BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------
Cheng Tú Ngọc
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG THANH
TOÁN NHIỀU HƠN CHO CÁC SẢN PHẨM XANH
CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG THẾ HỆ Y
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------
Cheng Tú Ngọc
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG THANH
TOÁN NHIỀU HƠN CHO CÁC SẢN PHẨM XANH
CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG THẾ HỆ Y
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
Hƣớng đào tạo
Mã số
: Quản trị kinh doanh
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 5
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................ 5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 5
1.5. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................... 6
CHƢƠNG 2 - TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ
XUẤT.......................................................................................................................... 9
2.1. Khung lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và khung lý thuyết hành vi hoạch
định (TPB) ................................................................................................................... 9
2.2. Một số khái niệm nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................ 10
2.2.1. Thế hệ Y .......................................................................................................... 10
2.2.2. Sản phẩm xanh ................................................................................................ 11
2.2.3. Ngƣời tiêu dùng xanh ...................................................................................... 12
2.2.4. Hành vi mua xanh ........................................................................................... 12
2.2.5. Sự sẵn lòng thanh toán cho giá bán cao hơn của các sản phẩm xanh ............. 13
2.2.6. Thái độ đối với sản phẩm xanh ....................................................................... 14
2.2.7. Các yếu tố tác động đến thái độ đối với sản phẩm xanh của ngƣời tiêu dùng
................................................................................................................................... 15
4.1.4. Về thu nhập ..................................................................................................... 50
4.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo ...................................................................... 50
4.3. Phân tích nhân tố khẳng định ............................................................................. 52
4.3.1. Mối quan hệ giữa các biến đo lƣờng ............................................................... 52
4.3.2. Phân tích độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt ........................... 54
4.3.3. Phân tích độ phù hợp của mô hình .................................................................. 55
4.4. Phân tích mô hình phƣơng trình cấu trúc ........................................................... 56
4.4.1. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu .................................................................... 56
4.4.2. Phân tích độ phù hợp của mô hình .................................................................. 57
4.4.3. Phân tích sự tác động của các biến điều tiết.................................................... 58
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................. 60
CHƢƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ........................................... 64
5.1. Kết quả của nghiên cứu ...................................................................................... 64
5.2. Đóng góp của nghiên cứu .................................................................................. 66
5.2.1. Đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết..................................................... 66
5.2.2. Đóng góp của nghiên cứu về mặt thực tiễn..................................................... 66
5.3. Hàm ý quản trị .................................................................................................... 66
5.4. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AGFI
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Confirmatory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khẳng định.
CFI
Comparative fix index
So sánh độ phù hợp của mô hình
CLV
Collectiveism
Chủ nghĩa tập thể
Cmin/df
Chi-square/df
Đo mức độ phù hợp một cách chi
tiết của cả mô hình.
CR
Composite Reliability
Độ tin cậy tổng hợp
ECN
Phƣơng sai riêng lớn nhất
PCLOSE
P of Close Fit
Giá trị P để kiểm định giả thiết null
P-value
Probability value
Giá trị xác suất
RMSEA
Root mean square errors of Giá trị sai số của mô hình
approximation
SEM
Structural Equation Modeling
Mô hình phƣơng trình cấu trúc
Sig
Significance level
Khung lý thuyết hành vi hoạch định
WTP
Willing to pay for a price Sự sẵn lòng thanh toán cho giá bán
premium of green product
cao hơn của sản phẩm xanh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 : Tổng kết các nghiên cứu về ý định mua sản phẩm xanh của ngƣời tiêu
dùng đã đƣợc các học viên tại trƣờng Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ
Chí Minh thực hiện từ năm 2014 – 2018 .................................................. 3
Bảng 2.1 : Bảng tổng kết các nghiên cứu liên quan đã đƣợc thực hiện trƣớc đây.. 25
Bảng 3.1 : Thang đo gốc và thang đo hiệu chỉnh .................................................... 34
Bảng 3.2 : Bảng hệ số Cronbach’s alpha của nghiên cứu sơ bộ ............................. 38
Bảng 3.3 : Hƣớng dẫn xác định hệ số tải nhân tố dựa trên kích cỡ mẫu ................ 41
Bảng 3.4 : Các chỉ số cần lƣu ý khi kiểm tra độ phù hợp của mô hình .................. 44
Bảng 4.1 : Quận sinh sống hoặc làm việc của đối tƣợng tham gia khảo sát ........... 47
Bảng 4.2 : Bảng thống kê mẫu về giới tính............................................................. 48
Bảng 4.3 : Bảng thống kê mẫu về trinh độ học vấn ................................................ 49
Bảng 4.4 : Bảng thống kê mẫu về nghề nghiệp ...................................................... 49
Bảng 4.5 : Bảng thống kê mẫu về thu nhập trung bình hàng tháng ........................ 50
Bảng 4.6 : Bảng liệt kê các thang đo không đảm bảo độ tin cậy ............................ 51
Bảng 4.7 : Bảng liệt kê các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy ............................. 51
Bảng 4.8 : Tổng hợp kết quả phân tích mối quan hệ giữa các biến quan sát .......... 53
TÓM TẮT
Nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự sẵn lòng thanh toán cho giá
bán cao hơn của các sản phẩm xanh ở thế hệ Y, đƣợc thực hiện thông qua 2 bƣớc :
nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức thực hiện phân
tích dữ liệu đƣợc thống kê từ 358 phiếu trả lời khảo sát của thế hệ Y tại 13 quận
trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích cho thấy (1) chủ nghĩa tập
thể, (2) sự ảnh hƣởng giữa các cá nhân và (3) sự quan tâm đến môi trƣờng có tác
động theo mức độ giảm dần đến sự sẵn lòng thanh toán cho giá bán cao hơn của các
sản phẩm xanh thông qua (4) thái độ đối với các sản phẩm xanh của thế hệ Y ở
thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả của nghiên cứu là nền tảng cho các doanh nghiệp
Việt Nam nâng cao hiệu quả kinh doanh và chiến lƣợc cạnh tranh trên cơ sở tác
động vào mối quan hệ xã hội của thế hệ Y và sự quan tâm đến môi trƣờng của họ.
Từ khóa:
Sự sẵn lòng thanh toán cho giá bán cao hơn, ý định mua các sản phẩm xanh, thế hệ
Y, thái độ đối với sản phẩm xanh, quan tâm đến môi trƣờng, quan hệ xã hội.
ABSTRACT
This study explores factors affecting the willingness to pay for a premium
price of green products of Generation Y consumers in Ho Chi Minh City, conducted
through 2 steps: preliminary and official research. The official one analyzed data
which is collected from 358 respondents of Generation Y in 13 central districts of
Ho Chi Minh City by SPSS and AMOS software. The results show that three
factors: (1) collectivism, (2) interpersonal influence and (3) environment concern
are decreasingly affected on the willingness to pay for the premium price of green
products through (4) attitudes toward green products of them. The results are a
foundation for Vietnamese enterprises to improve their business efficiency and
competitive strategy based on the impact on social relationships of Generation Y
thải nhựa xả ra biển và đại dƣơng, chỉ sau ba quốc gia là Trung Quốc, Indonesia và
Philippines (Tạ Đình Thi, 2018).
Các sản phẩm làm từ nhựa đƣợc bán tràn lan qua rất nhiều kênh phân phối
khác nhau ở Việt Nam nhƣ chợ, cửa hàng tạp hoá, siêu thị,... với đủ chủng loại, màu
sắc mà không có bất cứ thông tin gì về thành phần, chất lƣợng, hạn sử dụng hay
hƣớng dẫn an toàn. Đặc tính tiện lợi cùng giá thành rất rẻ : ly nhựa từ 25.000 đến
30.000 đồng/ 100 cái, muỗng nhựa từ 20.000 đồng/ 100 cái, bịch ni lông từ 22.000/
2
kg,... đã biến chúng thành những món đồ không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày
của ngƣời dân và mang đến hệ quả là rác thải nhựa xuất hiện ở khắp nơi, gây ảnh
hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng sống cùng hệ sinh thái và sức khoẻ của con
ngƣời. Chúng ta rất dễ dàng bắt gặp những hình ảnh về các tiệm bán nƣớc cam vắt,
trà sữa, đồ ăn nhanh,... xung quanh các trƣờng học, bệnh viện, nơi làm việc, ... đều
sử dụng ly, muỗng, ống hút, hộp đựng bằng nhựa và đóng gói cho khách hàng mang
đi bằng bịch ni lông. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, lƣợng rác thải nhựa hàng
ngày của Việt Nam lên đến gần 2.500 tấn/ngày, riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh là khoảng 80 tấn nhựa và túi ni lông/ ngày (Bích Liên và Hoàng Trang, 2019).
Thực trạng báo động của mức độ ô nhiễm rác thải nhựa đã buộc chúng ta phải
nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các vấn đề môi trƣờng và hƣớng đến sự phát
triển bền vững. Cùng với xu thế đó, những chƣơng trình xanh dần xuất hiện trên
phạm vi toàn cầu, mọi ngƣời bắt đầu tìm hiểu những kiến thức và thực tiễn có thể
giúp thực hiện lối sống lành mạnh, thân thiện với môi trƣờng và duy trì tài nguyên
thiên nhiên cho các thế hệ tƣơng lai. Đa phần ngƣời dân Việt Nam cũng hƣởng ứng
phong trào đó, đặc biệt là thế hệ trẻ đang rất quan tâm đến việc lựa chọn và sử dụng
các sản phẩm tốt cho sức khoẻ và bảo vệ môi trƣờng nhƣ thực phẩm hữu cơ, các sản
phẩm phân huỷ sinh học, các sản phẩm có thể tái sử dụng nhiều lần,… Tuy nhiên
do thói quen sản xuất, tiêu dùng, giá thành rẻ và sự tiện lợi của các sản phẩm nhựa
2014
Nguyễn Thanh Phƣơng
Ý định mua thực phẩm hữu cơ – nghiên cứu ở
thành phố Biên Hoà.
2014
Trần Quế Khanh
Tác động của các giá trị cá nhân đến thái độ đối
với hậu quả của việc mua và cam kết môi
trƣờng trong tiêu dùng xanh.
2015
Nguyễn Bá Phƣớc
Các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua sắm sản
phẩm xanh của ngƣời tiêu dùng trẻ - Nghiên cứu
tại các tỉnh Nam Trung bộ.
2018
Mai Ngọc Định
Các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua sản
phẩm xanh của ngƣời tiêu dùng ở các kênh bán
lẻ hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh.
hiện lối sống bền vững là họ thiếu cơ hội tiếp xúc và khả năng thanh toán. Phản hồi
cụ thể của các đáp viên nhƣ sau:
- Không có cơ sở hạ tầng : chiếm tỷ lệ 57%
- Sản phẩm quá đắt : chiếm tỷ lệ 47%
- Không có đủ kiến thức : chiếm tỷ lệ 31%
- Thiếu tin tƣởng vào các sản phẩm bền vững : chiếm tỷ lệ 19%.
Mặc dù từ đầu năm 2019 Thủ tƣớng Chính Phủ đã gửi thƣ đến các cơ quan,
chính quyền địa phƣơng, doanh nghiệp và đồng bào cả nƣớc để kêu gọi toàn dân
chung tay giảm thiểu rác thải nhựa (Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Nguyên và Môi
Trƣờng, 2019) nhƣng ngƣời tiêu dùng vẫn còn khá thờ ơ với các sản phẩm xanh.
Nguyên nhân là do họ chƣa có nhiều kiến thức và khả năng kinh tế để chuyển qua
sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng (Nguyen, et al., 2017). Vì vậy tác
giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng thanh
toán nhiều hơn cho các sản phẩm xanh của ngƣời tiêu dùng thế hệ Y ở Thành phố
Hồ Chí Minh” nhằm gia tăng tính tổng quát hoá cho các nghiên cứu về ý định sử
dụng sản phẩm xanh đã đƣợc thực hiện trƣớc đó.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả tập trung vào đối tƣợng nghiên cứu cụ thể là
thế hệ Y, là thế hệ đƣợc sinh ra trong thời kỳ tăng trƣởng kinh tế và chịu ảnh hƣởng
mạnh mẽ từ văn hoá đại chúng (Parment, 2013). Đây là thế hệ đang sống theo một
cách khác biệt nhƣng lại mong muốn đƣợc đón nhận và cống hiến cho sự phát triển
chung của xã hội. Thế hệ Y hay còn đƣợc biết đến là thế hệ Millennial chiếm đến
30% dân số Việt Nam, tƣơng đƣơng khoảng 27 triệu ngƣời và họ đang có những tác
động đáng kể đến ý định của ngƣời tiêu dùng (The Nielsen Company, 2016).
5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: xác định mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến
sự sẵn lòng thanh toán nhiều hơn cho các sản phẩm xanh của ngƣời tiêu dùng thế hệ
môi trƣờng tại thành phố Hồ Chí Minh đặc biệt là ô nhiễm chất thải rắn nhƣ nhựa
dùng một lần và ni lông. Tuy nhiên những hoạt động nhằm giảm thiểu, tái sử dụng
hoặc tái chế các sản phẩm nhựa dùng một lần lại chƣa đƣợc phổ biến rộng và thực
tiễn hoá bằng hành động do vấp phải nhiều khó khăn nhƣ ý thức của ngƣời dân, tính
tiện lợi của sản phẩm, tính tự giác của ngƣời dân, ... trong trách nhiệm bảo vệ môi
trƣờng chung của thành phố. Vì vậy tác giả đã chọn thực hiện nghiên cứu ở 13 quận
trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các quận nhƣ Quận 1, Quận 3,
Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp,
Phú Nhuận và Bình Thạnh.
- Về thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp: số liệu, đồ thị, hình vẽ của đề tài đƣợc thu thập từ các tổ
chức thống kê và bài nghiên cứu trong và ngoài nƣớc của nhiều tác giả từ năm 2015
đến năm 2019.
+ Dữ liệu sơ cấp: thống kê từ phiếu khảo sát những ngƣời tiêu dùng có năm
sinh trong khoảng từ năm 1981 đến năm 2000, đang sinh sống hoặc làm việc trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020.
Tháng 10/2019 : phỏng vấn 35 ngƣời để thăm dò xem nội dung bảng câu hỏi
khảo sát có còn gì vƣớng mắc hay không trƣớc khi thu thập 50 mẫu khảo sát và
kiểm nghiệm độ tin cậy của thang đo.
Từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020 : phỏng vấn trực tiếp các đáp viên đang
sinh sống hoặc làm việc tại 13 quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh thông
qua bảng câu hỏi khỏa sát chính thức.
1.5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần nhƣ lời cam đoan, danh mục các chữ viết tắt, danh mục hình
vẽ và bảng biểu, mục lục, tóm tắt luận văn, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục;
luận văn có cấu trúc bao gồm 5 phần chính nhƣ sau:
- Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Nội dung của chƣơng gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của luận văn.
dùng thế hệ Y.
Khảo sát đƣợc thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020 ở 13 quận trung
tâm của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các quận nhƣ Quận 1, Quận 3, Quận 4,
Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp, Phú
Nhuận và Bình Thạnh.
9
CHƢƠNG 2 – TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
2.1. Khung lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và khung lý thuyết hành vi
hoạch định (TPB)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen năm 1975 đã chỉ ra ba
yếu tố có tác động tích cực đến hành vi của ngƣời tiêu dùng là thái độ, chuẩn mực
chủ quan và ý định nhƣ hình 2.1. (Madden, et al., 1992).
Hình 2.1 – Khung lý thuyết hành động hợp lý
Nguồn: (Madden, et al., 1992)
Đến năm 1980 thuyết hành vi hoạch định (TPB) đƣợc Ajzen và Fishbein phát
triển và hoàn thiện trên cơ sở thuyết TRA, yếu tố cảm nhận kiểm soát hành vi đƣợc
đƣa vào TPB nhƣ hình 2.2 (Madden, et al., 1992). Theo TPB yếu tố cảm nhận kiểm
soát hành vi đề cập đến khả năng thực hiện một hành vi nhất định của cá nhân, nó
phản ánh mức độ kiểm soát và khó khăn trong việc thực hiện hành vi đó (Hoàng
Trọng Hùng và cộng sự, 2018).
Tuy các mô hình cổ điển nhƣ hình 2.1 và hình 2.2 đã đƣợc nhiều học giả sử
dụng rộng rãi hoặc sửa đổi một số để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định và
hành vi mua xanh nhƣng để áp dụng mô hình TRA và TPB nhƣ các mô hình tiêu
chuẩn cho tất cả nghiên cứu thì không phù hợp do bối cảnh nghiên cứu của mỗi địa
phƣơng khác nhau. Thêm vào đó các sản phẩm xanh cũng rất đa dạng, bao gồm sản
2002), hay từ năm 1980 đến năm 1994 (Hess & Jepsen, 2009), hoặc từ năm 1981 và
thƣờng kết thúc vào năm 2000 (Liu, et al., 2017). Nghiên cứu này kế thừa sự phân
chia về thời gian ra đời của thế hệ Y theo nghiên cứu đƣợc thực hiện gần đây nhất
của Liu và cộng sự năm 2017, vì vậy đối tƣợng khảo sát đại diện cho thế hệ Y trong
nghiên cứu này là những ngƣời đƣợc sinh ra từ năm 1981 đến năm 2000.
Sự trải nghiệm và sở thích khác nhau của các nhóm thế hệ có thể ảnh hƣởng
đến hành vi và mức độ tham gia của ngƣời mua đối với các loại sản phẩm khác
nhau. Thế hệ Y là độ tuổi đƣợc sinh ra trong thời kỳ tăng trƣởng kinh tế, gắn với
thời điểm phát triển mạnh mẽ của truyền thông xã hội, truyền hình thực tế và chịu
ảnh hƣởng mạnh mẽ từ văn hoá đại chúng (Parment, 2013). Thế hệ Y bao gồm
những ngƣời trẻ có thời gian kết nối internet nhiều, mức chi tiêu cao và dự kiến sẽ
mang về con số chi tiêu gần 100 tỷ USD/ năm sau 10 năm nữa (The Nielsen
Company, 2016). Đây là một trong những nhóm thế hệ lớn nhất trên thế giới hiện
nay, chiếm 25% dân số thế giới (Tang & Lam, 2017), chiếm đến 30% dân số của
Việt Nam, tƣơng đƣơng với khoảng 27 triệu ngƣời và dự đoán sẽ tăng thêm 70%
trong thập kỷ tiếp theo (The Nielsen Company, 2016). Thế hệ Y bao gồm những
ngƣời trẻ có thời gian kết nối internet nhiều, mức chi tiêu cao và dự kiến sẽ mang về
con số chi tiêu gần 100 tỷ USD/ năm sau 10 năm nữa (The Nielsen Company,
2016). Thêm vào đó, nghiên cứu của Inglehart, R. năm 1997 cho thấy mỗi phân
khúc thế hệ có những giá trị cụ thể sẽ dẫn đến hành vi khác nhau nên đây là thế hệ
đƣợc các nhà nghiên cứu tiếp thị quan tâm và cố gắng tìm hiểu về nhu cầu và hành
vi của khách hàng tƣơng lai này (Mueller, et al., 2011). Hơn nữa đây là thế hệ có ý
kiến mạnh mẽ về các vấn đề xanh (Tang & Lam, 2017) và chi tiêu nhiều nhất cho
các sản phẩm hữu cơ và sản phẩm xanh (Anvar & Venter, 2014). Chính vì số lƣợng
đông đảo và tầm quan trọng của thế hệ Y đối với các hoạt động xanh cũng nhƣ tiền
năng ảnh hƣởng của họ đến các phân khúc khách hàng khác mà tác giả đã chọn thế
hệ Y làm đối tƣợng khảo sát cho nghiên cứu này.
2.2.2. Sản phẩm xanh
Sản phẩm xanh tuy vẫn chƣa đƣợc định danh và phân loại chính thức nhƣng
bao bì phân huỷ sinh học và từ chối mua sản phẩm của các thƣơng hiệu gây hại cho
môi trƣờng (Akehurst, et al., 2012). Hành vi mua xanh của ngƣời tiêu dùng thƣờng
đƣợc đánh giá theo mức độ sẵn lòng hoặc ý định mua xanh đƣợc chuyển hoá thành