LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở tỉnh Quảng Ninh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa
học độc lập, nghiêm túc của bản thân, không sao chép từ công trình nghiên cứu nào
khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Vi Lương Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên học viên muốn gửi lời cảm ơn tới Quý thầy cô trường Đại học Thủy Lợi,
những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi, đây
chính là những nền tảng cơ bản để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Học viên xin cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học TS. Phùng Thế Đông đã
quan tâm hướng dẫn, nhiệt tình giải đáp cho tôi những thắc mắc trong quá trình nghiên
cứu để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên Sở kế
hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ, dành thời gian trao đổi, cung
cấp thông tin thông kê để tôi hoàn thành bài nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Vi Lương Anh
ii
iii
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và tiềm năng thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................... 60
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................ 60
2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2016 ......... 62
2.1.3 Tiềm năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Ninh......... 68
2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010-2016 ................................................................................................................. 72
2.2.1 Thực trạng vốn FDI ở tỉnh Quảng Ninh, 2010-2016 ................................... 72
2.2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đối tác đầu tư ............ 73
2.2.3 Thực trạng thu hút vốn FDI theo hình thức đầu tư ...................................... 75
2.2.4 Thực trạng thu hút đầu tư theo địa bàn trên toàn tỉnh ................................. 76
2.2.5 Thực trạng thu hút đầu tư theo ngành nghề ................................................. 78
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI của tỉnh Quảng Ninh trong giai
đoạn 2010-2016......................................................................................................... 80
2.3.1 Môi trường chính trị .................................................................................... 80
2.3.2 Môi trường luật pháp ................................................................................... 80
2.3.3 Môi trường kinh tế ....................................................................................... 81
2.3.4 Môi trường văn hoá - xã hội ........................................................................ 81
2.3.5 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ...................................................... 81
2.4 Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ninh ..... 82
2.4.1 Những ưu điểm ............................................................................................ 82
2.4.2 Những hạn chế ............................................................................................. 82
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................. 83
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 85
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI Ở TỈNH QUẢNG NINH ................................................................................. 86
3.1 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ninh ................. 86
Hình 2.1 Bản đồ không gian kinh tế tỉnh Quảng Ninh.................................................. 69
Hình 2.2 Mô tả những cam kết của tỉnh Quảng Ninh trong cải cách hành chính ......... 70
Hình 2.3 Cơ cấu dân số tỉnh Quảng Ninh ..................................................................... 71
Hình 2.4 Một số chính sách ưu đãi khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh .......................... 71
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Thu hút FDI của Trung Quốc, 2014-2016 .....................................................40
Bảng 1.2 Thu hút FDI của Hàn Quốc, 2014-2016 ........................................................43
Bảng 1.3 Tốp 10 quốc gia đầu tư lớn nhất vào Hàn Quốc ............................................44
Bảng 1.4 Thu hút FDI của Singapore, 2014-2016 ........................................................45
Bảng 1.5 Tốp 5 quốc gia đầu tư lớn nhất vào Hàn Quốc ..............................................46
Bảng 1.6 Thu hút FDI vào Hà Nội, Bắc Ninh và Đà Nẵng, 2010-2016 .......................48
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả chỉ số PCI, 2010-2016 ......................................................62
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20102016 ...............................................................................................................................63
Bảng 2.3 Thực trạng vốn FDI ở tỉnh Quảng Ninh, 2010-2016 .....................................72
Bảng 2.4 Các quốc gia có đầu tư lớn nhất vào Quảng Ninh, 2010-2016 ......................74
Bảng 2.5 Tình hình thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh theo hình thức đầu tư giai
đoạn 2010-2016 .............................................................................................................75
Bảng 2.6 Tình hình thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh theo địa bàn trong giai đoạn
2010-2016 ......................................................................................................................77
Bảng 2.7 Tình hình thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh theo ngành nghề trong giai
đoạn 2010-2016 .............................................................................................................79
vii
GDP
Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm trong nước
GRDP
Gross Regional Domestic Product – Tổng sản phẩm trên
địa bàn
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
KHCN
Khoa học công nghệ
MNC
UNCTAB
Tổ chức thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc
USD
Đồng Đô la Mỹ
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế cho thấy, các quốc gia đang phát triển thường có tình trạng thiếu vốn và công
nghệ hiện đại; kỹ thuật sản xuất công nghiệp lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ; năng suất
lao động thấp; GDP bình quân đầu người và tỷ lệ tăng trưởng GDP thấp; có mức tiết
kiệm thấp nên tích lũy thấp; ngoại thương kém phát triển, thường là nhập siêu; hàng
xuất khẩu thường là hàng nguyên liệu và sơ chế; có khoảng cách chênh lệch về trình
độ phát triển với các nước phát triển cao; sự phụ thuộc vào các nước phát triển về cả
thương mại, công nghệ, viện trợ nước ngoài và chuyên gia. Điều này được Paul A.
Samuelson xem là “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khổ và cần có “cú huých từ bên
ngoài”, mà theo ông, cú huých này chính là: vốn, công nghệ, chuyên gia, …Do đó, thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI-Foreign Direct Investment) như một giải pháp
hữu hiệu trong phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia đang phát triển. Cho nên, các
quốc gia này luôn dành sự quan tâm đặc biệt nghiên cứu các nhân tố tác động đến
chính sách thu hút FDI vào quốc gia mình để điều chỉnh kịp thời các chính sách nhằm
thu hút FDI một cách tối ưu, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất
nước.
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, Quảng Ninh được ví
2) Phân tích kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong việc thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
3) Phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
tỉnh Quảng Ninh.
4) Đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh
Quảng Ninh.
3. Phương pháp nghiên cứu
a. Thông tin và nguồn dữ liệu
Thu thập thông tin từ Tạp chí khoa học chuyên ngành, sách chuyên khảo, sách giáo
2
trình, số liệu thống kê của cơ quan thống kê nhà nước, các nghiên cứu của Tổ chức
lao động quốc tế (ILO), các nghiên cứu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI,
các trang thông tin điện tử chuyên ngành v.v...
b. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử, sử dụng tổng hợp và phân tích thống kê, có sử dụng kết hợp các bảng, biểu để
tính toán, minh họa, so sánh và rút ra kết luận. Ngoài ra, tác giả sẽ sử dụng phương
pháp phân tích các tài liệu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn
đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
- Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạn hiện nay.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung và không gian: Thực trạng công tác thu hút FDI tại tỉnh Quảng
Ninh khi có Luật Đầu tư nước ngoài đến năm 2016. Từ đó đề xuất các giải pháp tăng
cường hoạt động này đến năm 2020.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và các
nhân tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2010 - 2016.
Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng
Ninh.
4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mặc dù lịch sử về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI-Foreign Direct Investment) đã bắt
đầu hình thành từ cuối thế kỷ XIX và phát triển mạnh từ sau Chiến tranh thế giới thứ
II, nhưng cho đến nay vẫn tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về FDI. Theo điều tra về
chuẩn mực đầu tư trực tiếp nước ngoài của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) năm 2000 1, các
nước khác nhau đưa ra tiêu chuẩn để một doanh nghiệp rất khác nhau. Tổ chức Hợp
tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development –
OECD) và IMF 2 đã đưa ra khuyến nghị rằng, một doanh nghiệp chỉ được coi là một
công ty đầu tư trực tiếp nước ngoài khi chủ đầu tư nước ngoài sở hữu hoặc có quyền
biểu quyết ít nhất 10% số vốn hoặc quyền biểu quyết ở các doanh nghiệp đó.
Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một
nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước
thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân
biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn
tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những
trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi
là "công ty con" hay "chi nhánh công ty”.
tất cả những giao dịch vốn tiếp sau giữa hai thực thể được liên kết một cách chặt chẽ”.
Khái niệm này đã nêu khá đầy đủ về xuất xứ của nguồn vốn đầu tư, động cơ chủ yếu của
FDI là phần vốn sử dụng ở nước ngoài gắn liền với việc kiểm soát hoặc ảnh hưởng nhất
định tới hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư.
Theo Tổ chức thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAB): Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là một khoản đầu tư liên quan đến mối quan hệ dài hạn, phản ánh mối quan
tâm và kiểm soát lâu dài bởi công dân của môt quốc gia (nhà đầu tư hoặc công ty mẹ) đối
với doanh nghiệp trong một quốc gia khác (doanh nghiệp FDI, chi nhánh công ty ở nước
ngoài). FDI hàm ý rằng, chủ đầu có ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý doanh nghiệp ở
quốc gia nhận đầu tư, những khoản được coi là đầu tư bao gồm cả các giao dịch ban đầu
và tất cả các giao dịch tiếp theo (trong quá trình hoạt động) giữa chủ đầu tư (công ty mẹ)
và công ty hoặc chi nhánh của họ ở nước ngoài. FDI có thể được thực hiện bởi cá nhân
hoặc tổ chức kinh doanh3.
Ở Việt Nam, Luật đầu tư nước ngoài ban hành năm 1987 đã đưa ra khái niệm đầu tư
trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức và cá
nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào
3
Báo cáo đầu tư thế giới, 2004, tr.345.
6
được chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc
thành lập xí nghiệp liên doanh hay xí nghiệp 100% vốn nước ngoài”.
Luật đầu tư năm 2005 không có định nghĩa cụ thể về đầu tư trực tiếp nước ngoai,
nhưng theo điểm 2 và điểm 12 Điều 3 định nghĩa: (1) Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu
tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư; (2) đầu tư nước
ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản
Thứ nhất, FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp do chính các tổ chức kinh tế hay các cá
nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào
một đối tượng nhất định tại nước sở tại. Đồng thời còn trực tiếp quản lý và điều hành
để thu lợi trong kinh doanh, đồng thời họ cũng chịu trách nhiệm về vốn cũng như kết
quả kinh doanh của mình tại nước tiếp nhận đầu tư.
Thứ hai, FDI chịu ảnh hưởng lớn từ quy định của Luật đầu tư nước ngoài cũng như
điều kiện cụ thể của từng lĩnh vực của nước sở tại. Do đó, khi tham gia FDI thì chủ
đầu tư thực hiện đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư nên phải tuân thủ theo các quy định
do luật pháp nước sở tại đề ra.
Thứ ba, khi tham gia FDI, các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối
thiểu trong vốn pháp định theo quy định của luật pháp của nước sở tại để giành quyền
kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Nguồn vốn FDI bao
gồm: vốn góp để hình thành vốn pháp định, vốn đi vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận
thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhà ĐTNN có thể là chủ sở hữu hoàn
toàn hoặc đồng chủ sở hữu vốn với một tỷ lệ nhất định đủ sức khống chế và trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp cũng như phân chia lợi nhuận. Đồng
thời, tỷ lệ góp vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các
chủ đầu tư theo quy định của luật đầu tư nước ngoài của từng nước.
Thứ tư, khi tham gia đầu tư FDI, các nhà đầu tư nước ngoài có quyền ra quyết định
đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Điều này giúp
cho hiệu quả dự án đầu tư có tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao. Trong quá trình hoạt
động, nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư,
quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình. Điều này giúp cho tính khả thi và hiệu
quả kinh tế cao, không có sự ràng buộc về chính trị, không có gánh nặng về nợ nần
cho nền kinh tế nước nhận đầu tư.
Thứ năm, không chỉ đơn thuần là sự di chuyển nguồn lực vốn, FDI còn bao hàm trong
đó quá trình chuyến giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý,… từ nước đi đầu tư sang
8
Như vậy mức độ phù hợp của hệ thống luật pháp nước tiếp nhận đầu tư với thông lệ
9
quốc tế cùng với sự cởi mở trong chính sách ĐTNN của nước đó sẽ có tác động rất
lớn đến việc ra quyết định của nhà ĐTNN. Trong các doanh nghiệp FDI, nhà
ĐTNN là người quản lý hoặc tham gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Riêng
với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, nhà ĐTNN có toàn quyền ra quyết định về
hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thuê người quản lý, điều hành theo chiến lược
của họ.
Thứ chín, quan hệ phân phối trong khu vực FDI thực chất là giải quyết mối quan hệ về
lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên
tắc phân phối là được thực hiện theo nguyên tắc của kinh tế thị trường, đó là phân
phối dựa vào sở hữu các nguồn lực. Qua đó, nhà ĐTNN là những người bỏ vốn thu
được lợi nhuận, nhà nước sở tại là chủ sở hữu đất đai thu được địa tô, còn người lao
động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn FDI nhận được tiền công. Sau khi thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nước sở tại, nhà đầu tư có quyền chuyển lợi
nhuận của mình ra nước ngoài.
Thứ mười, các dự án FDI chịu sự tác động lớn từ tình hình kinh tế - xã hội nước chủ
đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư. Do đó, mọi biến động về kinh tế - xã hội của nước
chủ đầu tư và tiếp nhận đầu tư đều ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp tác động đến
quá trình tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hình thành từ nguồn vốn FDI. Vì
lẽ đó, ổn định tình hình kinh tế - xã hội luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của
các quốc gia, vùng lãnh thổ hiện nay.
1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế xã hội
Lý thuyết và thực tiễn cho thấy, FDI có thể tác động tích cực đối với một quốc gia
như: tạo việc làm, thu nhập và đào tạo nhân công; tiếp thu công nghệ và bí quyết quản
lý; bổ sung cho nguồn vốn trong nước; tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu; tăng
nguồn thu NSNN lớn. Vì sao các quốc gia đang phát triển lại thúc đẩy thu hút nguồn
vốn FDI? Chúng ta biết rằng, đặc trưng của các nước đang phát triển là: thiếu vốn và
từ bên ngoài, là “con nợ” của nước ngoài,... nên chịu sự chi phối nhất định. Vốn viện
trợ thì có hạn, đồng thời nước được viện trợ sẽ có sự lệ thuộc nhất định về kinh tế,
5
Samuelson, Paul (1989). Economics, 13th Ed. McGraw Hill. p. 837.
Dunning J.H. Explaining international production, Unwin Hyman Ltd., UK, 1998, pp.92.
7
Nguyễn Tiến Cơi. Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế: Thực trạng, kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam. LA tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội, 2005.
6
11
chính trị. Do đó, thu hút FDI là giải pháp hữu hiệu để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư
phát triển đất nước.
Trong những thập kỷ qua, dòng vốn FDI vào các nước ĐPT không ngừng được tăng
lên. Nếu trước những năm 1985, tổng dòng vốn FDI vào các nước ĐPT chỉ đạt bình
quân 6,5 tỷ USD/năm, tăng bình quân 1,7%/năm, thì năm 1985 đạt 15 tỷ USD 8; Năm
1995 đạt 100 tỷ USD; năm 2000 đạt 274 tỷ USD, chiếm 19,5 % tổng FDI thế giới; các
năm từ 2001-2003 bị giảm sút cùng với tình trạng chung của dòng FDI thế giới với số
vốn tương ứng là 232 tỷ USD, 193 tỷ USD, 187 tỷ USD; từ năm 2004 đã phục hồi và
bắt đầu tăng nhanh, đạt 230 tỷ USD năm 2004, tăng 22,8%, chiếm 30% tổng dòng FDI
thế giới; năm 2005 đạt 255 tỷ USD 9. Nguồn vốn FDI chiếm tỷ trọng đáng kể trong
tổng vốn đầu tư xã hội cũng như GDP, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, tăng
trưởng kinh tế của các nước ĐPT đạt 5,6% năm 2000, tiếp theo các năm từ 2001-2003
lần lượt là 2,4%, 3,6%, 4,9%, năm 2004 đã tăng trưởng cao trở lại với mức 6,6% 10.
Bên cạnh đó, nguồn vốn FDI được đầu tư vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế thông
qua các khoản vốn bằng tiền và tài sản cố định với thời gian đầu tư dài nên tính ổn định
nước làm cho môi trường được đảm bảo, tài nguyên thiên nhiên được bảo vệ và khai
thác có hiệu quả làm cho tăng trưởng kinh tế bền vững hơn.
Do là đầu tư trực tiếp nước ngoài nên FDI còn giúp kim ngạch xuất khẩu của nước
nhận đầu tư tăng lên. Đa số các TNCs đầu tư vào các nước ĐPT ban đầu chủ yếu nhằm
vào khai thác nguồn nhân công dồi dào, giá thấp và nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn
có giá rẻ để sản xuất những mặt hàng truyền thống sau đó đem ra tiêu thụ ở thị trường
nước thứ 3, làm gia tăng lượng hàng hóa xuất khẩu. Ngoài ra, thông qua hoạt động
FDI các nước nhận đầu tư có điều kiện tìm hiểu, tiếp cận, mở rộng thị trường quốc tế,
hạn chế và loại bỏ được những rào cản, sự kiểm soát về thương mại, giao dịch thanh
toán,… càng tạo điều kiện thuận lợi cho các nước ĐPT đẩy mạnh xuất khẩu và mở
rộng thị trường.
Ba là, FDI còn tạo ra công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động; đồng
thời làm tăng chất lượng nguồn nhân lực.
Các nước đang phát triển có lợi thế là nguồn nhân lực dồi dào, đồng thời chi phí thuê
nhân công khá rẻ. Chính vì vậy, việc đưa các dự án FDI vào sẽ góp phần tạo công ăn
việc làm, đặc biệt là nguồn lao động tại chỗ, đồng thời làm giảm số người thất nghiệp.
Ngoài ra, FDI còn gián tiếp thu hút nhiều lao động trong lĩnh vực dịch vụ và hệ thống
doanh nghiệp phụ trợ.
Không những thế, FDI còn giúp cải thiện điều kiện lao động, tăng thu nhập cho người
lao động. Bởi lẽ các doanh nghiệp FDI là nơi sử dụng lao động có trình độ cao hơn, có
trang thiết bị hiện đại hơn, trình độ quản lý tốt hơn làm cho năng suất lao động đạt
được cao hơn so với phần đông các doanh nghiệp trong nước. Đồng thời, để tồn tại và
13
phát triển, bản thân các doanh nghiệp trong nước cũng phải tìm mọi biện pháp nâng
cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập cho người lao động. Do
vậy, FDI không chỉ làm cho đời sống người lao động được nâng cao mà còn tác động
kích thích tiêu dùng, tăng tiết kiệm để đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển, hạn chế các
tiêu cực xã hội.
khai thác và thay thế nhập khẩu...Tiếp theo, khi được nâng cao, các dòng vốn này sẽ
tập trung vào các ngành, lĩnh vực có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao như công
nghiệp và dịch vụ. Khi đó, dòng vốn FDI đầu tư chủ yếu tập trung vào các KCN,
KCX, khu CNC, điều này giúp tăng nhanh tỷ trọng sản lượng công nghiệp, dịch vụ;
đồng thời tạo ra những sản phẩm hàng hóa kết tinh hàm lượng tri thức cao.
Ngoài ra, một số các dự án FDI chất lượng cao cũng thay đổi bộ mặt nền nông nghiệp
nước nhà. Cụ thể: khi FDI tăng nhanh vào công nghiệp chế biến tạo ra những sản phẩm
có giá trị kinh tế cao đã làm thay đổi cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng
tích cực. Bên cạnh đó, để phát triển cân đối giữa các ngành, các nước ĐPT còn có
những chính sách khuyến khích thu hút FDI vào những ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế
theo mục tiêu phát triển. Do đó, FDI cũng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu
vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ; đồng thời tạo sự lan toả kích
thích nguồn vốn trong nước hoạt động có hiệu quả hơn; giúp cho nền kinh tế chuyển
dịch theo mục tiêu CNH-HĐH.
Năm là, FDI giúp tiếp thu khoa học, kỹ thuật; nâng cao trình độ công nghệ hiện đại và
kinh nghiệm quản lý tiên tiến
Tại các nước ĐPT, trình độ KHCN còn nghèo nàn, lạc hậu, năng suất thấp... dẫn đến
năng suất, chất lượng sản phẩm chưa cao. Khi thực hiện mở rộng đầu tư FDI, ngoài
việc đưa nguồn vốn vào đầu tư, các doanh nghiệp nước ngoài này còn mang những
khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới. Do đó, hoạt động FDI còn là kênh quan
trọng trong việc chuyển giao cũng như nâng cao trình độ công nghệ của các nước
ĐPT.
Bên cạnh đó, để khai thác lợi thế độc quyền và đạt hiệu quả kinh tế cao, các TNCs
phải sử dụng công nghệ hiện đại như: công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm
tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ Marketing, độc quyền về phát minh sáng
chế, mẫu mã sản phẩm, bí quyết kinh doanh,... Điều này giúp cho các nước ĐPT
không những tiếp thu công nghệ, mà còn nắm vững cả kỹ năng, nguyên lý vận hành,
15