I.ir
OA
LUẬN
Tôi NGHIÊP
ft
ị
í
ÍT
TRIỂN
NGÀNH
tím
NGHIỆP PHI"
5ĩỢ
NHÂM
CƯỞNG
THM HÚT BÍM rú
mm
fư.?
um
NGOÀI lị
SiiíA Wte
<ftHí
Ị
Nf>5';.
Vụ ĩ-
g
i
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
:
Ngô Thị
Minh
Thảo
Lớp
:
Anh 2
Khoa
:
43A
Giáo
viên
hướng dẩn
:
ThS. TrỘn
Thị Ngọc Quyên
ị
—
1
[ lùũự
ỉ
HÀ
NỘI,
06-
2008
Ì Ì
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
Bảng
Bảng 3.4: Dự báo nhu cầu ngành cơ khí chế tạo 71
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT
Từ
viết tắt
Tiêng
Anh
Tiếng
Việt
CBU
Complete
built
úp
Xe nguyên
chiếc
CNPT
Công
nghiệp
phụ
trợ
CKD
Completely
Kocked
Down
ĐTNN
Đầu
tư
nước
of
International
Trade
and
Industry
Bộ
kinh
té công
nghiệp
và
thương mại Nhật
Bản
QUATEST
The
quality
assurance
and
testing
centre
Trung tâm kỹ
thuật tiêu
chuẩn đo
lường chất lượng
ì
STAMEQ
Tổng cục
tiêu
chuẩn
đo
lường
sản
xuất
ô
tô
Việt
Nam
WTO
World
Trade
Organization
Tổ
chức
thương mại
thê
giới
MỤC
LỤC
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẤT
LỜI
NÓI
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG ì:
tố
ảnh hưởng
tới
dòng chảy
FDI
7
3.1.
Các
nhân
tố liên
quan đến chủ đầu
tư:
7
3.2.
Các
nhân
tố liên
quan đến nước chủ dầu
tu:
7
3.3.
Các
nhân
tố liên
quan đến nước nhận đầu tu
8
3.3.1.
Khái niệm môi trường đầu tư
8
3.3.2.
2.
Đốc diêm của ngành công
nghiệp
phụ
trợ.
18
2.1.
CNPT
là
ngành
cẩn
nhiêu
vón và
nguồn nhãn lực
có
kĩ
thuật
cao
hơn
những ngành
lắp ráp
khác
19
2.2.
Sản
phẩm
của
ngành CNPT cung
cấp cho
cả nhu
24
3.
Thái
Lan 25
4.
Hàn
Quốc
26
5. Bài học
kinh
nghiệm đòi
với
Việt
Nam
trong
việc
phát
triẢn
ngành
công
nghiệp
phụ
trợ
27
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP
PHỤ
31
2.2.
Cơ
cấu vốn
phân
theo
hình
thức
đẩu tu
31
2.3.
Cơ
câu vốn
phân
theo
chủ đầu
tư.
32
n.
THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
TẠI
VIỆT
NAM 33
1.
Quá
trình hình thành
và
phát
Ngành
điện điện
tử
46
2.2.1.
Tinh
hình chung
46
2.2.2.
CNPT
ngành
điện- điện tử
48
2.3.
Ngành
ã
tô
52
2.3.1.
Tình hình chung
52
2.3.2.
CNPT
ngành
ô
tô
53
2.4.
Ngành
dệt
Việt
Nam 65
1.
Tác
động
tích cực
65
1.1.
CNPT
phát triển
đã
tăng
cường
thu hút
FDỈ
vào các ngành cóng
nghiệp liên
quan
65
1.2.
CNPT
phát triển tăng
cường
chát lượng
sản
phẩm,
tăng tính hiệu
quả
trong hoạt
động
kém
gáy nhiêu
khó
khăn cho các
nhà
đầu
tư
trực tiếp
nưc
ngoài.
67
2.2.
CNPT
kém
phát
triền
làm
tăng nhập
siêu,
làm
giảm
khả
năng
cạnh
tranh
và
kìm hãm quá
trình
hội nhập nên kinh
té
1.
Dự báo nhu cầu sản
phẩm
CNPT
Việt
Nam 69
2. Chiến
lược phát
triển
CNPT
giai
đoạn
2010-2020
71
2.1.
Quan điểm chung 71
2.2.
Chiến
lược phát triển từng
ngành CNPT 72
li.
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP
PHỤ TRỢ
NHẰM
TĂNG
CƯNG
THU HÚT FDI 75
1.1.
Phía Chính phủ 76
nhân
lực
82
2.1.5.
Xây
dựng
cơ
chế
quản
lí
chất
lượng
hàng hóa 85
2.1.6.
Tiếp tục
cải
cách
khối
doanh
nghiệp
nhà nước 85
2.
Ì
.7.
Thúc đẩy hỗ
trợ
các doanh
nghiệp
tư
nhân
ráp 90
2.2.1.1.
Kêu
gọi
các công
ty
phụ
trợ
nước
ngoai
đầu tư
đặt
chi
nhánh,
nhà máy
tại
Việt
Nam 91
2.2.1.2.
Chủ động hợp
tác
với
Chính phủ
Việt
Nam 91
2.2.
Ì
.3.
Tăng
cường
trợ nội
địa
92
2.2.2.1.
Chủ động tìm
hướng
phát
triển
và
thị
trường 92
2.2.2.3.
Tăng
cường
xây
dựng mối quan hệ
với
các doanh
nghiệp
có vốn
ĐTNN
94
2.2.2.4.
Nâng
cao ý
thức
kinh
doanh
của
các doanh
ngoài
trở
thành một nhân
tố
vô cùng
quan
trọng
giúp thúc đẩy sự phát
triển
trong
mọi
lĩnh vực. Đối với
các nước đang phát
triển
FDI càng cần
thiết
hơn bao
giờ
hết,
FDI giúp tâng
nguồn
vốn
thu
hút
chuyển
giao
công
nghệ
trình độ
quản
thế
giới.
Sau hơn 20 năm
thực
hiện
quá trình công
nghiệp
hóa
hiện
đại hóa,
chúng
ta
đã rút
ra
rất
nhiều
bài học cho mình nhằm
trong
quá trình
thu
hút đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài.
Một
trong
số
đó
là sự
phát
trứ
thúc đẩy sự phát
triển
của các ngành công
nghiệp
chính
đặc
biệt
là
các ngành công
nghiệp lắp
ráp
mang
lại lứi
thế
cạnh
tranh
cho sản
phẩm
Việt
Nam trên
thị
trường
quốc
tế.
Tuy nhiên
thực tế
hiện
nay công
nghiệp
hon nữa đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài vào Viét Nam,
từ
đó phát
triển
những
ngành công
nghiệp
chính,
thực
hiện
thành công quá trình công
nghiệp
hóa
hiện
đại
hóa đưa
Việt
Nam
trở
thành một nước công
nghiệp
trong
năm
2020
phát
triển
nội
dung
nghiên
cứu cho
khóa
luận
tốt
nghiệp của
mình.
Ì
2.
Mục tiêu và
nhiệm
vụ nghiên
cứu:
Mục tiêu
của luận
văn
là chỉ ra
những
giải
pháp khả
thi
nhất
trong việc
phát
triển
ngành công
nghiệp
phụ
Việt
Nam
- Làm rõ cơ
sở lí luận
và
thực
tiễn
về công
nghiệp
phụ
trợ
ở
Việt
Nam
- Đánh giá
thực
trạng
phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
ở
Việt
Nam, tập
trung
làm rõ mối
quan
hệ
sản
phẩm phụ
trợ.
- Trên cơ sở
những
phân tích
trên,
đề
xuất
một số
giải
pháp phát
triển
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
để có
thể thu
hút
nhiều
hơn nữa đẩu tư
trực
tiếp
nưởc ngoài
tại
Việt
Nam.
3.
Đôi
và
điện điện
tử
*Phạm
vi
nghiên
cứu:
- Về
thời
gian:
:
Luận
văn
tập
trung
nghiên
cứu
ngành Công
nghiệp
phụ
trợ
từ
năm 1990 đến
hết
năm
2007,
giai
đoạn
được các chuyên
gia
làm rõ
những
nội
dung
cơ bản đã
đặt
ra của
luận
văn,
trong
quá
trình nghiên cứu đã sử
dụng
một số phương
pháp:
phương pháp
kết
hợp phàn
2
tích
với tổng hợp,
phương pháp
thống kê,
so
sánh,
phân tích dự báo
trong
quá
trình nghiên
cứu.
trợ.
• Chương
li:
Thực
trạng
phát
triển
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm
thu
hút đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
Việt
Nam.
• Chương
IU:
Giải
pháp phát
triển
phụ
trợ
nhằm tăng
cưọng
Thương đã giúp em hoàn thành khóa
luận
này.
Em
cũng
xin gửi
lọi
cảm
ơn
tới
Diễn
đàn phát
triển
Việt
Nam- VDF đã
cung
cấp cho em
những
ý
kiến
quý báu.
Do
khả
năng và
thọi
gian
nghiên cứu có
hạn,
khóa
luận
viên
Ngô Thị Minh
Thảo
3
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ
ĐÂU
Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
VÀ
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
ì.
TỔNG
QUAN VẾ ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI.
1.
Khái
niệm
đầu tư
trực
nền
kinh tế
toàn cầu
cạnh
tranh
gay
gắt,
các
quốc
gia
đều
nhữn
thức
được
những
lợi
ích
to
lớn
mà
FDI
đem
lại
cho nước
chù
nhà.
Bên
cạnh
việc
cung
phẩn
đẩy
nhanh
tăng trưởng
và
phát
triển.
FDI
cũng
tạo
điều
kiện
thuữn
lợi
cho
việc
tiếp
cữn
thị
trường
quốc
tế
và
nâng
cao khả
năng
cạnh
tranh
của
các ngành công
và phương
thức
đẩu
tư
khác.
Đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài được
hiểu
là một
hình thức
đẩu
tư
quốc
tế
trong
đó,
một
thực
thê
của
một
nền
kinh
tế có
mối
liên
hệ
giữa
nhà
đầu
tư
trực
tiếp
và
doanh
nghiệp
cũng
như
mức độ
ảnh
hưởng
đáng kể
của
nhà
đầu tư
đối với
công
việc
điều
hành
doanh
nghiệp.
Theo
hội
nghị
Liên hợp
quốc
Ì nền
kinh tế
tại
một doanh
nghiệp
trons
một nền
kinh tế
khác không
phải
là nền
kinh tế
của
nhà đầu
tư
nước ngoài
1
Tài
liệu
hướng
dần về cán càn
thanh
toán
-
IMF
4
Luật
Đầu tư 2005
tại
Việt
đưa vào
Việt
Nam vốn
bằng
tiền
và các tài sản hợp pháp khác đê
tiến
hành
hoạt
động đàu
tư
tại
Việt
Nam. Do
vậy,
đẩu tư
trực
tiếp
nước ngoài có
thể
hiểu
là
việc
nhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay
phẩn
đấ
lớn
vốn đầu tư cấa
các dự án ở nước
tiếp
lập
mới
doanh
nghiệp
liên
doanh
hoặc
100%
vốn
nước ngoài)
- Mua
lại
và sáp nhập
-Merger
&
Acquisition
(mua
lại
và sáp
nhập
một
doanh
nghiệp
hiện
có
hoặc
mua cổ
phiếu
cùa các công
ty
hình
thức
này chưa phổ
biến
ở
Việt
Nam do
những
quy định hạn
chế
cổ
phần
nước ngoài
trong
doanh
nghiệp nội
địa.
Cùng
với
những
chính sách
cải
cách đẩu tư đang
trong
giai
đoạn
bất
đầu
được
thực
Nam
những
năm
tới.
2.
Đạc
điểm
FDI
Mặc dù có
những
nhận
định và cách
hiểu
khác
nhau
ở các nước trên
thế
giới
nhưng FDI
vẫn
có một
số đặc
điểm
cơ
bản
như
sau:
*Đây là
hình thức
đầu
cao,
không có
những
ràng
buộc
về chính
trị,
không để
lại
gánh
nặng
nợ
nần cho nền
kinh tế.
*Quyền
sở
hữu,
quyền kiềm soát:
FDI
là
hình
thức
đẩu tư
bằng vốn của
tư nhân do các
chủ
đầu tư
tự quyết
định
đẩu
nần
cho nền
kinh
tế,
ít
bị phụ
thuộc
vào
điều
kiện
chính
trị.
Với
hình
thức
này
lợi
nhuận
mà
chủ
đẩu tư
thu
được phụ
thuộc
vào
kết
quả
kinh
doanh của
chính
phải
mọi
quốc gia
đều sử
dụng
một ngưỡng
giống
nhau
để xây
dựng
định
nghĩa
đẩu tư
trực
tiếp
nước
ngoài.
Như
OECD
đưa
ra
ngưỡng 10%
trong
khi
ở
Pháp
lại
đưa
ra
ngưỡng là
và thường được
chia
theo tỷ
lệ
góp
vốn
trong
tổng
số vốn
pháp định
sau
khi
đã
hoàn thành
nghĩa
vụ nộp
thuế
cho Nhà nước và các
nghĩa
vụ
bắt buộc
khác.
Do
vậy,
lợi
nhuận
thường không ổn định.
^Chuyền
giao
công nghệ
và
kinh
nghiệm
quản
lí.
Thu hút FDI
từ
các công
ty
đa
quốc
gia
sẽ giúp cho một nước có cơ
hội
tiếp
thu
công
nghệ
và bí
quyết
quản
lí
kinh
doanh
mà các công
ty
này đã
tích
lũy
và phát
lực
tiếp
thu
của
đất
nước.
2
3.
Những
nhân
tố
ảnh hưởng
tới
dòng chảy FDI.
3.1.
Các
nhân
tố
liên quan
đến chủ đầu
tu:
Chủ đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài có
hai
lợi
thế
là
lợi
doanh
nghiệp
FDI có
lợi
thế
hơn
doanh
nghiệp
nước
sở
tại.
Các công
ty
đa
quẵc
gia
có
những
lợi
thế
đặc
thù (năng
lực
cơ
bản,
lợi
thế
về
vẵn,
về công
đầu
tư,
những
MNCs
sẽ chọn
nơi
nào có các
điều
kiện
(lao
động,
đất đai) cho
phép họ phát huy
những
thế
mạnh
của
mình.
Trong
khi
lợi
thế
về quyền
sở hữu sẽ cho phép các nhà đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
vượt
qua
thế
trẽn.
Trên
thực tế
có
nhiều
cách để các chủ
đầu
tư thâm
nhập
thị
trường nước ngoài
như:
xuất
khẩu,
nhượng
quyền
thương
mại,
Xuất khẩu
phải
bỏ
ra chi
phí
xuất
khẩu
tương
đẵi lớn
làm
giảm
bí
quyết
riêng
của
mình
hoặc
muẵn
phẵi
hợp các
yếu
tẵ từ
A đến z để thành công
thì
họ mới
chọn FDI.
3.2.
Các
nhân
tô
liên quan
đến
nước
chủ dầu
tư:
2
Vũ Chí
Lộc-
Giáo trình đầu lư nước
ngoai
7
bảo
hiểm
cho
hoạt
động đầu
tư của
nước mình
trừ
những
hoạt
động
phi
thương mại
hoặc
liên
quan
đến chính
trị.
Ví
dụ: tổ
chức
đảm bảo đầu tư đa phương
MIGA
(Mutilateral
Investment
Guarantee
Agency) sẽ
đứng
ra
bảo lãnh cho
cấp
vốn
tín
dụng
cho các
hoạt
động đầu
tư;
xây
dồng
cơ sờ hạ
tầng
hồ
trợ;
tài
trợ
cho
các chương trình đào
tạo
cho các dồ án
FDI.
Chính phủ
khuyến
khích
chuyển
giao
công
nghệ;
trợ
giúp về kĩ
đặt ra
các hàng rào
thuế
quan,
đặt ra
những
thủ tục xin
phép đầu
tư
rắc
rối
3.3.
Các
nhăn
tố
liên quan
đến
nước nhận
đầu
tu
3.3.1.
Khái niệm môi trường đầu tư
Môi trường đầu
tư
là tổng
hòa các
yếu
tố
về
pháp
đến
hoạt
động
trong
và ngoài nước
khi
đầu
tư
vào
quốc
gia
đó.
3
Trong
bối cảnh
hiện
nay của nền
kinh
tế
thế
giới,
khi
xu
hướng
hội
nhập
vào
kinh tế
khu
vồc và
đầu tư.
Chỉ trên cơ sở tìm
hiểu
và phân tích đúng đắn môi trường đẩu tư
tại
nước
nhận
đâu
tư,
các nhà đầu
tư mới
đưa
ra
được
chiến
lược đúng đắn
Một
nước
tạo
được môi trường đầu
tư thuận
lợi
như
thủ tục
đẩu tư thông
thoáng, các
lĩnh
vực đầu tư
rộng ít
hạn
chính sách là
những
quy định của nhà nước liên
quan
đến
hoạt
động
đầu
tư.
Nó bao gồm
những
quy định liên
quan
đến
lĩnh
vực đẩu tư như
đầu
tư
tự
do hay đầu
tư
có
điều
kiện;
những
quy định liên
quan
đến tiêu
chuẩn
đối
các nhà đầu
tư nước ngoài
nhiều
quyển
lợi
và sự bình đằng hơn
khi
tham
gia
đầu tư vào
Việt
Nam. Ngoài
ra,
khung
chính sách còn
thể hiện
ở chính sách
thuế,
chính
sách
đất đai,
chính sách
ngoại
hối
*Các
yếu tố về
môi trường
kinh tế:
Các yếu
tố trong
do đó
tiềm
năng và nhu
cầu thị
trường ngày càng
lớn sẽ
hấp dẫn nhà
đầu
tư nước ngoài tìm
kiếm thị
trường.
Kinh tế
càng phát
triển,
nhu cầu tiêu
dùng càng đa
dạng
làm
xuất hiện nhiều
cơ
hội
đầu tư
trong lĩnh
vực mới
Nền
kinh tế
càng phát
triển
hệ
thống
nghiệp,
dịch
vụ tài
chính )
đều phát
triển,
góp
phần
giảm
thiểu
chi
phí cho
9
doanh
nghiệp
nên sẽ
thu
hút được
nhiều
đầu tư nước
ngoài.
Ngoài
ra, tốc
độ
phát
triển
kinh tê
và mức độ ổn định
kinh tế
cũng
Một nước
với
nền
kinh tế
phát
triển
cao
và ổn định luôn
là nơi thu
hút
mạnh
dòng đầu tư nước ngoài.
*Các
yếu tố
thuận
lợi
trong kinh
doanh
Các yếu
tố
này
thể hiện
ỡ các ưu đãi
khuyến
khích đầu
tư,
các
dịch
vụ
xã
tiến
đầu tư
ngày càng
trờ
nên
quan
trọng
để hấp dẫn hơn nữa các nhà đẩu
tư.
Cuộc
cạnh
tranh
FDI ngày càng
trỡ
nên gay
gắt
và để có
thể thu
hút
nhiều
nhất
FDI các
nước
đều có
những
chính sách xúc
tiến
đẩu tư
với rất
nhiều
khả
năng
lựa
chọn
địa
điểm
sản
xuất
thích hợp
nhất
để
tối
đa hóa
lợi
ích của
mình.
Tiến
trình toàn cầu hóa đem
lại
cho các
quốc
gia
đang phát
triển
như
Việt
Nam phát huy được
lợi thế
của mình
thu
trong sự
phát
triển
của nền kinh tế thế
giới
là
minh
chứng
rõ ràng
nhất
cho quá
trình toàn
cẩu hóa.
Quá trình toàn
cầu
hóa
cũng
đưa
đến sự
hình thành các liên
kết
khu vực như EU,
ASEAN,
APEC, các liên
kết
này nhằm
tạo ra
các khu
vực kinh tế
rộng
Vai
trò
của
FDI
4.1.
Đối
với
nước đẩu
tu
Giúp mở
rộng
thị
trường
bành
trướng
sức
mạnh
kinh
tế và
vai
trò
ảnh
hưỏng
trên
thế
giới
của chủ đẩu
tư
Hiện
nay,
thị
trưững
tiêu
thụ
sản
phẩm phụ tùng
của
công
ty
mẹ ở nước
ngoài đồng
thữi
còn
là
biện
pháp thâm
nhập
thị
trưững hữu
hiệu
tránh được
hàng rào
bảo
hộ mậu
dịch của
các
nước.
FDI
tạo
sức
sẩn
trong
tay
sức
mạnh
về
tiềm lực kinh
tế
điều
này
dẫn
đến
khả
năng
chi phối
các
lĩnh
vực của nền
kinh tế thế
giới
FDI
giúp
các
công
ty
nước
ngoài
giảm
chi
phí sản
của sản
xuất.
Do
đó,
FDI
cho
phép
chủ
đẩu
tư
lợi
dụng
chênh
lệch
này để
giảm
chi
phí
sản
xuất,
tăng
lợi
nhuận
FDI
giúp các
chủ
đầu
tư
tìm
kiếm
mình.
Giúp các chủ đầu
tư đổi
mới cơ
cấu sản
phẩm, áp dụng công nghệ
mới,
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh.
Đổi
mới thưững xuyên công
nghệ
là
điều
kiện
sống
còn
trong
cạnh
tranh;
do đó các nhà đẩu tư nước ngoài thưững
chuyển
những
máy móc, công
nghệ
đã
lạc
hậu so vói trình độ
hãng ở
các
thị
trường
mới; di
chuyển
máy móc gây ó
nhiễm
môi
trường
ra nước ngoài và
trong
nhiều
trường hợp còn
thu
được đặc
lợi
do
chuyển
giao
công
nghệ
đã
lạc
hậu
đối với
chủ
đẩu tư nước ngoài
Tìm
kiếm
nguồn
nguyên
liệu
ổn định
phục
vụ nhu
cầu
phát
triển
sản
xuất,
kinh
doanh của chủ
đẩu tư như thăm dò
khai
thác dầu
khí,
khoáng
sản tài nguyền
rừng,
biển,
4.2.
Đối
với
nước nhận đẩu
tư
Thu
hút đầu tư
trực
tiếp
quan
trọng
quyết
định năng
lực
cạnh
tranh
đó là
nguồn
vốn,
công
nghệ
và
nguồn
lực kinh
doanh.
FDỈ
là
một
trong
những kênh huy động
hiệu
quả
nhất giúp
các nước
này
thực hiện
công
nghiệp
hóa,
được ở các nước
tiếp
nhận
ODA
mang
lại
ít hiệu
quả
phát
triển
kinh
tế.
Ngược
lại
với việc
nhà đầu
tư
mang
vốn
vào
trực
tiếp
chỉ
đạo quá
trình
kinh
doanh,
FDI
hiệu
quả
FDI
thúc
đẩy chuyển giao công nghệ
tiên tiến,
đầu
tư
nghiên
cu và
phát triển
ở
nước
sở
tại
Với
nguồn
nội lực
hạn
chế
không
phải
nước nào
cũng
có đủ
tiềm lực
để
mua công
nghệ
từ
nước ngoài hay
tự
Có
ba
loại
chuyển
giao:
thứ nhất
là chuyển
giao
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp
(intra-
firm
transíer).
Đây chính là hình thái
chuyển
giao giữa
các công
ty
đa
quốc
gia
với
các công
ty
con ở nước ngoài
(doanh
nghiệp FDI).
sau
khi
học
hầi
được
nhiều
kinh
nghiệm
có
thể
mở công
ty
riêng
cạnh
tranh lại
với
cõng
ty FDI.
Thứ ba là
chuyển
giao
hàng dọc
giữa
các
doanh
nghiệp
(vertical inter-firm
transíer)
trong
đó
tri
thức
quản
lí
và
năng
lực
kinh
doanh.
Đây
là
ưu
điểm
nổi
trội
mà
loại
hình huy động
vốn
đem
thuần
không có
được.
Với
việc
nhà đẩu tư nước ngoài
trực
tiếp
quản
lí
này
từ
nhà
quản
lí
nước ngoài.
FDI còn
giúp
tạo
công ăn
việc
làm,
nâng cao
thu
nhập cho
lao
động
nước
sở
tại.
Lực
lượng
lao
động
trong
doanh
nghiệp
FDI được
tuyển
chọn
phong
cách làm
việc
phù hợp
với
công
nghệ
hiện
đại
và
kinh
doanh
tiên
tiến.
Các
doanh
nghiệp
FDI
tham
gia
vào
thị
trường
lao
động đã
tạo ra
sự
cạnh
tranh
nhằm
sự
của
mình,
tạo ra
sự
cạnh
tranh
lành
mạnh
trong thị
trường
lao
động.
Ngoai
ra
FDI
còn làm
tăng
thu
ngân sách,
tạo
sự ảnh
hưởng
tích
cực
đến
đẩu tư
trong
nước
cùng
QUAN
VẾ
CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
1.
Khái niệm công
nghiệp
phụ
trợ
Ngành công
nghiệp
phụ
trợ
đã
xuất
hiện
khá
lâu trên
thế
giới
khi
việc
phân công
lao
động và chuyên
môn
hóa
trong
các ngành
sản
vẫn
chưa được rõ
ràng.
Khái
niệm
này
lần
đẩu tiên được
nhắc
đến như một ngành
công
nghiệp
độc
lập
và
riêng
biệt
vào
thời
kì
kinh
tế
phát
triển
"thần
kì"
tại
Nhật
Bản.
Là
tranh
cho các ngành
công
nghiệp
cơ
bản của quợc
gia,
Nhật
Bản đã tìm
ra
giải
pháp
hiệu
quả.
Ban
đầu, quợc
gia
này chú
trọng
đầu
tư
vào
máy móc
thiết
bị
dây
chuyền sản
xuất,
mua
lại
không hề
giảm đi
do
đó,
để nâng
cao
khả
năng
tự
chủ cho nền
kinh
tế,
Nhật
Bản đã chú
trọng
ngay từ
khâu
cung
ứng
nguyên
liệu
đẩu vào
bằng
cách
xây
dựng
một
cơ
cấu
kinh
hơn
hoặc
các
sản phẩm
sơ
chế
để góp
phần giảm
thiểu
việc
nhập
khẩu
và
tăng thêm tính chủ động cho các
doanh
nghiệp
này.
Đến năm
1985,
Min
( Bộ
kinh
tế
công
nghiệp
và
thương
mại
Nhật
Bản-Ministry
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ sản
xuất
các
linh
phụ
kiện
nhằm
đẩy
mạnh
hoạt
động sản
xuất
công
nghiệp
ở
các nước Châu
Á
trong trung
và
dài
hạn.
Mục
đích
cớa
Min
lúc bấy
giờ
Năm
1993,
Min đã
chính
thức
đưa
ra định
nghĩa
về CNPT
trong
chương trình hành động phát
triển
CNPT ở
Châu Á. Lần này, CNPT được
định nghĩa
là
các ngành công
nghiệp
cung cấp
các sản
phẩm cần
thiết nguyên
liệu
thô,
linh kiện
và
tư
liệu
sàn
xuất
đến sản
xuất theo
kiểu
lắp
ráp,
nhấn
mạnh
vào ba
ngành công
nghiệp lắp
ráp chính
là
ô
tô
điện
và
điện
tử.
Trong
sản
xuất theo
kiểu
lắp
ráp,
các ngành
CNPT
thường
có
sự trùng
lắp với
Sản
Xuất khâu,
phẩm
Sừ dụng
cuối
trong
củng nước
Phụ
túng
và linh kiện
Đúc Rèn
Khuôn
nhựa
Nguyên
Cõng nghiệp hò
trạ
(Nguồn:
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
hải
ngoại
Nhật Bản —JOEA
(1994:19)
4
Nguyễn
Thị
Xuân Thúy-
Supportỉng
nghiệp
có
vơi
trò
hỗ
trợ
cho
việc
sản
xuất
các
thành
phẩm
chính,
cụ
thế
là
những
linh kiện,
phụ
liệu,
phụ
tùng,
sản phẩm
bàu
bì,
nguyên
liệu
để
sơn,
gia
trên
thế
giới
đã đưa
ra
những
khái
niệm
tương
tự
nhằm để đắnh
nghĩa
ngành công
nghiệp
cung
cấp
những
sản phẩm
hỗ
trợ
cho
các ngành công
nghiệp
lắp
ráp.
Khái
niệm
do
giáo
nên
lợi
thế
so
sánh
của
một
quốc
gia.
CNPT
tạo
ra
lợi
thế
cho
các ngành công
nghiệp
về sau
(downstream
industries)
bởi
chúng
cung
cấp
nhiều
loại
đầu vào
rất
quan
trọng
Nations
Industrial
Development
Organization-UNIDO)
lại
đưa ra
đắnh
nghĩa
"subcontracting"
và đắnh
nghĩa
đó
là một hợp đồng
giữa
2
bên
trong
đó
một
bên là nhà sản
xuất
những
bộ
phận,
linh
phụ
kiện
hoặc
cung
cấp
sản
xuất
linh
phụ
kiện
và
những
nhà
sản
xuất
thành
phẩm
cuối
cùng.
Theo
các chuyên
gia
của
viện
nghiên cứu
chiến
lược và chính sách công
nghiệp,
Bộ
Công
nghiệp
thì:"CNPT(công nghiệp
hỗ
trợ)
6
để
cương
chiến
lược phát
triển
CNPT
của
viện chiến
lược
và
chính sách công nghiệp
16