không thể đảm bảo
luôn tìm kiếm được các lệnh đặt đối ứng cần thiết của khách hàng. Do đó phát sinh
ra việc cần có một hình thức tạo lập thị trường thứ hai, đó là các nhà môi giới - giao
- 17 -
gia tăng tính thanh khoản cho chứng khoán trên thị trường thứ cấp.
• Mặt khác, các tổ chức đầu tư là những người am hiểu các công cụ phòng
ngừa tài chính như hợp đồng quyền chọn, hoán đổi lãi suất hay hợp đồng
giao sau, kỳ hạn. Do đó khả năng việc quản trị rủi ro của các tổ chức đầu
tư rất tốt.
- 18 -
• Việc thực hiện đầu tư của các tổ chức đầu tư luôn xem xét tính phù hợp
về vòng đời tài sản và khoản nợ liên quan.
d. Các tổ chức tài chính trung gian: Không giống như thị trường hàng hóa
thông thường, nơi hoạt động mua bán thường được diễn ra trực tiếp, thị trường
trái phiếu đòi hỏi phải có tổ chức tài chính trung gian – những tổ chức đứng ở
giữa người mua và người bán.
¾ Tổ chức bảo lãnh phát hành: Là tổ chức đứng ra giúp tổ chức phát hành
thực hiện các thủ tục trước và sau khi chào bán trái phiếu như chuẩn bị
hồ sơ xin phép phát hành, phân phối bảo lãnh phát hành gồm hai khâu cơ
bản đó là tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán. Thông thường để
phát hành trái phiếu, tổ chức phát hành cần phải có được sự bảo lãnh của
một hay nhiều tổ chức bảo lãnh phát hành. Nếu tổ chức phát hành là một
công ty nhỏ và số lượng phát hành trái phiếu không lớn thì chỉ có một tổ
chức bảo lãnh phát hành. Nếu là một công ty lớn và số lượng phát hành
vượt quá khả năng của một tổ chức bảo lãnh thì cần phải có một tổ hợp
bảo lãnh phát hành bao gồm một hoặc một số tổ chức bảo lãnh chính và
một số tổ chức bảo lãnh phát hành thành viên.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ % hoa
hồng nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát hành chính
là mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho nhà đầu tư và số tiền tổ chức phát
hành nhận được.
¾ Đại diện người sở hữu trái phiếu: Đại diện người sở hữu trái phiếu là tổ
chức rất quan trọng khi phát hành trái phiếu. Tổ chức này thay mặt những
cần thiết, chủ yếu là trong trường hợp đầu tư vào trái phiếu.
Thang điểm đánh giá mức độ tín nhiệm của các công ty xếp hạn tín nhiệm:
Moody’s S&P Nội dung
Aaa AAA Điểm tối cao. Khoản nợ của công ty được đánh giá vào hạng
mạnh nhất, có khả năng thanh toán cả gốc và lãi cực mạnh
Aa A Điểm cao. Mức độ này được đánh giá là cao trong việc trả nợ
cả gốc và lãi,chỉ khác với mức trên rất nhỏ
A A Điểm trung bình khá. Khoản nợ này được đánh giá là có khả
năng thanh toán nợ gốc mạnh, nhạy cảm hơn với các tác động
bất lợi của điều kiện và hoàn cảnh kinh tế so với các nhóm
trên.
Baa BBB Điểm trung bình. Khoản nợ này được đánh giá là có khả năng
vừa đủ mạnh để hoàn trả nợ gốc và lãi, nhạy cảm mạnh hơn
trước các tác động bất lợi của các điều kiện và hoàn cảnh so
với các nhóm trên.
Ba BB Điểm đầu cơ. Khoản nợ này được đánh giá là ít rủi ro vỡ nợ,
song lại phải đối mặt với khả năng thanh toán gốc và lãi thấp
do những điều kiện tài chính kinh tế bấp bênh của nhà phát
- 20 -
hành.
B BB Điểm đầu cơ rõ rang.khoản nợ này dễ bị rủi ro phá sản hơn,
nhưng hiện tại nó vẫn có khả năng thanh toán cả gốc và lãi.
Caa CCC Khoản nợ này được đánh giá là có khả năng rủi ro vỡ nợ
lớn,việc thanh toán gốc và lãi phụ thuộc vào điều kiện tài
chính, kinh tế của nhà phát hành.
Ca CC Khoản nợ này có tính chất đầu cơ cao nhưng lại thường bị vỡ
nợ hoặc những khiếm khuyết đáng lưu ý khác.
C C Khoản nợ được xác định ở mức độ tín nhiệm này có khả năng
thanh toán cả gốc và lãi thấp, khả năng vỡ nợ lớn.
chính sách lãi suất. Ở các nước phát triển, lãi suất TPCP được xem như là mức
chuẩn để hình thành lãi suất của các công cụ khác…Từ đó hình thành nên
đường cong lãi suất chuẩn.
Hệ thống luật pháp hoàn chỉnh. Bất cứ một công cụ tài chính nào cũng cần
đến một hệ thống pháp lý nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững. Các văn
bản pháp luật quy định về các yêu cầu phát hành trái phiếu, cơ chế hoạt động
của thị trường trái phiếu; trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi thành viên trên thị
trường; xử lý các tranh chấp; hình thức thanh toán, đối tượng tham gia đấu
thầu.
1.3. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Sự xuất hiện của thị trường trái phiếu trong hệ thống thị trường tài chính là
một yếu tố khách quan và góp phần làm đồng bộ hóa các khu vực thị trường. Vai trò
của thị trường trái phiếu thể hiện ở chỗ:
1.3.1.Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế
• Thị trường trái phiếu là kênh huy động vốn nhanh chóng và hiệu quả. Thị
trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường vốn trung và dài hạn, thực hiện
chức năng của thị trường tài chính là cung cấp nguồn vốn trung, dài hạn cho
nền kinh tế. Đây là thị trường có khả năng huy động các nguồn vốn phân tán,
tạm thời nhàn rỗi trong toàn xã hội vào công cuộc đầu tư.
Đối với nhà nước, toàn bộ các khoản chi tiêu đều trông chờ vào các khoản thu
của ngân sách (trong đó chủ yếu là nguồn thu từ thuế), nhưng khi ngân sách thu
không đủ chi, ngân sách Nhà nước luôn đứng trước nguy cơ thâm hụt. Chính phủ
rất cần nguồn tài chính để giải quyết nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư và bù đắp
thiếu hụt ngân sách quốc gia. Tài trợ bằng cách in tiền rất dễ triển khai nhưng
thường để lại hậu quả khó lường cả trước mắt lẫn lâu dài, cả cho mọi thành phần
kinh tế, dân cư và Chính phủ. Vì vậy Chính phủ phải huy động vốn thông qua việc
phát hành trái phiếu. Tùy theo mục đích sử dụng, Chính phủ có thể phát hành trái
phiếu nội tệ hay ngoại tệ và với các kỳ hạn khác nhau.
- 22 -
thể đa dạng hóa nhiều rủi ro hơn hình thức tài trợ qua ngân hàng, nhờ đó việc tài trợ
dài hạn cho các dự án rủi ro cao có thể thực hiện được. Còn giúp làm giảm chi phí
vốn cho nền kinh tế.
Phát triển thị trường trái phiếu sẽ làm giảm sự huy động qua hệ thống ngân
hàng, điều này tạo sự cân xứng trong kỳ hạn huy động vốn và cho vay vốn của ngân
hàng, làm giảm nhẹ các “sai lệch kép” và do đó hạ thấp nguy cơ nền kinh tế đối mặt
- 23 -
với khủng khoảng về cán cân vốn như tình hình ở các nước Châu Á trong cuộc
khủng hoảng tài chính 1997-1998.
• Thị trường trái phiếu giúp Chính phủ thực thi có hiệu quả chức năng quản lý
vĩ mô nền kinh tế-xã hội. Đối với Chính phủ, một trong những chức năng
nhiệm vụ quan trọng là quản lý vĩ mô nền kinh tế đảm bảo vai trò của “người
trọng tài” tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội
phát triển bền vững. Thông qua phát hành trái phiếu và đầu tư bằng vốn TPCP
góp phần nâng cao hiệu quả của việc phân phối và tái phân phối nguồn lực tài
chính, định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế.
1.3.2. Vai trò của thị trường trái phiếu đối với hoạt động của doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển. Đối
với doanh nghiệp, thường có ba cách để huy động vốn: vay ngân hàng, phát hành
trái phiếu và phát hành cổ phiếu. Đối với từng phương thức huy động vốn đều có
những thế mạnh riêng, tùy theo tình hình cụ thể của nền kinh tế và của doanh
nghiệp, để từ đó doanh nghiệp đưa ra quyết định phương thức tài trợ tối ưu nhất.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp ở Việt Nam thường huy động bằng cách vay ngân
hàng hoặc phát hành cổ phiếu hơn là phát hành trái phiếu dù rằng việc phát hành
trái phiếu có nhiều ưu điểm:
• Thứ nhất, phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh nghiệp được sử dụng một
nguồn vốn ổn định và dài hạn, trong khi vay ngân hàng thường là ngắn hạn
hơn. Mặc dù trong một số dự án đặc biệt, ngân hàng thương mại cũng có thể
cho doanh nghiệp vay với thời hạn dài hơn, nhưng với các dự án lớn ngân
tức cho cổ đông khi kinh doanh có lãi. Hơn nữa, trong trường hợp công ty giải
thể hoặc bị phá sản thì trái chủ được ưu tiên trả nợ trước rồi mới đến các cổ
đông. Chính vì thế, nhà đầu tư luôn đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu thấp
hơn cổ phiếu và tương ứng họ đưa ra mức bù rủi ro đối với trái phiếu thấp hơn
đối với cổ phiếu.
Để tham gia thị trường trái phiếu với tư cách là nhà phát hành, các doanh
nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy đối với nhà đầu tư như quy mô hoạt
động, hệ thống kế toán – kiểm toán, định mức tín nhiệm… Điều này đặc biệt quan
trọng và không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu ra công chúng
một cách rộng rãi và niêm yết trái phiếu của mình trên sở giao dịch chứng khoán.
Trái phiếu của doanh nghiệp phát hành càng chất lượng thì càng thu hút được nhiều
nhà đầu tư và ngược lại. Chính những yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp đòi
hỏi doanh nghiệp phải luôn củng cố bộ máy tổ chức và quản lý, nâng cao tính cạnh
tranh và hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín nhiệm đối với những người đầu
tư. Đây cũng có thể coi là một tác động mang tính gián tiếp của thị trường trái phiếu
đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói
chung.
- 25 -
Thông qua chi đầu tư bằng vốn TPCP, khi Chính phủ đầu tư vào ngành, lĩnh
vực nào sẽ giúp thúc đẩy hoạt động đầu tư vào ngành, lĩnh vực đó của thành phần
kinh tế phi nhà nước.
1.3.3. Vai trò của thị trường trái phiếu đối với các chủ thể đầu tư
Thị trường trái phiếu góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, cung
cấp cho các nhà đầu tư ngày càng nhiều lựa chọn để đa dạng hóa danh mục đầu tư
phù hợp với những rủi ro khác nhau. TPCP với độ rủi ro thấp nhưng lãi suất không
hấp dẫn bằng TPDN. Bên cạnh đó, đầu tư vào cổ phiếu sẽ đem lại cho nhà đầu tư tỷ
suất lợi nhuận cao hơn tương ứng với mức rủi ro cao hơn. Thị trường trái phiếu với
các loại trái phiếu và kỳ hạn khác nhau tạo thêm cho nhà đầu tư sự lựa chọn phương
án đầu tư phù hợp.