LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn "Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Chi Lăng" là công trình nghiên cứu của riêng em. Các nội
dung trong luận văn hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của
chính cá nhân em, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân. Số
liệu và kết quả có được trong luận văn là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tiến
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn đến các Quý Thầy Cô Trường Đại học Thuỷ lợi
Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo cho em những nền tảng kiến thức.
Chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện cho em
trong suốt quá trình học và thực hiện nghiên cứu khoa học. Sự quan tâm của thầy, cô
đã góp phần tạo động lực cho em hoàn thành bài luận văn này. Chân thành cảm ơn
PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân, người hướng dẫn khoa học của luận văn đã hướng dẫn
tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài em còn nhận được sự giúp đỡ của Cục Thống kê tỉnh
Lạng Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Phòng Lao động,
Thương binh, Xã hội - Dân tộc huyện Chi Lăng, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên huyện Chi Lăng đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác
1.2.1 Khái niệm nghề...................................................................................................8
1.2.2 Khái niệm đào tạo nghề ......................................................................................9
1.2.3 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............................................10
1.2.4 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................................10
1.3 Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...................................11
1.3.1 Công tác lập dự toán, xây dựng kế hoạch đào tạo ............................................12
1.3.2 Tổ chức đào tạo ................................................................................................ 12
1.3.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề
công lập...................................................................................................................... 13
1.3.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề ..................................13
1.3.5 Xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao
động nông thôn ..........................................................................................................14
1.3.6 Giám sát, quản lý hoạt động đào tạo nghề ....................................................... 15
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ......15
1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan ....................................................................................15
1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan ................................................................................18
1.5 Cơ sở thực tiễn về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...................................20
1.5.1 Kinh nghiệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương ..20
iii
1.5.2 Những bài học rút ra cho huyện Chi Lăng ....................................................... 26
1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan.............................................................. 28
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG ............................................... 30
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chi Lăng .......................................... 30
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................ 30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................. 34
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG ................67
3.1 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Chi
Lăng trong thời gian tới............................................................................................. 67
3.1.1 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Việt Nam 67
3.1.2 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Chi
Lăng ........................................................................................................................... 69
3.2 Những cơ hội và thách thức đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Chi Lăng .................................................................................................72
3.2.1 Cơ hội ...............................................................................................................72
3.2.2 Thách thức ........................................................................................................74
3.3 Nguyên tắc đề xuất giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn huyện Chi Lăng ........................................................................................ 75
3.3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn huyện Chi Lăng ........................................................................................ 75
3.4 Những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn huyện Chi Lăng ........................................................................................ 78
3.4.1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền ...........................................78
3.4.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đối với sự phát triển của xã hội ....................................................... 79
3.4.3 Kêu gọi sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc liên
kết đào tạo và đặt hàng đào tạo .................................................................................82
3.4.4 Đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy,
học tập........................................................................................................................ 83
3.4.5 Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đào tạo nghề
...................................................................................................................................84
3.4.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông
thôn. ........................................................................................................................... 86
Kết luận chương 3 ........................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 91
- Kiến nghị với huyện Chi Lăng ................................................................................93
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CC
: Cơ cấu
CN
: Công nghiệp
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN
: Doanh nghiệp
DT
: Diện tích
ĐTN
:
LĐNT
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế, nông nghiệp nông thôn của nước
ta đòi hỏi cần phải có nguồn lực có chất lượng. Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, có trình độ phát
triển trung bình, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội.
Tuy nhiên, tính đến hết năm 2016 Việt Nam hiện có 68,3% dân số sống ở nông thôn
với 53,24 triệu lao động, lao động làm việc trong nhóm ngành Nông - lâm - ngư
nghiệp là 21,7 triệu người, chiếm trên 68%, còn lại là lao động phi nông nghiệp. Có
thể thấy lao động nông thôn đang trở thành lực lượng sản xuất đóng vai trò quan trọng,
nếu lực lượng lao động trong khu vực nông thôn được đào tạo sẽ tạo ra nguồn lao động
chất lượng phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Do đó đào tạo và nâng cao chất lượng
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chi Lăng nhằm tìm ra những giải pháp
hoàn thiện công đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chi Lăng
trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp hệ thống hóa;
- Phương pháp phân tích so sánh;
- Phương pháp phân tích tổng hợp;
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lao động nông thôn, người học nghề, giáo viên dạy
nghề, cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ xã, các đơn vị có liên quan và những nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chi
Lăng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
2
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chi Lăng
- Phạm vi về thời gian:
+ Phạm vi thời gian phân tích: Giai đoạn: 2015 - 2018.
+ Phạm vi giải pháp: Giai đoạn 2019 - 2022.
- Phạm vi về hông gian: Đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Nông thôn và lao động nông thôn
1.1.1 Nông thôn
Cho đến nay, gần như chưa có định nghĩa nào về nông thôn được chấp nhận rộng rãi.
Nếu cho rằng nông thôn là địa bàn có mật độ dân số thấp hơn thành thị thì chưa thoả
đáng vì chỉ tiêu này khác nhau giữa các nước và ngay ở nước ta thì một số vùng nông
thôn so với nhiều thị xã thì mật độ dân số không thấp hơn.
Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cư sống chủ yếu bằng
nông nghiệp. Đây là ý iến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa đầy đủ vì có nhiều
vùng dân cư sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu nhập từ nông
nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của dân cư,
cụ thể:
"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị
trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã"
Đây là hái niệm dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giá giữa nông thôn và thành thị, vì vậy nó
mang tính toàn diện hơn và được nhiều người chấp nhận hơn.
Với khái niệm về nông thôn như trên, chúng ta có thể phân tích những đặc trưng chủ
yếu của vùng nông thôn và so sánh với thành thị.
Thứ nhất, nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nông
dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các hoạt động kinh tế chủ yếu nhằm
phục vụ cho nông nghiệp và cộng đồng cư dân nông thôn. Đây là đặc trưng rất cơ bản
của vùng nông thôn. Với mọi vùng nông thôn thì nông nghiệp luôn là ngành có vai trò
quan trọng (kể cả lâm và ngư nghiệp). Kể cả những vùng mà Tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ phát triển rất mạnh thì nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng. Bên cạnh đó,
nông nghiệp còn thu hút nhiều ngành phát triển phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng ém hơn thành thị, có trình độ tiếp cận thị
trường và sản xuất hàng hoá ém hơn. Đối với mọi quốc gia thì chỉ tiêu này là khá rõ
5
Nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động.
6
Theo pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, độ tuổi lao động của người Việt Nam
được quy định như sau:
Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi.
Nữ từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi [4]
Như vậy, chúng ta cần phân biệt nguồn lao động với dân số trong độ tuổi lao động. Cả
hai thuật ngữ đều giới hạn độ tuổi lao động theo quy định, nhưng nguồn lao động chỉ
bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động
còn bao gồm bộ phân dân số trong độ tuổi lao động nhưng hông có hả năng lao
động như tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân như chiến tranh,
tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Do vậy, nguồn lao động là một bộ phận của dân
số trong độ tuổi lao động.
Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong
độ tuổi lao động, đang có việc làm và những người chưa có việc làm nhưng có nhu cầu
làm việc.
“Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế) bao gồm toàn bộ những
người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang tìm iếm việc làm. Lực lượng
lao động trong độ tuổi lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi
lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60
tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không có việc làm (thất
nghiệp) nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”. [4]
- Lao động nông thôn:
Trên cơ sở những phân tích trên, khái niệm lao động nông thôn được hiểu như sau:
Lao động nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực nông thôn
đang làm việc trong các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dịch
vụ và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng vì lí do hác
1.2.1 Khái niệm nghề
Nghề là một hái niệm trừu tượng, hó có một cách hiểu cụ thể và rõ ràng. nhiều định
nghĩa nghề được đưa ra xong chưa được thống nhất, chẳng hạn: Nghề là một tập hợp
lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được.
Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản
8
xuất hay do nhu cầu xã hội. Mặc dù hái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ hác
nhau song chúng ta có thể thấy một số nét đặc trưng nhất định:
Một là: Nghề là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi lặp lại.
Hai là: Nghề là sự phân công là động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Ba là: Nghề là phương tiện để sinh sống.
Bốn là: Nghề là lao động kỹ năng, ỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội,
đòi hỏi phải có quá trình đào tạo nhất định.
Nghề biến đổi một cách mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế quốc dân thì khái niệm
nghề được hiểu như sau: Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống
phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng mà một người lao động
cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất
định.[6]
1.2.2 Khái niệm đào tạo nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm
sau khi hoàn thành khoá học.
Đào tạo nghề cho người lao động nông thôn là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả người đã có
nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn khác. Theo Tổ chức Lao
1.2.3 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Kết hợp từ khái niệm về đào tạo nghề và khái niệm LĐNT như đã trình bày ở trên em
xin đưa ra hái niệm về đào tạo nghề cho LĐNT như sau: Đào tạo nghề cho LĐNT là
hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, ỹ xảo
của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực
cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo.
1.2.4 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vai trò hết sức cần thiết và quan trọng vì
trang bị các ỹ năng, iến thức nghề cho lao động nông thôn ở các cấp trình độ để góp
phần giải quyết việc làm nuôi sống được bản thân, tăng năng suất lao động, nâng cao
10
thu nhập, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu inh tế, từng bước
thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tạo điều iện cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội được tham
gia học nghề với sự hỗ trợ của nhà nước, góp phần tạo nguồn nhân lực có trình độ tay
nghề nhằm phục vụ phát triển inh tế - xã hội, nhất là hu vực nông thôn.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình
độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều
hành inh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn.
Ngoài ra vai trò của đào tạo nghề tác động trực tiếp tới đảm bảo an sinh xã hội, nhất
là đối với nhóm lao động nông thôn, lao động nghèo. Thông qua việc trang bị các kiến
thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp từ các hoá đào tạo ngắn hạn, người lao động
nông thôn, nông dân đã có hả năng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, thoát
được nghèo một cách bền vững.
Như vậy, đào tạo nghề vô hình trung, trở thành một nhân tố làm giảm số lượng
những người “yếu thế” trên thị trường lao động và như vậy, xét ở khía cạnh quốc gia,
an sinh xã hội được đảm bảo hơn, nhà nước đỡ phải chi phí nhiều hơn cho các loại trợ
nghề và các yếu tố cần thiết để đảm bảo người lao động sau hi được đào tạo sẽ đáp
ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Những yếu tố đảm bảo được vấn đề trên
chính là số lượng đào tạo, ngành nghề đào tạo, đối tượng đào tạo, thời gian đào tạo và
trình độ đào tạo của người lao động.
1.3.2 Tổ chức đào tạo
Sau hi đã xây dựng được ế hoạch đào tạo, tổ chức chương trình đào tạo là nội dung
quan trọng thứ ba trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trong giai đoạn này, bộ
phận phụ trách đào tạo thực hiện các nhiệm vụ: tổ chức các lớp đào tạo bằng các hình
thức, phương pháp đào tạo hác nhau. Phương thức đào tạo rất đa dạng, căn cứ vào
nhu cầu, mục tiêu cũng như đặc điểm của ngành nghề, đối tượng học nghề để lựa chọn
và xác định phương thức đào tạo phù hợp. Đa số các hình thức đào tạo đều sử dụng
chung phương pháp đào tạo trực tiếp, đó là nghe/đặt câu hỏi ết hợp với xem xét/thực
hành để áp dụng. Sự hác nhau giữa các lớp học và giữa các cơ sở dạy nghề chính là ở
hình thức đào tạo, một số hình thức đào tạo phổ biến: Đào tạo tại các trung tâm, cơ sở
dạy nghề, Kèm cặp trong sản xuất, tại địa điểm tập trung trong địa phương, Đào tạo tại
doanh nghiệp.
12
Ngoài phương thức đào tạo ra, một số vấn đề quan trọng hác trong hâu tổ chức đào
tạo cũng cần được chú ý, đó là các thiết bị phục vụ cho đào tạo, inh phí cho đào tạo,
đội ngũ giảng viên, giáo viên, các hình thức theo dõi nội dung và tiến độ đào tạo, định
ỳ gặp gỡ người dạy và người học để nắm bắt tình hình và các phát sinh, nắm bắt ết
quả từng bước trong quá trình đào tạo để có thể phối hợp và điều chỉnh ịp thời, đảm
bảo điều iện và sự phục vụ tốt nhất cho quá trình đào tạo.
1.3.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề
công lập
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị là một trong những nhân tố quan
trọng tác động tích cực tới việc đảm bảo và nâng cao dạy và học tại các đơn vị dạy
nghề công lập. Chất lượng của cơ sở vật chất gắn chặt với chất lượng đào tạo, vì thế
xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và có chính sách sử dụng đội ngũ giáo
viên theo hướng huyến hích, tạo sự yên tâm với nghề, nhất là ở những nơi có sự
cạnh tranh cao giữa các trường nghề với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp [3]
1.3.5 Xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao
động nông thôn
Các chương trình, giáo trình đào dạy nghề là cơ sở để các cơ sở đào tạo nghề thực hiện
các hoạt động dạy và đào tạo tay nghề. Các chương trình, giáo trình phải rất cụ thể
theo từng nghề và nhóm nghề. Các chương trình, giáo trình hướng đến 2 mục tiêu là
trang bị cho người học những iến thức cơ bản và rèn luyện ỹ năng nghề một cách cụ
thể. Để xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, các cơ sở đào tạo nghề phải xác
định được hệ thống ngành nghề, cơ sở sẽ tham gia đào tạo. Cơ sở xác định hệ thống
ngành nghề là phạm vi sản phẩm của các cơ sở đào tạo nghề sẽ cung ứng. Vì vậy, căn
cứ xác định hệ thống ngành nghề đào tạo nghề là nhu cầu của các địa phương, các cơ
sở đào tạo cung ứng lao động đào tạo. Xét trên hía cạnh này, mối quan hệ giữa công
nghiệp hóa, hiện đại hóa với hệ thống ngành nghề sẽ phát sinh là cơ sở để xác định
nhu cầu đào tạo. Việc xác định nhu cầu ngành nghề đào tạo là sự ết hợp giữa các địa
phương với các cơ sở đào tạo trên địa bàn các địa phương theo mức độ ảnh hưởng của
các cơ sở đào tạo. Vì vậy tổ chức xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình,
giáo trình thuộc về chức năng của các trường dưới sự chỉ đạo, giám sát và phê duyệt
của các cơ quan quản lý nhà nước.
Để có chương trình, giáo trình dạy nghề có chất lượng, nhà nước có thể tổ chức xây
dựng chương trình, giáo trình chuẩn theo từng cấp dạy nghề để từng cơ sở dạy nghề bổ
sung, lựa chọn phù hợp với điều iện từng cơ sở và yêu cầu sử dụng lao động của từng
vùng. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn so với chương trình,
giáo trình dạy nghề nói chung cần cụ thể và dễ hiểu hơn. Thậm chí dạy nghề cho lao
động nông thôn vùng sâu, vùng xa, cho các đồng bào dân tộc ít người cần theo phương
14
thức cầm tay chỉ việc, hết sức cụ thể, hông tách rời mà gắn lý thuyết với thực hành
15
sản xuất trong DN bấy nhiêu. Chất lượng của cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đòi hỏi
phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóa của máy móc, thiết bị sản xuất.
Thực chất, ở các cơ sở dạy nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất trang thiết bi còn
lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề. Phòng học thiếu thốn, thiếu nơi thực
hành, thiếu chỗ nội trú cho học viên. Phần lớn các trang thiết bị trong các cơ sở dạy
nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo nghề một cách chính
quy, nhiều máy móc được thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau (chủ yếu là thanh lý của
các nhà máy, xí nghiệp). Do đó, không có tính đồng bộ về hệ thống, tính sư phạm
thấp, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng
tuy công nhân qua đào tạo đáp ứng được phần nào các công việc của doanh nghiệp
nhưng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả năng thực hành và tiếp cận công
nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
1.4.1.2 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
Chất lượng của một nền giáo dục phụ thuộc trước hết vào chất lượng của những người
thầy cô giáo và thành công của các cuộc cải cách giáo dục luôn phụ thuộc vào ý chí
muốn thay đổi của người giáo viên. Ở đâu có người thầy giỏi ở đó sẽ có những người
trò giỏi. Đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định, tác động trực tiếp
lên chất lượng đào tạo: là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức kỹ năng, ỹ xảo,
kinh nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học.
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc
dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, yêu cầu kỹ thuật cao, thường xuyên phải
cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề để phù hợp với tiến bộ KHKT; học viên vào học
nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa, độ tuổi khác nhau. Sự khác biệt đó làm cho đội
ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều trình độ khác nhau.
- Chia theo các môn học trong đào tạo nghề có giáo viên dạy bổ túc các môn văn hóa
đối với hệ đào tạo trung cấp nghề cho học sinh tốt nghiệp THCS; giáo viên dạy các
môn học chung đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; giáo viên
xét, đánh giá bậc đào tạo của đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự
phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất.
Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo thường gắn với nghề đào tạo. Không có
chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng.
Do vậy, một cơ sở có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo
nhiều nghề.
17