LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ này do chính tôi thực hiện, với sự giúp đỡ của
các đồng chí cán bộ Trung Tâm thông tin Xúc tiến du lịch tỉnh Lạng Sơn, công chức
Phòng Văn hoá và Thông tin huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, các thầy cô giáo và các
bạn cùng lớp đã giúp tôi hoàn thiện bài Luận văn này. Số liệu được lấy từ Báo cáo Kết
quả công tác quản lý Nhà nước về văn hóa và du lịch huyện Bắc Sơn qua các năm. Tôi
chỉ tham khảo và không sao chép bất kỳ bài báo cáo nào dưới mọi hình thức. Tôi xin
cam đoan lời nói của tôi hoàn toàn đúng sự thật.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Đình Tuấn
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy, cô,
bạn bè và các đồng chí đồng nghiệp trong cơ quan.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS Hoàng Văn Hoàn, người đã định
hướng cho chủ đề nghiên cứu và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận
văn thạc sĩ này.
Xin chân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo, cán bộ và chuyên
viên phòng Quản lý đào tạo và sau đại học, Khoa quản lý và kinh tế Trường Đại học
Thủy Lợi đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn.
2.1 Giới thiệu về đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Bắc Sơn .....................................26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................26
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................28
2.2 Các điều kiện phát triển du lịch trên địa bàn huyện Bắc Sơn ............................. 29
2.2.1 Tài nguyên du lịch ....................................................................................29
2.2.2 Cộng đồng dân cư ....................................................................................32
2.2.3 Khả năng tiếp cận điểm đến .....................................................................33
2.2.4 Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch ...................................................34
2.2.5 Chính sách phát triển du lịch ....................................................................36
2.2.6 Công tác xúc tiến, quảng bá .....................................................................37
2.3 Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Bắc Sơn ...............38
2.3.1 Các tuyến, điểm du lịch chính ..................................................................39
2.3.2 Lượng khách và doanh thu du lịch ........................................................... 43
2.4 Đánh giá hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Bắc Sơn theo các
nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng ...................................................................49
2.4.1 Sự đồng thuận của CĐĐP và các bên liên quan.......................................49
iii
2.4.2 Đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng ............................................. 50
2.4.3 Tôn trọng các giá trị văn hoá của cộng đồng ........................................... 50
2.4.4 Khả năng của cộng đồng .......................................................................... 51
2.4.5 Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng ........................................................ 52
2.4.6 Quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng với việc bảo vệ tài nguyên du
lịch ..................................................................................................................... 52
2.5 Tổng hợp đánh giá chung về phát triển du lịch và du lịch cộng đồng tại huyện
Bắc Sơn ..................................................................................................................... 53
2.5.1 Điểm mạnh ............................................................................................... 55
2.5.2 Những tồn tại............................................................................................ 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................102
PHỤ LỤC ....................................................................................................................105
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lượng khách du lịch đến Bắc Sơn giai đoạn 2013-2018 ............................. 43
Bảng 2.2: Lượng khách du lịch đến Làng Văn hóa du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn giai
đoạn 2013-2018 ............................................................................................................. 44
Bảng 2.3: Mức chi tiêu của khách khi đến du lịch tại Bắc Sơn .................................... 46
Bảng 2.4: Tổng thu từ du lịch của Làng Văn hóa du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn giai
đoạn 2013-2018 ............................................................................................................. 46
Bảng 2.5: Quy định về mức giá dịch vụ du lịch cộng đồng tại huyện Bắc Sơn ........... 48
Bảng 3.1: Tổng hợp danh sách các tài nguyên du lịch Bắc Sơn có thể khai thác thành
sản phẩm du lịch gắn với cộng đồng ............................................................................. 78
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
BQL
Ban Quản lý
Quản lý nhà nước
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch cộng đồng (DLCĐ) xuất hiện như một nhu cầu tất yếu nhằm hạn chế tác động
tiêu cực của du lịch, góp phần đảm bảo cho sự phát triển bền vững khi những hoạt
động phát triển du lịch trước đó được thực hiện chủ yếu với mục đích đơn thuần là
kinh tế đã và đang đe dọa môi trường sinh thái và các giá trị văn hóa bản địa. DLCĐ
khá phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển trong khối
Asean như: Thành phố Hua Hin – Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Nepan, Butan... Ở
Việt Nam, DLCĐ bắt đầu được nghiên cứu và thử nghiệm tại một số khu vực vào đầu
những năm 2000. Mô hình du lịch cộng đồng đã hình thành ở một số địa phương như
Sa Pa, Bát Xát (Lào Cai), Mai Châu (Hòa Bình), Ba Bể (Bắc Cạn), Vườn quốc gia Cát
Tiên (Đồng Nai), Chày Lập, Farmstay (Quảng Bình)... Với mục tiêu chính là một công
cụ cho hoạt động bảo tồn, công cụ cho phát triển chất lượng cuộc sống, tạo cơ hội cho
trao đổi kiến thức và văn hóa giữa khách du lịch và cộng đồng... DLCĐ ngày càng
khẳng định được vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung
và phát triển hoạt động du lịch của địa phương nói riêng.
Nằm ở phía tây nam tỉnh Lạng Sơn, Bắc Sơn là huyện có nhiều di tích cách mạng, di
tích lịch sử văn hoá nổi tiếng, cùng với đó nơi đây là vùng đất tập trung sinh sống lâu
đời của đồng bào các dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Dao... [1] với những giá trị
truyền thống lâu đời được lưu giữ còn khá nguyên vẹn song về tổng thể Bắc Sơn vẫn
huyện miền núi có xuất phát điểm nền kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, đời sống
nhân dân còn nhiều khó khăn, Với tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú,
đa dạng cùng với lịch sử truyền thống lâu đời Bắc Sơn có nhiều tiềm năng để phát
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn, nghiên cứu điển
hình tại xã Quỳnh Sơn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu, xử lý và phân tích số liệu về hoạt động,
tình hình phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Bắc Sơn nói riêng.
- Phương pháp điều tra khảo sát: trực tiếp thu thập số liệu liên quan đến tình hình hoạt
2
động, các ý kiến, nhu cầu và quan điểm đánh giá của các hộ gia đình tham gia hình
thức du lịch cộng đồng.
- Phương pháp chuyên gia: thực hiện kiểm tra bảng hỏi, phân tích đánh giá từ góc độ
quản lý chung của ngành du lịch tại địa phương.
- Phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn: dựa trên nghiên cứu điển
hình tại xã Quỳnh Sơn để có những đánh giá và phân tích tổng hợp kinh nghiệm thực
tiễn.
- Và một số phương pháp khác.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Tổng quan được cơ sở lý luận, hệ thống hóa kiến thức về
du lịch cộng đồng từ đó làm rõ bản chất của loại hình du lịch cộng đồng, khẳng định
vai trò và vị trí của ngành du lịch trong phát triển kinh tế xã hội.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch nói chung và các
hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Bắc Sơn từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng một cách hiệu quả và bền vững. Kết quả của
luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị có mô hình hoạt động trong lĩnh
vực tương tự trên phạm vi cả nước.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch nói chung và loại
hình DLCĐ nói riêng.
đó, khách du lịch cần sự hỗ trợ của người dân bản xứ: dẫn đường, cung cấp đồ ăn, chỗ
ngủ… Khách du lịch đã đưa ra cách gọi đầu tiên đó là “những chuyến du lịch có sự hỗ
trợ của người dân bản xứ”. Đó chính là tiền đề cho khái niệm DLCĐ sau này.
Khi nghiên cứu về DLCĐ, do có những quan điểm, góc nhìn khác nhau về vị trí của
DLCĐ cho đến nay còn tồn tại khá nhiều ý kiến, khái niệm về hoạt động du lịch này.
Hai nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wolfgang Strasdas cho rằng “DLCĐ là một loại
hình du lịch trong đó chủ yếu người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý. Lợi
ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” [4] Từ định nghĩa
này, Nicole và Wolfgang chú trọng đến vai trò và lợi ích kinh tế DLCĐ đem lại cho
người dân địa phương.
Theo Hsien Hue Lee, Đại học cộng đồng Hsin-Hsing, Đài Loan: “DLCĐ là nhằm bảo
tồn tài nguyên du lịch tại điểm du lịch đón khách vì sự phát triển bền vững lâu dài.
Đồng thời khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch và có cơ
chế tạo ra các cơ hội cho cộng đồng”.
Có quan điểm thì cho rằng: “DLCĐ là một quá trình tương tác giữa cộng đồng và
khách du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả hai phía mang lại lợi ích kinh tế, bảo
tồn cho cộng đồng và môi trường địa phương” [5] Tác giả của quan niệm này thiên về
5
khía cạnh xã hội học, nhìn hoạt động du lịch như một môi trường nảy sinh và phát
triển các quan hệ xã hội.
Tại Hội thảo “Chia sẻ Bài học Kinh nghiệm Phát triển du lịch cộng đồng” được Tổng
cục Du lịch tổ chức tại Hà Nội năm 2003 đã xác định: “Phát triển du lịch có sự tham
gia của cộng đồng nhằm đảm bảo văn hóa, thiên nhiên bền vững, nâng cao nhận thức
và tăng quyền lực cho cộng đồng. Cộng đồng được chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch,
nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức quốc tế” [6]
Từ việc nghiên cứu các khái niệm về du lịch cộng đồng, TS Võ Quế đã rút ra khái
niệm “Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển du lịch trong đó cộng
Tại Hội thảo chia sẻ bài học kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng Việt Nam
(2003) các nhà khoa học đã thống nhất 06 nội dung cơ bản về DLCĐ đồng thời cũng là
yêu cầu để phát triển DLCĐ như sau:
- Đảm bảo sự bền vững về văn hóa và thiên nhiên.
- Có sự sở hữu cộng đồng.
- Tạo thu nhập cho cộng đồng.
- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng.
- Tăng cường quyền lực cho cộng đồng.
- Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước
(QLNN) [6]
Đặc điểm của du lịch cộng đồng
Tuy có nhiều quan điểm chưa thống nhất nhưng có thể tổng kết một số đặc
điểm nổi bật của DLCĐ như sau:
- Hoạt động du lịch có sự tham gia tích cực của người dân địa phương từ các khâu
quản lý, làm việc, ra quyết định và bảo vệ.
- Hoạt động du lịch phải thu hút CĐĐP và đem lại lợi ích cho họ, tạo cơ hội việc làm
và cải thiện điều kiện sống của họ.
- Du lịch gắn liền với phát triển bền vững, các loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám
phá văn hóa của CĐĐP, du lịch mạo hiểm, du lịch thể thao… [5]
7
Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
Mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng
Phát triển du lịch cộng đồng nhằm đạt đến 4 mục tiêu cơ bản về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường:
- Góp phần bảo vệ tài nguyên (tự nhiên và nhân văn) và môi trường. Phát triển du lịch
cộng đồng nhằm phục hồi và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, vì vậy có đóng
góp cho phát triển DLBV từ góc độ tài nguyên, môi trường du lịch.
và nhân lực của cộng đồng để đáp ứng các yêu cầu phát triển du lịch.
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng: Theo nguyên tắc này cộng đồng phải cùng được
hưởng lợi như các thành phần khác khi tham gia vào hoạt động kinh doanh cung cấp
các sản phẩm cho khách du lịch. Lợi ích kinh tế từ phát triển du lịch sẽ được phân chia
công bằng cho mọi thành viên tham gia và một phần dành để tái đầu tư cho cộng đồng
về cơ sở hạ tầng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục.
- Xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng đối với việc bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững.
Điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng
Để tổ chức hoạt động du lịch cộng đồng tại một điểm du lịch cần một số điều kiện
như: điều kiện về tài nguyên du lịch; điều kiện về yếu tố cộng đồng dân cư; khả năng
cung ứng các dịch vụ du lịch; khả năng tiếp cận điểm đến; khách du lịch; liên kết các
điểm du lịch tạo thành tuyến du lịch; chính sách phát triển du lịch; sự liên kết giữa địa
phương với các doanh nghiệp du lịch…
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa,
công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử
dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch,
điểm du lịch, đô thị du lịch.
Đây là điều kiện có ý nghĩa quyết định, vì tài nguyên du lịch chính là tiền đề hay cơ sở
để tổ chức các hoạt động du lịch. Điều kiện tài nguyên du lịch cũng nói lên mức độ
9
hấp dẫn thu hút khách du lịch đến thăm quan ở hiện tại và tương lai.
Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân
văn.
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ
văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
tài nguyên, môi trường thì du lịch sẽ không thể phát triển bền vững. Ngoài ra, cộng
đồng phải đoàn kết, gắn bó, hợp tác với nhau, tạo ra hoạt động du lịch có tổ chức và
hiệu quả. Đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng cần phải có đủ điều kiện để đầu tư
cho hoạt động du lịch.
Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch cộng đồng
Cũng như việc phát triển các loại hình du lịch khác, hoạt động phát triển du lịch cộng
đồng không thể thực hiện nếu không có hạ tầng tiếp cận điểm đến. Đây là đặc điểm rất
đặc trưng của du lịch khi sản phẩm du lịch được xây dựng và tiêu thụ tại chỗ. Điều này
khác với hoạt động sản xuất kinh doanh khác khi sản phẩm thương mại có thể được
sản xuất ở một nơi rồi vận chuyển đến thị trường tiêu thụ ở nơi khác.
Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống,
dịch vụ vui chơi giải trí…) là những yếu tố quan trọng đối với phát triển du lịch.
Khách du lịch
Khách du lịch chính là điều kiện tạo nên thị trường cung khách du lịch hay nói cách
khác nó là yếu tố cơ bản để phát triển sản phẩm du lịch. Khách du lịch sử dụng các
dịch vụ du lịch của CĐĐP là động cơ thúc đẩy nhận thức về du lịch của cộng đồng, tạo
điều kiện cho cộng đồng tham gia hoạt động du lịch tích cực hơn.
Chính sách phát triển du lịch
Chính sách là do Nhà nước, chính quyền địa phương các cấp ban hành, có cơ chế
chính sách hợp lý sẽ tạo môi trường thuận lợi cho phát triển du lịch và sự tham gia của
cộng đồng. Nhà nước cần coi trọng vai trò của kinh tế du lịch trong sự phát triển kinh
tế của đất nước, coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, chủ trương phát triển đa dạng
11
loại hình du lịch, đầu tư theo chiều sâu các loại hình đó.
Có chủ trương chính sách hỗ trợ cho hoạt động du lịch cộng đồng như: Hỗ trợ ngân
sách cho các dự án khu bảo tồn thiên nhiên, văn hoá; Nâng cấp, trùng tu các di tích
và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của Việt Nam, đồng thời là cơ hội để phát
triển kinh tế ở những địa phương còn nhiều khó khăn.
Đối với du lịch: Phát triển du lịch cộng đồng có ý nghĩa tạo ra sự đa dạng sản phẩm
dịch vụ du lịch của các địa phương, các quốc gia, góp phần thu hút khách du lịch từ
trong và ngoài nước đến với địa phương, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói
chung và tài nguyên du lịch nói riêng
Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng trong du lịch
Du lịch cộng đồng thường không tồn tại độc lập mà có tính liên kết chặt chẽ với các
loại hình du lịch khác để tạo thành những sản phẩm du lịch. Có thể kể đến một số hình
thức tham gia phổ biến của cộng đồng trong du lịch hiện nay như sau:
- Cho khách thuê trọ và ở chung trong nhà người dân. Tham gia các hoạt động như:
hướng dẫn, trải nghiệm một số phương thức trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng
ngày của cư dân bản địa.
- Xây dựng các địa điểm lưu trú dưới sự điều hành chung của cộng đồng hoặc có sự
đóng góp của cộng đồng.
- Người dân làm việc, phục vụ trong ngành du lịch như: hướng dẫn viên (HDV), lễ tân,
nấu ăn phục vụ khác du lịch…
- Sản xuất, gia công và bán các mặt hàng lưu niệm để bán trực tiếp cho khách du lịch.
- Sản xuất, cung ứng một số sản phẩm đặc trưng của địa phương cho du khách cũng
như cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
1.2 Nội dung quản lý phát triển du lịch cộng đồng
Từ ngày 01/01/2018, Luật Du lịch 2017 chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó, du
lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của
cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
Việc phát triển du lịch cộng đồng được quy định tại Luật du lịch 2017. Cụ thể như sau:
13
- Cá nhân, hộ gia đình nơi phát triển du lịch cộng đồng được ưu đãi, khuyến khích
phác chân thực của văn hoá bản địa, đó là giá trị cốt lõi của cộng đồng, không để đánh
mất nó. Phát triển du lịch thì phải có trách nhiệm với xã hội. Để phát triển kinh tế địa
phương, tôn trọng những giá trị bản địa, giá trị cộng đồng thì loại hình du lịch có trách
nhiệm sẽ là giải pháp để phát triển du lịch cộng đồng đúng hướng và bền vững. Một
nền DLBV thì người dân phải được hưởng lợi từ sự phát triển du lịch của địa
phương…
1.3 Các tiêu chí đánh giá về phát triển du lịch cộng đồng
Quản lý hiệu quả và bền vững
Các đơn vị khai thác du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp với
quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội,
chất lượng, sức khỏe và an toàn.
Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong nước và quốc tế.
Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trong quản lý môi trường, văn
hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn.
Cần đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong chương trình
kinh doanh.
Thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng: Chấp hành những quy định về bảo tồn di sản tại địa
phương; Tôn trọng những di sản thiên nhiên và văn hóa địa phương trong công tác
thiết kế, đánh giá tác động, quyền sở hữu đất đai và lợi nhuận thu được; Áp dụng các
phương pháp xây dựng bền vững thích hợp tại địa phương; Đáp ứng yêu cầu của các
cá nhân có nhu cầu đặc biệt.
Cung cấp thông tin cho khách hàng về môi trường xung quanh, văn hóa địa phương và
di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho khách hàng về những hành vi thích hợp khi
tham quan các khu vực tự nhiên, các nền văn hóa và các địa điểm di sản văn hóa.
Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến CĐĐP
Đơn vị khai thác du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng xã hội
15
xuất nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính, hướng đến cân bằng khí hậu; Nước thải, bao
gồm nước thải sinh hoạt phải được xử lý triệt để và tái sử dụng; Thực thi kế hoạch xử
lý chất thải rắn với mục tiêu hạn chế chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế; Hạn
chế sử dụng các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, sơn, thuốc tẩy, thay thế bằng các
sản phẩm không độc hại, quản lý chặt chẽ các hóa chất được sử dụng; Áp dụng các
quy định giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, nước thải, chất gây xói mòn, hợp chất
gây suy giảm tầng ozon và chất làm ô nhiễm không khí, đất.
Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên: Các loài sinh vật hoang
dã khai thác từ tự nhiên được tiêu dùng, trưng bày hay mua bán phải tuân theo quy
định nhằm đảm bảo việc sử dụng là bền vững; Không được bắt giữ các loài sinh vật
hoang dã, trừ khi đó là hoạt động điều hòa sinh thái. Tất cả những sinh vật sống chỉ
được bắt giữ bởi những tổ chức có đủ thẩm quyền và điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc
chúng; Việc kinh doanh có sử dụng các loài sinh vật bản địa cho trang trí và tôn tạo
cảnh quan cần áp dụng các biện pháp ngăn ngừa các loài sinh vật ngoại lai xâm lấn;
Đóng góp ủng hộ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm việc hỗ trợ cho
các khu bảo tồn thiên nhiên và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao; Các hoạt
động tương tác với môi trường không được có bất kỳ tác hại nào đối với khả năng tồn
tại của quần xã sinh vật, cần hạn chế, phục hồi mọi tác động tiêu cực lên hệ sinh thái
cũng như có một khoản phí đóng góp cho hoạt động bảo tồn.
1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển du lịch cộng đồng
* Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Lác, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình
(Bùi Thanh Hương và Nguyễn Đức Hoa Cương, 2007; Nguyễn Thị Hường, 2011)
Bản Lác là một bản miền núi thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình, cách thị xã Hoà
Bình khoảng 60km, cách thủ đô Hà Nội 135km, là nơi cư trú của đồng bào dân tộc
Thái Trắng, có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc di cư từ thế kỷ thứ 13 và hiện có
khoảng 110 hộ sinh sống. Bản Lác được lựa chọn là “làng văn hoá” trong vùng từ
những năm 60 – 70, đến những năm 1980 bản bắt đầu đón nhận khách du lịch, chủ yếu
từ khối Xô Viết, Đông Âu, đến năm 1990 thì có du khách phương tây viếng thăm, năm