CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP HCM – HDBANK . LUẬN VĂN THẠC SĨ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRẦN KIÊN NGHỊ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN TP HCM – HDBANK
CHI NHÁNH VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 8 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRẦN KIÊN NGHỊ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN TP HCM – HDBANK
CHI NHÁNH VŨNG TÀU

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số

: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung
cấp tài liệu để giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu này.
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày

tháng

Học viên

Trần Kiên Nghị

năm 2017


i

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC .............................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ .......................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ........................................................................... vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................1
1.1.

LÝ DO CHỌ ĐỀ TÀI ..................................................................................................... 1

1.2.



2.1.3.

Đặc điểm của rủi ro tín dụng ........................................................................ 7

2.1.4.

Nguyên nhân của rủi ro tín dụng: ................................................................. 7

2.1.5.

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và

nền kinh tế xã hội ................................................................................................. 9
2.2.

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................... 10

2.2.1.

Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng .............................................................. 10

2.2.2.

Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng .......................................................... 12


ii

2.2.3.


2.4.2.

Các mô hình nghiên cứu trước đây ............................................................ 20

2.5.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ............................... 25

2.5.1.

Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 25

2.5.2.

Các các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng ............................. 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................36
3.1.

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 36

3.2.

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 36

3.3.

NGHIÊN CƯU ĐỊNH TÍNH HOÀN THIỆN MÔ HÌNH VÀ XÂY DỰNG THANG


NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC ......................................................... 48

3.5.1.

Phương pháp chọn mẫu .............................................................................. 48

3.5.2.

Phương pháp xử lý thông tin ...................................................................... 50

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................52
4.1.

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TPHCM


iii

52

4.1.1.

Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM54

4.1.2.

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển

TPHCM .............................................................................................................. 64
4.2.

HÀM Ý QUẢN TRỊ ..................................................................................................... 97

5.2.1.

Nhân tố Thông tin tín dụng: ....................................................................... 97

5.2.2.

Nhân tố Chính sách tín dụng: ..................................................................... 98

5.2.3.

Nhân tố Chất lượng nguồn nhân lực: ......................................................... 99

5.2.4.

Nhân tố Môi trường bên ngoài: ................................................................ 101

5.2.5.

Nhân tố Xếp hạng tín dụng: ..................................................................... 104

5.2.6.

Nhân tố Quy trình cấp tín dụng: ............................................................... 105

5.3.

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .......... 108


Bảng 4.2-13 Trình bày kết quả hồi quy ....................................................................91
Bảng 4.2-14 Kết quả kiểm định các giả thuyết .........................................................92


v

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.6-1 Kết cấu của luận văn .................................................................................4
Hình 3.2-1 Quy trình nghiên cứu .............................................................................37
Hình 3.4-1 Mô hình nghiên cứu chính thức ..............................................................47
Hình 4.1-1Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM...........................54
Hình 4.1-2 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng dư nợ của HDBbank ...................55
Hình 4.1-3 Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề của HDBank năm 2015 ......................59
Hình 4.1-4 Tỷ lệ nợ xấu một số NHTM năm 2015 ...................................................60
Hình 4.1-5 Tỷ trọng các loại dư nợ cho vay của HDBank .......................................62
Hình 4.1-6 Dự phòng rủi ro tín dụng của HDBank ..................................................63
Hình 4.2-1 Mật độ phân phối chuẩn của phần dư .....................................................88


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Basel

Ủy ban giám sát ngân hàng quốc tế

BĐS

Bất động sản


Khách hàng

MTBN

Môi trường bên ngoài

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NVTD

Nhân viên tín dụng

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

QTCTD

Quy trình cấp tín dụng


Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển TP HCM


vii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 RỦI RO TÍN DỤNG ...............................................................................116
Phụ lục 2 BẢNG KHẢO SÁT VẾ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK ..............................................................124
Phụ lục 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................127


1

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.

LÝ DO CHỌ ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng hoảng kinh tế

toàn cầu năm 2008, kinh tế thế giới không ngừng biến động. Yếu tố kinh tế vĩ mô
như lạm phát (lạm phát năm 2008 lên tới gần 20% và duy trì ở hai con số năm 2010
và 2011), lãi suất tăng cao, tốc độ tăng trưởng sản lượng quốc gia giảm (Giai đoạn
2002 – 2007, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,8%, sau khi gia nhập
tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP lên tới
gần 8,5%. Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra năm 2008, Việt Nam, cả giai
đoạn này, tăng GDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ
còn 5,03%), hàng tồn kho cao, doanh nghiệp phá sản ngày càng nhiều (Lúc bấy giờ

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Hệ thống các lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong lĩnh vực Ngân hàng
• Xác định các yếu tố ảnh tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu.
• Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh tố ảnh hưởng đến quản trị
rủi ro tín dụng.
• Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu.
• Đề xuất hàm ý quản trị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng trong giai đoạn phát triển sắp tới
1.3.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu
Xuất phát từ lý do chọn đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của bài luận
văn là “Quản trị rủi ro tín dụng”. Đồng thời, nhằm đạt được mục tiêu trong nghiên
cứu, luận văn tiến hành nghiên cứu đối với một số đối tượng bổ trợ khác như: rủi ro
tín dụng, nội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng
đến quản trị rủi ro tín dụng.
Đối tượng khảo sát: lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh
tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ.


3


trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng.
Phương pháp định tính: Thảo luận, họp nhóm, phân tích dữ liệu thứ cấp,
tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm hoàn thiện mô hình nghiên cứu và xây dựng
thang đo.
Phương pháp định lượng: Thông qua mô hình và bộ thang đo tác giả tiến
hành khảo sát các đối tượng là lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh
doanh tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Phát
triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu. Số liệu thu thập được nhập vào
phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phân
tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định mô hình bằng phân tích hồi qui.
 Thông tin cần thu thập:
Số liệu về tình hình hoạt động tín dụng của HDBank từ báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của đơn vị từ năm 2011 đến năm 2015.
Ý kiến khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
1.5.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đã xây dựng được mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến

quản trị rủi ro tín dụng thông qua mô hình hồi quy bội. Đây là điểm mới trong


4

nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng so với tài liệu nghiên cứu trước đây được sử
dụng, nghiên cứu đã kế thừa những thành tựu của các nghiên cứu trước và phân tích
thêm một số điểm mới. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu mối quan
hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cần được tiếp tục hoàn thiện.
Với mục tiêu của đề tài là hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng, kết hợp nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng từ đó đề xuất giải pháp mang tính thực tiễn

5

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.

RỦI RO TÍN DỤNG

2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Thomas P.Fitch (1990): “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong
nghĩa vụ trả nợ”.
Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic (2009): “Rủi ro tín
dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc
hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc
tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn,
hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng
chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng”.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro
nghiệp vụ:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng
khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản

nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh
nghiệp để thu nợ.
 Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động
khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài
trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài


7

trợ…
2.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng
giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình trạng
thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng
thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn,
thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc
trưng ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính tiền tệ. Do đó khi phòng ngừa và xử
lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản
chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với
hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong
hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa
trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích
xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà
ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được, nằm trong phạm vi khả năng các
nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng.
2.1.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
 Nhóm các nguyên nhân khách quan:

của cán bộ tín dụng còn hạn chế, thiếu am hiểu về thị trường, lĩnh vực kinh doanh
cũng như về tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn, do đó không thể tư vấn
cho khách hàng những phương án vay vốn tối ưu hoặc thẩm định hồ sơ không chính
xác; đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng còn thấp, phẩm chất không tốt, bị
khách hàng mua chuộc, hối lộ,… rất nhiều trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng
cho ngân hàng vì sự cấu kết và cố ý làm trái pháp luật của cán bộ tín dụng và khách
hàng; quy trình cho vay không được tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng,…
 Các nguyên nhân khác: Do ngân hàng quản lý không chặt chẽ thanh khoản,
làm thiếu khả năng chi trả ; Việc cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể: Ngân hàng
cho vay tập trung vào một đơn vị kinh tế hoặc một ngành kinh tế nào đó hoặc chú
trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao,… Những nguyên nhân này


9

cũng tạo ra rủi ro tín dụng và gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho NHTM.
 Nhóm các nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: khách hàng sử dụng
vốn vay sai mục đích; khách hàng lập hồ sơ giả để lừa đảo ngân hàng; khách hàng
vay vốn thiếu năng lực pháp lý; hoạt động kinh doanh thua lỗ liên tục; việc quản lý
không hiệu quả, thiếu sự thống nhất trong ban điều hành,…
2.1.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và nền kinh tế xã hội
 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và
lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn
tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân
hang tăng lên so với dự kiến.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử
dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào

sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói
riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có
những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
2.2.

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Ngân hàng cung cấp tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho mình. Nhưng rủi
ro của việc cấp tín dụng này là việc khách hàng không trả được vốn gốc và lãi cho
ngân hàng. Vấn đề đặt ra là các ngân hàng cần quản trị rủi ro tín dụng để hạn chế tối
đa thiệt hại, đồng thời tối đa lợi nhuận và giá trị của cổ đông (Nguyễn Minh Kiều,
2009).
Theo Hennie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic (2009), quản trị
rủi ro tín dụng là vấn đề cốt lõi trong sự tồn tại của phần lớn các ngân hàng lớn. Rủi
ro tín dụng có thể giảm đi bằng việc ban hành hệ thống các chính sách giới hạn tín
dụng cho các bên vay mượn và nguy cơ đổ vỡ đến các bên liên quan. Việc phân loại
danh mục tín dụng và dự phòng rủi ro cho các khoản tín dụng sẽ ngăn ngừa khả
năng giảm giá trị của danh mục cho vay. Trong quản trị tín dụng, NH phải có thông
tin minh bạch của KH, rủi ro của các sản phẩm tín dụng mà NH cung cấp, kỳ hạn


11

của các sản phẩm tín dụng có ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản của NH
hay không. Và năng lực quản trị tủi ro tín dụng của NH có tác động đáng kể đến
chất lượng của nguyên tắc quản trị rủi ro.
Theo Principles for Management of Credit Risk (2000) (tạm dịch: “Các
nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng”) - của Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng cho
rằng, mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là tối đa hoá lợi suất rủi ro hiệu chỉnh của

vực trong xã hội. Khi đó, tình trạng ồ ạt rút tiền hàng loạt diễn ra. Ngân hàng phá
sản ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Doanh nghiệp
không có vốn sản xuất kinh doanh, tiền trả lương nhân công,… dẫn đến thua lỗ, phá
sản DN, thất nghiệp, … Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đảm
bảo sự ổn định và phát triển của cả nền kinh tế, nhất là những quốc gia phụ thuộc
vốn vào hệ thống ngân hàng như Việt Nam.
2.2.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng phải được chú ý và đáp ứng các mục tiêu1 sau đây:
 Đảm bảo tài sản, vị thế kinh doanh của ngân hàng và các hoạt động của ngân
hàng không phải gánh chịu những tổn thất có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh và sự tồn tại của ngân hàng.
 Tối đa hoá lợi suất đã điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì
rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được.
 Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi
ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản.
 Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích
đủ dự phòng để bù đắp những rũi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
 Đảm bảo quy trình cấp tín dụng lành mạnh; thống nhất và minh bạch các
bước trong quy trình cấp tín dụng, hạn chế rủi ro phát sinh.
 Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp
nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.
 Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh.

1

Phan Lê Duẩn (2011), “Bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng các ngân hàng thương mại Mỹ”, Tạp
chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 5, trang 59.



2

Trần Huy Hoàng chủ biên (2011), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội, trang
194, Hà Nội.


14

chính sách hoặc chương trình quản trị rủi ro cụ thể phù hợp với chiến lược hoạt
động của mình.
2.3.

KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ
NHTM TRÊN THẾ GIỚI

2.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Hong Kong và Shanghai - HSBC
Ngân hàng HSBC hiện có 6,600 văn phòng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương, Bắc Mĩ, khu vực Mỹ Latinh, Trung Đông và
Bắc Phi. Với tài sản trị giá 2,645 tỷ đô la Mỹ (tính đến ngày 30/06/2013), HSBC là
một trong những tổ chức dịch vụ tài chính ngân hàng lớn nhất trên thế giới. Hoạt
động của ngân hàng HSBC cực kỳ đa dạng với rất nhiều sản phẩm cho nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau, các sản phẩm tín dụng của HSBC hiện vẫn đang là
các sản phẩm mang lại lợi nhuận rất cao cho ngân hàng. Cuối năm 2012, số dư nợ
cho vay hơn 997 tỉ USD, thu nhập từ lãi là hơn 56 tỉ USD.
HSBC áp dụng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng với các nguyên tắc và chuẩn
mực cao nhằm giảm thiểu tối đa các tổn thất cho ngân hàng. HSBC luôn đảm bảo
nguyên tắc tác bạch, phân công rõ ràng chức năng giữa các bộ phần trong quá trình
giải quyết và giám sát các khoản tín dụng nhằm quản lý độc lập các rủi ro riêng
biệt, cụ thể như sau:
 Thiết lập các chính sách tín dụng. Xác lập các tiêu chuẩn của tập đoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status