BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
******************
NGUYỄN HỒNG QUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 03 năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
******************
NGUYỄN HỒNG QUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THÀNH LONG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đ y là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
T c giả
Nguyễn Hồng Quân
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... II
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. VI
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ........... 1
1.1. NHƢNG VÂN ĐÊ LY LUÂN CHUNG VÊ TRI GIA HAI QUAN. ....... 1
1.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐINH TRI GIA HAI QUAN. ................... 4
1.3. HIÊP ĐINH XAC ĐINH TRI GIA TINH THUÊ HAI QUAN CUA WTO.
........................................................................................................................ 6
1.4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN. ................... 13
1.4.1. Gian lận thƣơng mại qua trị giá hải quan. ................................. 13
1.4.2. Sự cần thiết phải chống gian lận trị giá hải quan. ..................... 14
1.5. LỊCH SỬ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN Ở VIỆT NAM. ............... 18
1.6. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRỊ
GIÁ HẢI QUAN. ......................................................................................... 25
1.6.1. Số lƣợng tờ khai phải kiểm tra trị giá hải quan......................... 26
1.6.2. Số lƣợng tờ khai tham vấn giá. .................................................... 27
1.6.3. Số tờ khai phải x c định lại trị giá tính thuế và ấn định thuế. . 27
TÀU. ............................................................................................................. 80
3.1.1. Mục tiêu chung. ............................................................................. 82
3.1.2. Mục tiêu cụ thể. ............................................................................. 82
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. ................................. 85
3.2.1. Rà soát, kiến nghị kiện toàn hệ thống văn bản pháp luật. ........ 85
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng công tác tổ chức nhân sự. ......................... 86
3.2.3. Tăng cƣờng phối hợp trong nội bộ cũng nhƣ với c c cơ quan có
liên quan. .................................................................................................. 87
3.2.4. Xây dựng c c chƣơng trình đào tạo nâng cao trình độ hiểu biết và
ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp.................. 89
3.2.5. Kiến nghị đối với c c cơ quan Nhà nƣớc. ................................... 91
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 100
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WTO
: Tổ chức thƣơng mại thế giới
WCO
: Tổ chức hải quan thế giới
ASEAN
: Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
NĐ
: Nghị định
TT
: Thông tƣ
KTTT
: Kiểm tra thu thuế
TGTT
: Trị giá tính thuế
USD
: Đô la Mỹ
BR-VT
: Bà Rịa - Vũng Tàu
UBND
: Ủy ban nh n d n
TNDN
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên hình, sơ đồ
Trang
Bảng 3.1
Kết quả hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu
46
Bảng 3.2
Kết quả kiểm tra trị giá hải quan trong thông quan từ năm
2013 đến hết 31/12/2017
50
Bảng 3.3
Thống kê đối tƣợng hàng hóa phải xác định lại trị giá.
52
Bảng 3.4
Thống kê chủ thể có dấu hiệu gian lận về trị giá hải quan
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời gian qua từ đó đề ra giải pháp đồng bộ,
mang tính chiến lƣợc cho hoạt động quản lý trị giá hải quan đang là một đòi hỏi
khách quan. Hy vọng rằng, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý trị giá hải quan tại
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” sẽ góp phần vào việc giải quyết những
vấn đề thực tiễn nói trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và văn bản pháp lý về quản lý trị giá hải quan.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trị giá hải quan hàng
nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Đối tƣợng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nƣớc về trị giá hải
quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
viii
4. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vị không gian: tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Phạm vi
thời gian: giai đoạn từ năm 2013 cho đến năm 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng sử dụng chủ yếu là phƣơng pháp nghiên cứu định
tính nhƣ thảo luận, tham khảo ý kiến chuyên gia, phân tích, thống kê mô tả từ các
số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và một số
nguồn thông tin khác.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý trị giá hải quan.
Trong xu thế hội nhập và giao lƣu thƣơng mại toàn cầu, những yếu tố cơ
bản của hệ thống Thuế Hải quan nhƣ biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trị giá hải
quan, xuất xứ hàng hóa đã trở thành những nội dung quan trọng trong thỏa thuận
thuế quan và thƣơng mại giữa các quốc gia với nhau. Vì vậy, ngày nay từ đầu
thế kỷ XX, các nƣớc kinh tế phát triển Ch u Âu đã nỗ lực tìm kiếm một hệ
thống các phƣơng pháp xác định trị giá hải quan áp dụng thống nhất trên phạm
vi quốc tế.
1
Khái niệm trị giá hải quan (trị giá tính thuế hàng hóa) đã đƣợc hình thành
khi ngƣời ta bắt đầu chuyển dần đánh thuế cụ thể theo lƣợng hàng hóa sang
đánh thuế theo trị giá hàng hóa. Càng ngày, việc tính thuế dựa trên trị giá của
hàng hóa càng phát triển, do vậy việc xác định trị giá hàng hóa một cách tùy tiện
không còn phù hợp nữa, ở các khu vực lãnh thổ, các nƣớc tìm cách x y dựng các
cách tính toán giá trị của hàng hóa để tính thuế. Mặc dù vậy, nhƣng đến nay khi
nói đến trị giá hải quan vẫn còn tồn tại nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau,
chẳng hạn:
- Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa dùng để tính thuế Hải quan theo
giá trị.
- Trị giá hải quan là trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Trị giá hải quan là giá thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa để đánh thuế Hải quan theo giá
trị của hàng hóa đó.
- Trị giá hải quan là trị giá phục vụ cho mục đích tính thuế Hải quan và
thống kê Hải quan.
- Theo các chuyên gia Hải quan Nhật Bản thì trị giá hải quan là chỉ số thể
hiện giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, ra hoặc vào lãnh
thổ Hải quan, để phục vụ mục đích quản lý nhà nƣớc về Hải quan theo từng thời
kỳ.
- Mục đích quản lý hạn ngạch: Để thực hiện chính sách quản lý mặt hàng
và chính sách thuế đối với một số mặt hàng trong từng giai đoạn phát triển nhất
định, cơ quan quản lý Nhà nƣớc chuyển ngành sử dụng hình thức cấp hạn ngạch,
theo đó thông qua việc xác định trị giá hải quan Nhà nƣớc thực hiện đƣợc mục
đích quản lý hạn ngạch.
- Mục đích xử phạt vi phạm các quy định về Hải quan: Trong quá trình
thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thƣờng xảy ra việc vi phạm
các quy định về Hải quan nhƣ vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan, về
kiểm tra, giám sát Hải quan, về chính sách quản lý mặt hàng…, và xét về mặt
nguyên tắc các hành vi vi phạm đó đều phải xử phạt theo quy định của pháp luật
hiện hành, trong đó trị giá hải quan cũng là một trong những căn cứ để cơ quan
3
Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ xử phạt đối với các
hành vi vi phạm về Hải quan.
- V.v…
Ở Việt Nam hiện nay, trị giá hải quan đƣợc sử dụng phục vụ cho mục
đích tính thuế và mục đích thống kê là chủ yếu. Đ y là một nội dung mới so với
các quy định về trị giá của Việt Nam trƣớc đ y và bắt đầu áp dụng từ
01/01/2006. Trƣớc đó, khi đề cập đến trị giá hải quan, ngƣời ta chỉ đề cập đến trị
giá phục vụ mục đích tính thuế (trị giá tính thuế) mà không có quy định cụ thuế
về cách thức xác định trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng trong lĩnh
vực thống kê hải quan.
1.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN.
Trên thế giới đã tồn tại rất nhiều hệ thống (phƣơng pháp) xác định trị giá
Hải quan, chẳng hạn:
- Giá thị trƣờng trong các nƣớc hiện hành, đ y là phƣơng pháp do Anh
đƣa ra vào đầu Thế kỷ XX và đƣợc coi là bảo hộ hàng hóa đƣợc sản xuất tại
Anh và bán tại các nƣớc thuộc địa. Trị giá tính thuế dựa trên giá bán buôn tại thị
thuế. Cơ sở để ấn định giá tối thiểu thiếu tính khoa học do vậy tao ra những hành
vi ứng xử không tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu.
- Phƣơng pháp xác định trị giá theo “Giá thực tế”, phƣơng pháp này đƣợc
áp dụng ở một số nƣớc kém phát triển ở ch u Á. Trị giá Hải quan đƣợc dựa trên
giá bán buôn của hàng hóa nhập khẩu khi đƣợc bán ở nƣớc nhập khẩu trừ đi
15%. Điều này có nghĩa là thuế đƣợc tính theo trị giá đƣợc xác lập tại nƣớc nhập
khẩu sau khi hàng hóa đã đƣợc nhập khẩu. Điều này g y khó khăn cho cơ quan
Hải quan, khi một bộ hồ sơ về những giá đƣợc chấp nhận trƣớc đó đang đƣợc
lƣu giữ cho phép nhà nhập khẩu khai báo “Giá thực tế”. Thuế Hải quan đƣợc
tính trên trị giá đã bao gồm cả các khoản phí Hải quan và đƣợc tính vào giá bán
buôn. Giống nhƣ phƣơng pháp dùng giá tối thiểu, phƣơng pháp này cũng tạo ra
những hành vi ứng xử không tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu.
- Phƣơng pháp xác định trị giá Hải quan theo giá CIF đối với hàng nhập
khẩu {giá CIF
Chi phí mua hàng (C)
Bảo hiểm (I)
Cƣớc phí (F) và giá
FOB đối với hàng xuất khẩu {giá FOB chính là chi phí mua hàng (C) .
- Xác định trị giá theo GATT (theo trị giá giao dịch) là giá thực tế đã
thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho lô hàng nhập khẩu.
5
1.3. HIỆP ĐỊNH XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ T NH THUẾ HẢI QUAN
CỦA WTO.
- Phƣơng pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt nhập khẩu
- Phƣơng pháp trị giá giao dịch của hàng tƣơng tự nhập khẩu.
- Phƣơng pháp trị giá khấu trừ.
- Phƣơng pháp trị giá tính toán.
- Phƣơng pháp dự phòng.
h n th hai phần thực hiện Hiệp định, bao gồm cả tƣ vấn và giải quyết
tranh chấp, từ Điều 18 đến Điều 19.
Hiệp định có hai Ủy ban: Ủy ban xác định trị giá Hải quan và Ủy ban kỹ
thuật xác định trị giá Hải quan.
Ủy ban trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban) hoạt động dƣới sự bảo trợ của
WTO, bao gồm các đại diện của các nƣớc thành viên tham gia Hiệp định, trụ sở
của Hội đồng đóng tại Geneve (Thụy Sỹ). Ủy ban bầu ra Chủ tịch từng nhiệm kỳ
và tổ chức các cuộc họp dƣới sự bảo trợ của WTO nhằm tạo ra những cơ hội
giúp đỡ các nƣớc thành viên về những vấn đề liên quan đến công việc xác định
trị giá Hải quan của mỗi nƣớc, nhằm bảo vệ và khuyến khích chính sách thƣơng
mại quốc tế phát triển. Mặt khác, Ủy ban này có thể tác động tới quá trình tham
gia thực hiện Hiệp định cũng nhƣ có thể biết đƣợc thời điểm ấn định để tham gia
của các thành viên.
Tại kỳ họp thứ nhất vào tháng 01/1981, Ủy ban Trị giá đã chấp thuận vị
trí quan sát viên thƣờng trực của Hội đồng Hợp tác Hải quan (nay là Tổ chức
Hải quan Thế giới) và chức năng, nhiệm vụ đặc biệt của Hội đồng Hợp tác Hải
quan do Hiệp định quy định.
Ủy ban Kỹ thuật xác định Trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban kỹ thuật)
dƣới sự bảo trợ của WCO, có trụ sở đóng tại Brussels (Bỉ). Ủy ban Kỹ thuật xác
định trị giá Hải quan này bao gồm đại diện Hải quan của các nƣớc đã tham gia
ký kết Hiệp định cũng nhƣ của các nƣớc đã tham gia ký kết Hiệp định cũng nhƣ
của các quan sát viên và các Tổ chức thƣơng mại Liên Chính phủ. Tại Phụ lục II
của Hiệp định đã nêu r Ủy ban Kỹ thuật này đƣợc thành lập nhằm đạt đƣợc sự
7
nhận trợ giúp về kỹ thuật trên các mặt:
- Đào tạo cán bộ;
- Trợ giúp các mặt trong quá trình tham gia;
- Trợ giúp thông tin;
8
- Tƣ vấn về việc áp dụng các điều khoản của Hiệp định ..v.v..
h n th tư Các điều khoản cuối cùng.
Phần này gồm các điều từ Điều 21 đến Điều 24, quy định các khoản về
bảo lƣu, luật pháp quốc gia, kiểm tra lại và Ban thƣ ký của Hiêp định.
ác hụ lục và Nghị định thư
hụ lục
hụ lục
Các chú giải từng điều khoản trong Hiệp định.
Quy định hoạt động của Ủy ban kỹ thuật về xác định Trị giá
Hải quan.
hụ lục
Quy định về quyền bảo lƣu.
Nghị định thƣ: Quy định các điều khoản có liên quan đến các vấn đề đặc
biệt và những yêu cầu đặc biệt đối với các nƣớc đang phát triển. Bởi vì để triển
khai thực hiện Hiệp định, nếu chỉ để một văn bản duy nhất về Điều VII của
GATT thì các nƣớc đang phát triển sẽ gặp một số khó khăn. Do vậy, cần phải có
một Nghị định thƣ đƣa ra một số điều khoản đặc biệt để tạo điều kiện cho các
nƣớc đang phát triển nhƣ:
- Bỏ điều khoản về trị giá kiểm tra trƣớc.
trị giá không đƣợc sử dụng để làm hàng rào phi thuế quan đối với thƣơng mại.
Một trong những mục tiêu có tính nguyên tắc của WTO là loại bỏ các biện pháp
này.
- Cơ sở để xác định trị giá của hàng hóa nhập khẩu theo mục đích Hải
quan phải là trị giá giao dịch, với nghĩa rộng nhất trong chừng mực có thể. Nói
một cách đơn giản nhất, trị giá giao dịch đƣợc định nghĩa là giá thực tế đã thanh
toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng nhập khẩu cộng thêm với các khoản điều
chỉnh. Trị giá giao dịch đƣợc coi là phƣơng pháp chủ yếu để xác định trị giá
theo Hiệp định này. Trị giá giao dịch cho phép các doanh nghiệp dự đoán chính
xác số thuế phải nộp đối với hàng nhập khẩu của họ. Hơn nữa, trị giá giao dịch
còn đảm bảo một mức độ chắc chắn cho các doanh nghiệp, bởi vì trị giá Hải
quan của hàng nhập khẩu trƣớc hết sẽ dựa trên giá thỏa thuận giữa ngƣời mua và
ngƣời bán.
Trị giá Hải quan phải đƣợc xác định dựa trên những tiêu chí đơn giản bình
đẳng và nhất quán với các thông lệ thƣơng mại. Mặt khác, thủ tục áp dụng trị giá
10
cần đƣợc áp dụng chung không ph n biệt nguồn cung cấp. Việc áp dụng một
trong sáu phƣơng pháp đã nêu phải phù hợp với các thông lệ thƣơng mại. Việc
áp dụng Hiệp định này đƣợc thực hiện đối với tất cả các nƣớc không ph n biệt
nƣớc xuất khẩu có phải là bên ký kết của Hiệp định hay không. Không có bất cứ
sự ph n biệt nào giữa những ngƣời xuất khẩu hay giữa các sản phẩm. Thông qua
việc áp dụng các nguyên tắc này, Hiệp định trị giá đƣợc kỳ vọng là sẽ tạo thuận
lợi cho thƣơng mại quốc tế.
- Thủ tục xác định trị giá không đƣợc sử dụng để chống phá giá. Biện
pháp chống phá giá đúng đắn phải áp dụng luật về chống phá giá. Việc tùy ý
n ng trị giá tính thuế lên để tăng nguồn thu thuế nhập khẩu theo Hiệp định này
là không đƣợc phép. Không đƣợc từ chối giá thỏa thuận giữa ngƣời mua với
ngƣời bán chỉ vì lý do đơn giản: giá đó đƣợc coi là “quá thấp”.
GATT/WTO.
Hiệp định quy định có 6 phƣơng pháp xác định trị giá Hải quan:
- Phƣơng pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (Transaction
Value).
- Phƣơng pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt nhập khẩu
(Identical Goods).
- Phƣơng pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa tƣơng tự nhập khẩu
(Similar Goods).
- Phƣơng pháp 4: Trị giá khấu trừ (Deductive Method).
- Phƣơng pháp 5: Trị giá tính toán (Computer Method).
- Phƣơng pháp 6: Phƣơng pháp suy diễn, hay gọi là phƣơng pháp dự
phòng (Fall-back Method).
Các phƣơng pháp này đƣợc áp dụng theo trình tự bắt buộc từ phƣơng
pháp thứ nhất đến phƣơng pháp thứ sau. Nếu không thể xác định trị giá tính thuế
theo phƣơng pháp thứ nhất thì phải áp dụng phƣơng pháp thứ hai; Nếu không
thể xác định trị giá tính thuế theo phƣơng pháp thé hai thì phải áp dụng phƣơng
pháp thứ ba, và cứ nhƣ vậy, cho đến phƣơng pháp cuối cùng. Tuy nhiên, cũng
có một ngoại lệ trong trình tự áp dụng, đó là phƣơng phá thứ tƣ Trị giá khấu trừ
(Deductive Method) và phƣơng pháp thứ Năm Trị giá tính toán (Computer
12
Method) có thể hoán đổi vị trí cho nhau. Sở dĩ có thể hoán đổi, bởi việc tính
toán, xác định trị giá tính thuế theo hai phƣơng pháp này hầu hết dựa vào các tài
liệu, số liệu, bằng chứng của doanh nghiệp. Khi đó, chính doanh nghiệp là ngƣời
biết r nhất có thể xác định trị giá theo phƣơng pháp nào trong số hai phƣơng
pháp đó, để đề nghị cơ quan Hải quan áp dụng phƣơng pháp thích hợp.
1.4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN.
1.4.1. Gian lận thƣơng mại qua trị gi hải quan.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng, cùng với xu hƣớng hội nhập
giá:
Chứng từ là những bằng chứng quan trọng xác lập trị giá thực tế của lô
hàng nhập khẩu. Tuy nhiên, có nhiều trƣờng hợp khi xác định trị giá hải quan,
ngƣời nhập khẩu không xuất trình, thậm chí thủ tiêu các chứng từ cần thiết để cơ
quan Hải quan không thể kiểm tra hay xác định đúng trị giá của hàng hóa. Ví dụ
trƣờng hợp xác định trị giá bằng phƣơng pháp khấu trừ, ngƣời nhập khẩu không
xuất trình hóa đơn bán lại lô hàng tại thị trƣờng trong nƣớc.
- Sử dụng các chứng từ “Dành riêng cho Hải quan” (For Customs purpose
only):
Chứng từ “Dành riêng cho Hải quan” thƣờng xuất hiện trong các trƣờng
hợp nhập khẩu mà ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu có quan hệ đặc biệt với
nhau, giữa công ty mẹ và công ty con. Tức là công ty mẹ gửi hàng cho công ty
con, không xảy ra giao dịch mua hàng. Về nguyên tắc, đối với những trƣờng hợp
nhƣ vậy thì không đƣợc sử dụng phƣơng pháp trị giá giao dịch. Nhƣng để “tận
dụng cơ hội”, công ty mẹ có thể xuất một hóa đơn “dành riêng cho khai Hải
quan”. Công ty con sử dụng chính hóa đơn đó để làm thủ tục và khai báo trị giá
hải quan của lô hàng.
Sự gia tăng cả về số lƣợng lẫn tính phức tạp của các hành vi gian lận trị
giá Hải quan đã g y ra những ảnh hƣởng không nhỏ đến nền kinh tế, đến sự ổn
định của xã hội cũng nhƣ chính trị.
1.4.2. Sự cần thiết phải chống gian lận trị gi hải quan.
Để nhận thức r sự cần thiết phải chống sự gian lận trị giá hải quan, trƣớc
hết ta cần phải làm r những ảnh hƣởng tiêu cực của gian lận trị giá hải quan
14
đến nền kinh tế, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội và hiệu quả quản lý
kinh tế xã hội. Từ đó, chứng minh sự cần thiết và cấp bách phải chống gian lận
trị giá hải quan trong giai đoạn hiện nay.
1.4.2.1. Ảnh hưởng đến nền kinh tế.