Luận văn thạc sỹ - Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ SỐ: CH261017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. ĐỖ THỊ HẢI HÀ


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Ký hiệu
DN
ĐKDN
ĐKKD
FDI
HĐND
KHĐT
KHKT
NVV
QPPL
UBND
XTĐT

Diễn giải
Doanh nghiệp
Đăng ký doanh nghiệp
Đăng ký kinh doanh
Đầu tư nước ngoài
Hội đồng nhân dân
Kế hoạch và đầu tư
Khoa học kỹ thuật
Nhỏ và vừa
Quy phạm pháp luật
Uỷ ban nhân dân
Xúc tiến đầu tư


Bảng 2.7. Số lượng văn bản liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp ban hành trong giai
đoạn 2014-2018...........................................................................................................................40
Nguồn: Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn)...........................40
- Hỗ trợ thành lập mới doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư..........................................48
Triển thai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và
phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Nghị Quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng


cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm 2020; UBND
tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Chương trình hành động số 33/CTr-UBND ngày 28/9/2016, về
việc thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, về hỗ trợ và phát
triển doanh nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày
04/7/2016 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/04/2016 của
Chính phủ. Với mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện phù hợp tình hình thực tế doanh nghiệp trên
địa bàn; đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp, biện pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường
kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh hai năm 2016-2017, định hướng đến năm
2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.............................................................................................48
a) Tổ chức triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các luật mới ban hành
như: Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đất Đai, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật
Hợp tác xã… các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật, các Thông tư
hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ ngành có
liên quan về lĩnh vực đầu tư và doanh nghiệp. Đã đăng tải và giới thiệu các văn bản pháp
luật mới trên Trang thông tin xúc tiến đầu tư và doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư
tại địa chỉ: />b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đối với lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp rút ngắn
thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 03 ngày xuống còn 01 ngày làm việc đối với 12
thủ tục hành chính; Triển khai hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; phối
hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, các đơn vị dịch vụ hỗ trợ ký cam
kết, thỏa thuận làm đầu mối, tiếp nhận và chuyển nhu cầu đăng ký mở tài khoản, tạo chữ
ký số điện tử, dịch vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký doanh nghiệp tại nhà. Hiện

cơ sở văn bản hướng dẫn của Thanh tra tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã gửi dự kiến kế hoạch
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp gửi tới Thanh tra tỉnh để tổng hợp, rà soát tránh chồng chéo,
trùng lập với các cơ quan khác trước khi phê duyệt kế hoạch thanh, kiểm tra doanh nghiệp, do
vậy từ năm 2017 đến nay kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư hầu như
không bị chồng chéo với đơn vụ khác. Sở cũng đã phối hợp tốt các các cơ quan (Thuế, Hải
Quan, Cục Quản lý thị trường) trong việc xử lý vi phạm, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp; theo dõi, tổng hợp việc trả lời, giải quyết kiến nghị của các cơ quan, đơn vị đối với các
kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn; thực hiện công khai thông tin về doanh nghiệp có hành
vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp.......................................................................57


DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP
BẢNG
Bảng 2.1.

Số lượng công chức, viên chức, lao động Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Lạng Sơn..........................................Error: Reference source not found

Bảng 2.2.

Tổng hợp số lượng doanh nghiệp NVV từ 2014 - 2018...............Error:
Reference source not found

Bảng 2.3:

Quy mô lao động theo doanh nghiệp.........Error: Reference source not
found

Bảng 2.4:


Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp...Error: Reference source not
found

HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................................1
Ngoài ra cũng còn có một bài báo, đề tài nghiên cứu khác như: “Quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực trạng và giải pháp tăng cường”; Tổng quan về quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ,…................................................................................3
Tuy nhiên, qua nghiên cứu, tìm hiểu chưa có đề tài nào nghiên cứu về “Quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”. Chính vì thế hệ thống hóa
những lý thuyết cơ bản hiện hành của Nhà nước, chuyên sâu nghiên cứu, phân tích đánh giá
thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư


(cơ quan tham mưu tổng hợp UBND tỉnh) là cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực
của công tác quản lý nhà nước sau đăng ký thành lập; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp; bảo đảm để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật...................3
Trên cơ sở đó, nhiều nội dung, chương trình nhằm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV
đã được ban hành và triển khai tích cực, góp phần nâng cao nhận thức và sự quan tâm đối với
phát triển doanh nghiệp NVV trong công tác: cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký
kinh doanh, thuế, hải quan, phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp NVV và hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp….........................................................................................................................16
* Xử lý vi phạm về hoạt động doanh nghiệp.....................................................................20
b) Về quy mô........................................................................................................................................34
- Về ngành nghề kinh doanh................................................................................................................35
- Ban hành văn bản phổ biến Luật Doanh nghiệp (2014), Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa
(2017), hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh danh, đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử, tổ chức
đại hội đồng cổ đông thường niên đối với công ty cổ phần, kê khai ngành nghề đăng ký kinh
doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam …(bình quân hằng năm từ 15 – 20 văn bản.....39
- Ban hành văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành khai nhiệm vụ hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp;

thủ tục hành chính; Triển khai hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; phối
hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, các đơn vị dịch vụ hỗ trợ ký cam
kết, thỏa thuận làm đầu mối, tiếp nhận và chuyển nhu cầu đăng ký mở tài khoản, tạo chữ
ký số điện tử, dịch vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký doanh nghiệp tại nhà. Hiện
nay, Sở đã thực hiện dịch vụ cung cấp hành chính công trực tuyến đối với lĩnh vực cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đạt mức độ 4......................................................50
Hiện nay, việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh không được quy về một
đầu mối, mà thông qua nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành để thực hiện từng chính sách
cụ thể, chủ yếu vẫn phụ thuộc các chính sách hỗ trợ của Trung ương. Mỗi chính sách lại có
quy trình, thủ tục riêng, nhưng cho thấy thủ tục còn rườm rà, khó hiểu, trong khi mức hỗ trợ
là không lớn … nên có thể làm nản lòng doanh nghiệp có nhu cầu hỗ trợ. Nhiều doanh
nghiệp cho rằng, Nhà nước vẫn hỗ trợ những gì mà nhà nước có chứ chưa thực sự hỗ trợ
theo đúng nhu cầu mà doanh nghiệp cần, theo đúng quy luật của kinh tế thị trường, vì vậy
“hai bên” có thể chưa gặp nhau ở cùng một điểm, chính vì thế mà hiệu quả hỗ trợ không
cao. Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hiện nay thực hiện hỗ trợ miễn phí 100% lệ phí đăng ký
doanh nghiệp qua mạng điện tử, hỗ trợ lập hồ sơ thành lập mới doanh nghiệp không thu phí,
còn lại các nội dung khác đều phải nộp phí theo quy định; hỗ trợ đào tạo kiến thức cho
doanh nghiệp NVV, tuy nhiên số lượng lớp chưa nhiểu, nội dung đào tạo chưa đáp ứng nhu
cầu hầu hết các DN..................................................................................................................51
Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp là một trong những vấn đề được chính quyền
và cộng đồng doanh nghiệp hết sức quan tâm; với mục tiêu tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh
nghiệp phát triển được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình công tác của Sở. Theo
tinh thần đó, công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra,
kiểm tra phải bảo đảm khắc phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp, giảm phiền hà cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc chồng chéo trong hoạt động kiểm tra vẫn xảy ra, theo số liệu tổng
hợp được trong năm 2018 còn 08 doanh nghiệp bị kiểm tra quá 01 lần/năm. Nguyên nhân là do
trong năm một số bộ, ngành Trung ương có chỉ đạo thanh tra, kiểm tra chuyên đề hoặc kiểm tra
theo yêu cầu của công tác quản lý (như kiểm tra dịp tết Nguyên đán, tháng cao điểm vệ sinh an
toàn thực phẩm…)...........................................................................................................................51
Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp là một trong những vấn đề đang được hết sức

nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (NVV).
Theo thống kê, tính đến hết năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có tổng số 2.843
doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 23.291 nghìn tỷ đồng; trong đó có 2.760 doanh
nghiệp NVV chiếm 97,08%; tạo việc làm cho trên 48,8 nghìn lao động. Đây là bộ
phận có vai trò quan trọng trong quá trình phân phối, lưu thông hàng hoá, cung ứng
dịch vụ, và đặc biệt hơn cả là vai trò dẫn dắt các doanh nghiệp tham gia quá trình
phát triển kinh tế xã hội; góp phần hoàn thành tốt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh. Đặc biệt là sau khi các Luật liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp được ban hành, nhiều chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách liên
quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa phát triển nhanh chóng về số lượng và từng bước nâng cao về chất
lượng, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung
và của địa phương nói riêng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đã
từng bước được đổi mới theo hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường, góp phần
quan trọng vào sự phát triển và nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
nền kinh tế, đồng thời giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm


2
tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo; huy động được
các nguồn lực trong dân cư; là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào
tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp, giúp họ làm quen với môi trường kinh
doanh…Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn vẫn còn
một số hạn chế tồn tại như: việc phổ biến, hướng dẫn triển khai văn bản quy phạm
pháp luật chưa kịp thời và đầy đủ; đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về
doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thiếu và yếu; việc triển khai thực hiện cơ chế, chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa còn rời rạc, manh mún; công tác thanh tra,
kiểm tra đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa được thực hiện thường xuyên và
còn chồng chéo, gây phiền toái cho doanh nghiệp nhỏ,...; phần đa số doanh nghiệp

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”, tác giả Phan Quốc Tuấn (năm 2018),
Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn
đề lý luận về hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa, khái quát một số vấn đề chủ yếu về thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa nhằm thấy được những thuận lợi, khó khăn việc hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh
đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đi sâu vào phân tích các cơ chế,
chính sách hỗ trợ của địa phương, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên
nhân của những hạn chế, đề xuất quan điểm, phương hướng, mục tiêu và những giải
pháp cơ bản để nâng cao chất lượng hỗ trợ cơ chế, chính sách của chính quyền tỉnh
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
thành phố Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thị Thanh Huệ (năm 2015), Trường Đại học
kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Đề tài đã khái quát tình hình quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước
đối với đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2010-2014; chỉ ra những măt hạn chế và nguyên nhân hạn chế; đưa ra định hướng
và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở thành phố Hà Nội.
Ngoài ra cũng còn có một bài báo, đề tài nghiên cứu khác như: “Quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực trạng và giải pháp tăng cường”; Tổng
quan về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ,…
Tuy nhiên, qua nghiên cứu, tìm hiểu chưa có đề tài nào nghiên cứu về “Quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”. Chính vì


4
thế hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản hiện hành của Nhà nước, chuyên sâu
nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan tham mưu tổng hợp UBND tỉnh) là
cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước sau đăng

đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Sở Kế

Nội dung quản lý nhà Mục tiêu quản lý nhà
nước

đối

với

doanh nước

đối

với

doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Sở nghiệp nhỏ và vừa tại Sở

Kế hoạch và Đầu tư
Kế hoạch và Đầu tư
hoạch và Đầu tư
- Nhóm nhân tố thuộc về - Phổ biến và hướng dẫn - Đảm bảo cho doanh
Sở Kế hoạch và Đầu tư

thực hiện các văn bản nghiệp NVV hoạt động

- Nhóm nhân tố thuộc về pháp luật về doanh nghiệp theo đúng định hướng,
các doanh nghiệp nhỏ và NVV và văn bản pháp luật phù hợp với quy hoạch, kế

của pháp luật, hạn chế sai
phạm ở mức thấp nhất.


6
5.2. Quy trình nghiên cứu:
Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xác định khung nghiên
cứu về Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Lạng Sơn. Sau đó sử dụng bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
NVV tỉnh Lạng Sơn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (số doanh nghiệp thành lập mới,
giải thể, tạm ngừng hoạt động; số doanh nghiệp thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi
phạm hành chính, số doanh nghiệp được hỗ trợ...), thu thập hệ thống các văn bản
quy phạm pháp pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, các báo cáo liên quan đến
tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tham khảo các tài liệu
liên quan khác…
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các cán bộ phòng
Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn, phỏng vấn lãnh đạo
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh để có thêm cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng về
công tác quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng
Sơn. Thời gian phỏng vấn năm 2018, địa điểm tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng
Sơn, số lượng người được phỏng vấn: 3 người, gồm:
- Bà Vy Thúy Nga, Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh
- Bà Dương Thị Hồng Vân, Phó Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh
- Ông Đoàn Bá Nhiên, Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
Bước 4: Xử lý dữ liệu và phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp NVV tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn. Phương pháp được sử dụng ở
bước này là thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp. Sau khi phân tích thực trạng tác
giả sẽ chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những điểm yếu.
Bước 5: Trên cơ sở các điểm yếu đã phát hiện ở bước 4, luận văn đề xuất các

có thể chia làm 3 loại là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp
vừa.
* Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Các đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thường được
thể hiện như sau:
- Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiềm.lực tài chính nhỏ.
Với số lượng lao động tối đa là 200 người và số-vốn đầu tư ở mức giới hạn
thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này tạo cho doanh nghiệp
NVV một số ưu thế, như: dễ thành lập và dễ gia nhập với thị trường; khả năng thu
hồi, quay vòng vốn nhanh. Những ưu thế này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
NVV phát triển trong nhiều lĩnh vực ngành nghề, trên nhiều địa bàn lấp vào các chỗ
trống mà các DN lớn để lại.
Do quy mô vốn nhỏ nên doanh nghiệp NVV sẽ bị hạn chế trong khả năng
đầu tư vào mặt bằng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu.... đồng thời cũng khó khăn trong huy động vốn tín dụng từ các ngân hàng


9
hay các tổ chức tín dụng khác, do là phương án sản xuất kinh doanh hạn chế, tài sản
bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng…
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh phong phú.
Doanh nghiệp NVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như
DNTN, công ty TNHH hay công ty CP… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề kinh
doanh khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và
nguyên vật liệu tại địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi theo nhu cầu
của thị trường nên số lượng doanh nghiệp NVV phát triển nhanh chóng và là nhân
tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, ổn định đời sống xã hội.
Thứ ba, chiến lược SXKD, trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng cạnh
tranh hạn chế.

- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác
định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng;
thương mại và dịch vụ”.
Theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,
quy định:
Tiêu chí

Lao động

Doanh thu và nguồn

vốn
(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ Có số lao động tham gia Tổng doanh thu không
trong

lĩnh

vực

nông BHXH bình quân không quá 3 tỷ đồng/ năm hoặc

nghiệp, lâm nghiệp, thủy quá 10 người/ năm

tổng nguồn vốn không

sản và lĩnh vực công


dịch vụ

quá 50 người/ năm

hoặc tổng nguồn vốn
không quá 50 tỷ đồng,
nhưng không phải là

doanh nghiệp siêu nhỏ
(4) Doanh nghiệp vừa Có số lao động tham gia Tổng doanh thu không
trong

lĩnh

vực

nông BHXH bình quân không quá 200 tỷ đồng/ năm

nghiệp, lâm nghiệp, thủy quá 200 người/ năm

hoặc tổng nguồn vốn

sản và lĩnh vực công

không quá 100 tỷ đồng,

nghiệp, xây dựng

nhưng không phải là
doanh nghiệp nhỏ, doanh

phầnnchuyển dịchccơ cấu kinh tế. Với bộ máy tổcchức gọnnnhẹ, quy mô vốn đầu tư
nhỏ nên dễ khởi sự, các doanh nghiệp NVV có thể thamigia vàoinhiều thịutrường.
Bốn là, doanh nghiệp NVV tạoiviệcilàm choingườiilaoiđộng, giảmnthất
nghiệp. Do do đặc điểm SXKD không yêuucầu trìnhhđộ caoonên cóothểisử
dụnghđược cảilaoođộng ở cáccvùng sâu, vùnggxa, vùng chưa kinh tế chưa phát
triển. Mặt khác các doanh nghiệp NVV tham giaikinh doanhhở tất cả cácnngành
nghề, lĩnhhvựcccủa nềnkkinh tế với đaadạng các sảnpphẩm nênncó thể đảmibảo
cơ hộiiviệc làm choinhiều đối tượngglaoođộng ở nhiều vùnggkhác nhau.
Năm là, doanh nghiệp là môi trườnggđào tạoicác doanhhnhân trẻ, giúpphình
thành, phátttriển độiingũ cáccnhà kinh doanh năngiđộng; doanh nghiệp NVV là cơ
sở kinhttế bannđầu choncác doanhinghiệpilớn.
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
* Khái niệm
Quảnllý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV là sựttác động của cơoquan
quyền lựcinhà nướcibằng cáccphương thứcicông quyền đối với quáttrình hình
thành, hoạttđộng và chấmidứt tồn tạiucủa doanh nghiệp. Quản lý nhà nước đối với
DN còn được hiểu là việc sử dụng quyền lực nhà nước để can thiệp và điều chỉnh
hoạt động của DN.
* Đặc điểm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV
- Địnhhhướng vềimặt chiếnnlược cho sựuphát triểnncủa các doanhhnghiệp


13
được thựcchiện giánttiếp cácichính sách kinhltế vĩimô;
- Hìnhhthành môi trườngghoạt độnggcho các doanhnnghiệp mà cơobản là
môi trườnggpháp lýivà thểnchế;
- Hỗ trợ và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằng các công cụ kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status