BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN XUẤT VẢI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
HOÀNG VĂN TÂN
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN XUẤT VẢI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 83.40.101
Họ và tên học viên: Hoàng Văn Tân
Hoàng Văn Tân
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH VẼ......................................................................................... vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ........................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ...................... 8
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng ............................. 8
1.1.1 Lịch sử phát triển và định nghĩa chuỗi cung ứng ..................................... 8
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng. .......................................................12
1.1.3 Phân biệt quản trị chuỗi cung ứng với quản trị logistics ........................14
1.2 Chuỗi cung ứng sản xuất vải và quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải ...........15
1.2.1 Cơ cấu chuỗi cung ứng sản xuất vải.......................................................15
1.2.2 Quản trị các thành phần trong chuỗi cung ứng sản xuất vải ..................17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải. ..................25
1.3.1 Các yếu tố khách quan ...........................................................................25
1.3.2 Các yếu tố chủ quan...............................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN XUẤT VẢI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG. .................................................30
2.1 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam và sơ lược về Công ty cổ phần may Sông
Hồng ..................................................................................................................30
2.1.1 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam.......................................................30
2.1.2 Sơ lược về Công ty cổ phần may Sông Hồng. .........................................33
2.2 Quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải của Công ty cổ phần may Sông Hồng .39
2.2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty...........................39
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh quản trị chuỗi cung ứng và quản trị logistics ..............................15
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................................36
Bảng 2.2 Phân tích các chỉ số khả năng thanh toán ................................................37
Bảng 2.3 Cấu trúc chi phí sản xuất vải thành phẩm năm 2017 ................................45
Bảng 2.4 Phân tích tình hình thực hiện các hợp đồng mua với các nhà cung ứng ...47
Bảng 2.5 So sánh các phương thức vận chuyển hàng hoá .......................................66
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Ma trận kế hoạch chuỗi cung ứng (Supply chain planning mattrix) .........11
Hình 1.2 Mô hình tham chiếu quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải .......................16
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may Sông Hồng ....................35
Hình 2.2 Ảnh lưu trữ sợi nguyên liệu tại nhà kho ...................................................42
Hình 2.3 Quy trình kiểm soát hàng hóa nhập kho tại Công ty.................................48
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng ......................................52
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vải mộc ............................................53
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình công nghệ hoàn tất vải thành phẩm dệt thoi dùng sợi TC ......54
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình công nghệ hoàn tất vải thành phẩm dệt kim PE ..............55
Hình 2.8 Biểu đồ tỉ trọng vải chính phẩm và phế phẩm qua các năm......................61
Hình 2.9 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm vải may mặc của Công ty ......................63
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình quản trị hoạt động xuất hàng tại Công ty ......................64
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
Information System Viet
Nam
LOGISTICS
KNXK
HĐ
EOQ
HĐQT
ĐVT
Quản lý hậu cần
Kim ngạch xuất khẩu
Hợp đồng
Economic Order Quantity
Hội đồng quản trị
Đơn vị tính
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn “Quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty cổ phần may
Sông Hồng” với mục tiêu góp phần gia tăng lợi ích cho Công ty cổ phần may Sông
Hồng trong công tác quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải hiện tại.
Luận văn bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Luận giải cơ sở khoa học của việc tham gia chuỗi cung ứng sản
xuất vải của doanh nghiệp như khái niệm, đặc điểm và vai trò của chuỗi cung ứng
sản xuất vải, quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải, các hoạt động của doanh nghiệp
khi tham gia chuỗi cung ứng sản xuất vải, các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi
cung ứng sản xuất vải của doanh nghiệp.
tương xứng. Hầu hết các doanh nghiệp dệt may vẫn thực hiện theo phương thức gia
công, tỷ lệ chiếm đến 70%. Nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất thuốc nhuộm dùng cho
sản xuất hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài. Do vậy giá trị gia tăng của xuất
khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam không cao.
Chính vì phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu, các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam chưa chủ động được kế hoạch sản xuất, chưa quyết
định được giá bán, từ đó chưa thể chủ động tạo được lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm dệt may trên thị trường. Một nguyên nhân quan trọng khác, các doanh nghiệp
dệt may Việt Nam có trình độ quản lý còn yếu, chưa xây dựng được đội ngũ thiết kế
chuyên nghiệp xứng tầm với các nước trong khu vực, hoạt động marketing chưa
được tổ chức bài bản, chuyên nghiệp, . . . và đặc biệt là chuỗi cung ứng dệt may
chưa được quan tâm đúng và đầy đủ. Một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm
2
nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao kim ngạch xuất khẩu, giữ vững và phát
triển bền vững tốc độ tăng trưởng hàng dệt may trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt
như hiện nay, các doanh nghiệp dệt may cần có nhận thức đúng và đầy đủ hoạt
động chuỗi cung ứng (Supply Chain – SC) và quản trị chuỗi cung ứng (Supply
Chain Management – SCM).
Chuỗi cung ứng tuy chỉ là một khái niệm mới xuất hiện nhưng đã nhanh chóng
trở thành một trong những khái niệm có tầm ảnh hưởng nhất trong nền kinh tế hiện
đại. Nhờ có chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp có thể liên kết với nhau, tạo điều
kiện cho quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất và dịch vụ. Sự thành công của
chuỗi cung ứng được minh chứng bằng việc các công ty có quy mô lớn và tầm cỡ
trên thế giới không ngừng mở rộng chuỗi cung ứng của mình ở tất cả các thị trường
chi nhánh trên toàn thế giới. Điều này đã tạo cơ hội cho rất nhiều doanh nghiệp
ngành công nghiệp phụ trợ muốn tham gia vào chuỗi cung ứng, đặc biệt là các
doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam.
tiêu phát triển của công ty, . . . . là một trong những trăn trở lớn của ban lãnh đạo Công ty
cổ phần may Sông Hồng nói chung và của tác giả nói riêng.
Đối với Công ty cổ phần may Sông Hồng, vải quan trọng như nguồn máu nuôi
cơ thể người. Vải thành phẩm có ý nghĩa rất lớn tới toàn bộ quy trình hoạt động của
Công ty vì vải thành phẩm vừa dùng nội bộ để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu,
vừa để bán ra bên ngoài. Chính vì tầm quan trọng của vải may đối với Công ty đã
thôi thúc tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải tại
công ty cổ phần may Sông Hồng” để làm luận văn thạc sĩ trong chương trình cao
học quản trị kinh doanh. Qua đề tài nghiên cứu, tác giả mong muốn xây dựng một
cách có hệ thống, đúng đắn và đầy đủ hoạt động quản trị chuỗi cung ứng cho ngành
dệt may nói chung, và chuỗi cung ứng sản xuất vải tại công ty cổ phần may Sông
Hồng nói riêng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động quản trị
chuỗi cung ứng sản xuất vải tại công ty. Tác giả tin rằng, đây không chỉ là vấn đề
riêng của công ty cổ phần May Sông Hồng mà còn là vấn đề chung của rất nhiều
doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt Nam hiện nay.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
•
Nghiên cứu “Thực hành quản lý chuỗi cung ứng và hoạt động của các
doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm của ngành may mặc Việt Nam” của Trương
Quang Huy, Maria Do Sameiro Carvalho, Paulo Sampaio, Ana Cristina Fernandes,
4
Dương Thị Bình An, Dương Hoàng Hiệp đăng trên Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về
Quản lý Chất lượng và Quản lý, năm 2014: đánh giá mối quan hệ giữa quản lý
chuỗi cung ứng và hoạt động của các doanh nghiệp dệt may trên 04 khía cạnh là
thực trạng phát triển công nghiệp phụ trợ trong một số ngành công nghiệp chủ lực
của Việt Nam, làm rõ những tồn tại trong phát triển công nghiệp phụ trợ, từ đó đưa
ra các gợi ý về chính sách và các giải pháp vĩ mô nhằm phát triển công nghiệp phụ
trợ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, giảm lệ thuộc vào nước ngoài của kinh tế
Việt Nam.
•
Báo cáo “Đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành dệt may trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương lân cận” của Viện Chính sách
Công và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương thuộc Dự án “Thúc đẩy
5
triển khai hiệu quả chương trình Hội nhập kinh tế quốc tế của TP.HCM và hỗ trợ
các tỉnh trong vùng”: đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành dệt may
TP.HCM, Bình Dương, và Đồng Nai trong mối quan hệ so sánh với một số cụm
ngành cạnh tranh trong khu vực Châu Á, từ đó đề xuất khuyến nghị chính sách cụ
thể để nâng cấp và nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành dệt may thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, và Đồng Nai.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về quản trị chuỗi
cung ứng sản xuất vải tại các công ty dệt may Việt Nam. Do đó tác giả hi vọng
Luận văn này sẽ đóng góp được cái nhìn cụ thể hơn về chuỗi cung ứng sản xuất vải
và công tác quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải cho các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu hệ thống hóa về mặt lý luận liên quan đến hoạt động chuỗi cung ứng và
quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải nhằm ứng dụng vào thực tiễn quản trị chuỗi cung ứng
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp mô tả, và phương
pháp thống kê. Nghiên cứu được thực hiện qua các bước:
+ Bước 1: Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết về quản trị
chuỗi cung ứng qua sách, giáo trình, các tạp chí, các kết quả nghiên cứu liên quan
đã được công bố.
+ Bước 2: Sử dụng phương pháp thống kê và mô tả thực trạng hoạt động quản
trị chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty cổ phần may Sông Hồng.
+ Bước 3: Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả phân tích thực trạng hoạt động
quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty cổ phần may Sông Hồng theo
hướng các hoạt động hoạch định, thu mua, sản xuất, và phân phối. Sau đó sử dụng
phương pháp tổng hợp, quy nạp để đưa ra đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu trong
từng khâu của chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty. Báo cáo nghiên cứu được
7
kết hợp giữa các nguồn dữ liệu sơ cấp, các nguồn dữ liệu thứ cấp đã được tác giả
làm sáng tỏ. Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp cải thiện hoạt động quản trị
chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty cũng như kiến nghị với Chính Phủ một số
giải pháp bổ sung, hỗ trợ cho chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Việt Nam.
6. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng.
Chương 2: Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải tại Công ty cổ
phần may Sông Hồng.
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng sản
xuất vải tại Công ty cổ phần may Sông Hồng.
8
lượng sản phẩm cùng với việc gia tăng mức độ phục vụ khách hàng. Các hãng sản
9
xuất vận dụng JIT và chiến lược quản trị chất lượng toàn diện (TQM) nhằm cải tiến
chất lượng, nâng cao hiệu quả sản xuất và thời gian giao hàng. Trong môi trường
sản xuất JIT với việc sử dụng ít tồn kho làm đệm cho lịch trình sản xuất, các doanh
nghiệp bắt đầu nhận thấy lợi ích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan hệ chiến
lược và hợp tác của nhà cung cấp - người mua - khách hàng. Khái niệm về sự cộng
tác hoặc liên minh càng nổi bật khi các doanh nghiệp thực hiện JIT và TQM.
Khi cạnh tranh ở thị trường Mỹ gia tăng nhiều hơn vào thập niên 1990 kèm
với việc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho cũng như khuynh hướng toàn cầu hóa
nền kinh tế làm cho thách thức của việc cải thiện chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch
vụ khách hàng, thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng gia tăng. Để giải quyết với
những thách thức này, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm từ các nhà cung cấp
chất lượng cao, có danh tiếng và được chứng thực. Hơn nữa các doanh nghiệp sản
xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới
cũng như đóng góp ý kiến vào việc cải thiện dịch vụ, chất lượng và giảm chi phí
chung. Mặt khác, các công ty nhận thấy rằng nếu họ cam kết mua hàng từ những
nhà cung cấp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình thì đổi lại họ sẽ hưởng lợi
gia tăng doanh số thông qua sự cải tiến chất lượng, phân phối và thiết kế sản phẩm
cũng như cắt giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật
liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất. Nhiều liên minh giữa
nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành công của mình.
Khái niệm toàn cầu hóa đã mang đến một sự lôi cuốn mạnh mẽ về quản lý
chuỗi cung ứng nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh, giá trị tăng thêm và giảm chi phí.
Toàn cầu hóa mang lại sự cạnh tranh từ nước ngoài vào thị trường truyền thống địa
phương. Do vậy, hầu hết các công ty địa phương buộc phải phản ứng lại bằng cách
cải thiện hoạt động sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng (Ericsson, Key to success in
Theo Hội đồng tổ chức chuỗi cung ứng (2010), chuỗi cung ứng bao gồm mọi
hoạt động liên quan đến việc sản xuất và phân phối một sản phẩm hoặc dịch vụ
hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp đầu tiên cho đến khách hàng cuối cùng.
Theo Micheal Porter (1990), chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ
nguyên vật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và
phân phối tới tay khách hàng.
Tác giả Stadtler mô tả trực quan chuỗi cung ứng qua việc xây dựng ngôi nhà
quản lý chuỗi cung ứng đồng thời cũng đề cập đến ma trận hoạch định chuỗi cung
ứng bao gồm: Việc thu mua, sản xuất, vận chuyển, phân phối và kinh doanh
(Nguyễn Xuân Tiến, 2013)
11
Thu mua
Procurement
Dài
hạn
Sản xuất
Production
Bán hàng
Sales
Lập kế hoạch mạng lưới chiến lược
Strategic network planning
Lập kế hoạch tổng thể
Planning
Thời gian biểu
Scheduling
Lập kế hoạch
vận chuyển
Transport
Planning
Thực hiện
đáp ứng nhu
cầu
Demand
Fulfillment
Hình 1.1 Ma trận kế hoạch chuỗi cung ứng (Supply chain planning
mattrix)
Nguồn: Nguyễn Xuân Tiến, 2013
Qua các định nghĩa trên, có thể thấy ba quan điểm khác nhau về chuỗi cung
ứng. Quan điểm thứ nhất thì cho rằng chuỗi cung ứng là một chuỗi linh hoạt các sự
kiện bằng cách nào đó quản lý để đưa sản phẩm ra ngoài và nó thường liên quan
đến vấn đề dự báo hàng tồn kho, kế hoạch sản xuất khắt khe và lịch trình vận
chuyển theo giả thiết. Quan điểm thứ hai cho rằng chuỗi cung ứng là luồng nguyên
liệu, thông tin, tài chính, dịch vụ từ những nhà cung cấp nguyên liệu thô đến các
nhà máy, kho hàng và khách hàng. Thuật ngữ chuỗi cung ứng được hình thành từ
khái niệm liên kết các tổ chức với nhau để hoạt động có hiệu quả nhất. Chuỗi cung
ứng bao gồm các tổ chức và các quá trình để tạo ra và phân phối sản phẩm, thông
Supply Chain Management Professionals - CSCMP) định nghĩa “Quản trị chuỗi
cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm
13
nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics”. Theo
Viện quản trị cung ứng mô tả “Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý
các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của
khách hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ
là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công”. Theo Hội đồng chuỗi
cung ứng thì “Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn
NVL và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn
hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng
cuối cùng”.
Bên cạnh đó, “Quản lý chuỗi cung ứng còn là một hệ thống chiến lược kết nối
các chức năng kinh doanh của doanh nghiệp và các chiến thuật quản lý dọc các
doanh nghiệp nhằm mục đích cải tiến năng lực lâu dài của doanh nghiệp và toàn
chuỗi” (Mentzer, 2001).
Theo tiến sĩ Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên
cứu thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các
cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản
phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản
phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối. (Hau Lee & Corey
Billington, The Evolution of Supply-Chain-Management Models and Practice at
Hewlett-Packard, 1995)
Theo hội đồng quản trị hậu cần, một tổ chức phi lợi nhuận thì quản trị chuỗi
cung ứng là “…sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh
truyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một Công ty cụ
thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành
chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các
quy trình kinh doanh chính yếu bên trong Công ty và của các công ty với nhau
thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và gắn bó. Bên cạnh đó, còn là những
hoạt động sản xuất và thúc đầy sự phối hợp về quy trình và hoạt động của các bộ
phận makerting, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính và công nghệ thông tin.
Quản trị logistics (Logistics Management): Quản trị logictics là một phần của
quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện và kiểm soát việc vận
chuyển, lưu trữ hiệu quả hàng hóa/ dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ
nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động quản
trị logictics cơ bản bao gồm quản trị hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất và nhập,
15
quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới
logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/ cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ
ba. Ở một mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm
nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị
logistics là chức năng tổng hợp, kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics
cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như makerting, kinh
doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.
Tác giả dùng bảng dưới đây để khái quát sự khách biệt:
Bảng 1.1 So sánh quản trị chuỗi cung ứng và quản trị logistics
Nội dung
Quản trị logistics
1. Tầm ảnh hưởng
Ngắn hạn hoặc trung hạn
báo, đơn hàng, giao nhận,
sản xuất, hợp tác và phối
dịch vụ khách hàng
hợp các đối tác, khách
hàng
4. Phạm vi hoạt động
Chủ yếu quản trị bên trong
Quản trị cả bên trong lẫn
doanh nghiệp
bên ngoài
Nguồn: Nguyễn Xuân Tiến, 2013
1.2 Chuỗi cung ứng sản xuất vải và quản trị chuỗi cung ứng sản xuất vải
1.2.1 Cơ cấu chuỗi cung ứng sản xuất vải.
Để tìm hiểu các hoạt động này cũng như cách thức chúng liên kết với nhau
chúng ta có thể sử dụng mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng SCOR
(Supply Chain Operation Reference) để từ đó áp dụng vào chuỗi cung ứng sản xuất