ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG HOÀI THƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG HOÀI THƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QLGD K26A.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các
đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ học
sinh và học sinh các trường mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có được các thông tin cần thiết,
hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số
thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp
và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Trương Hoài Thương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở
trường mầm non................................................................................................. 19
1.4.3. Chỉ đạo triển khai các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ
ở trường mầm non ............................................................................................. 20
1.4.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở
trường mầm non................................................................................................. 21
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ ở trường mầm non ...................................................................... 22
1.5.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 22
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG
CHỐNG SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ................................... 27
2.1. Khát quát về tình hình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................... 27
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 29
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 29
2.2.2. Đối tượng khảo sát................................................................................... 29
2.2.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 30
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 30
2.3. Thực trạng hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường
mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .................................................. 31
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GVMN về hoạt động phòng chống
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG
SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................. 66
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ............. 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống ......................................... 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 67
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở
các trường mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................ 68
3.2.1. Tăng cường nhận thức cho CBQL, GV, NV và các lực lượng tham
gia về tầm quan trọng của hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ
ở các trường mầm non ....................................................................................... 68
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức
hoạt động PCSDD cho CBQL, GV, NV và các lực lượng tham gia hoạt
động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non .................. 71
3.2.3. Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền và phối hợp với phụ huynh
tại trường mầm non............................................................................................ 74
3.2.4. Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non ................................................................ 77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 79
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 80
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 80
3.4.2. Hình thức và tiến trình khảo nghiệm ....................................................... 80
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
:
Điểm trung bình
ĐVT
:
Đơn vị tính
GD
:
Giáo dục
GV
:
Giáo viên
GVMN
:
Giáo viên mầm non
HS
:
Suy dinh dưỡng trẻ em
VSATTP
:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô các trường mầm non địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2016-2018 ............................................................ 27
Bảng 2.2. Ý nghĩa của điểm số bình quân ......................................................... 31
Bảng 2.3: Tầm quan trọng của hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho
trẻ ở các trường mầm non huyện Định Hóa ...................................... 32
Bảng 2.4: Đánh giá CBQL, GV về thực trạng nội dung hoạt động phòng
chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 35
Bảng 2.5: Thực trạng về hình thức của hoạt động phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên .............................................................................................. 39
Bảng 2.6: Đánh giá về thực trạng kết quả hoạt động phòng chống SDD cho
trẻ ở các trường MN huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................ 44
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sức khoẻ là yếu tố không thể thiếu của con người, để thế hệ trẻ được
khoẻ mạnh, thông minh, sáng tạo, có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới của
đất nước trong giai đoạn hiện nay thì việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ là đặc biệt
quan trọng.
Có thể nói: “Sức khoẻ trẻ em hôm nay là sự phồn vinh của đất nước ngày
mai”, sức khoẻ ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực, trí tuệ, là yếu tố quyết định
đến sự phát triển của trẻ sau này. Việc phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em là
một chiến lược mang ý nghĩa quốc gia dân tộc đã được Đảng nhà nước chú trọng
đầu tư vì tương lai của chất lượng dân số Việt Nam.
Sức khoẻ là vốn quý báu nhất của con người, để tham gia vào các hoạt động
thì con người cần phải có sức khoẻ. Đặc biệt đối với trẻ em lứa tuổi mầm non thì
sức khoẻ lại càng quan trọng vì ở giai đoạn này cơ thể các em đang phát triển mạnh
các cơ quan chức năng tâm sinh lý của trẻ đang dần dần được hoàn thiện. Trẻ có
khoẻ mạnh thì mới tích cực tham gia vào các hoạt động như: Hoạt động học tập,
hoạt động vui chơi, hoạt động lao động. Muốn có cơ thể khoẻ mạnh đòi hỏi phải có
sự đầu tư tốn kém lâu dài. Những bài học kinh nghiệm cho thấy những can thiệp
trực tiếp trên trẻ đã bị suy dinh dưỡng như phục hồi trẻ suy dinh dưỡng thường khó
có thể đạt kết quả cao. Đối với loại bệnh này tuy không phải bệnh vô phương cứu
chữa nhưng cũng không thể xem nhẹ vì trẻ bị suy dinh dưỡng nặng nguyên nhân
diễn biến rất phức tạp. Khi trẻ bị suy dinh dưỡng và kéo theo các bệnh liên quan
khác và kéo theo sự sa sút về kinh tế gia đình và kinh tế xã hội.
Xác định được tầm quan trọng của công tác này trong thời gian qua, các
cấp Đảng uỷ, chính quyền, các trường học, đã triển khai chiến lược một cách
rộng khắp. Giáo dục mầm non đã xác định rõ mục tiêu giáo dục là: “Trẻ khoẻ
mạnh hồn nhiên, bước đầu giao tiếp với người xung quanh có thói quen ăn uống”
(Quyết định 55 quy định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo của trường mẫu giáo
nhiên kết quả chưa thực sự cao, công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo
và kiểm tra đánh giá còn gặp nhiều bất cập. Đối với huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên - một địa phương dân trí còn thấp, đời sống kinh tế-xã hội còn gặp nhiều
khó khăn, việc quản lý tổ chức các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
trẻ mầm non còn nhiều hạn chế, vì vậy tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu nhằm góp phần cao chất lượng giáo dục trong
các nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng về công tác quản lý
hoạt phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lượng tổ chức hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường
mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ ở trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây đã được các cơ
quan quản lý giáo dục và đội ngũ CBQL của các trường mầm non chú trọng thực
hiện và thu được một số kết quả đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng sức khỏe
cho trẻ mầm non; tuy nhiên so với yêu cầu của Chính phủ hiện nay vẫn còn rất
lý hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non nhằm
xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động phòng chống suy
dinh dưỡng của cán bộ quản lý, GV, NV tại các trường mầm non trên địa bàn
huyện Định Hóa nhằm thu nhập thông tin.
7.2.2. Phương pháp điều tra: Sử dụng hệ thống các câu hỏi để khảo sát trên
CBQL, GV, NV các trường mầm non trên địa bàn huyện Định Hóa nhằm tìm hiểu
hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7.2.3. Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện với một số CBQL, GV, NV
với nội dung xoay quanh vấn đề hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng và thực
trạng hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em mầm non trên địa bàn
huyện Định Hóa.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, ý kiến lãnh đạo,
chuyên viên phòng Giáo dục và những nhà giáo dục trực tiếp làm công tác giáo
dục trẻ về các biện pháp quản lý phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ mầm non
và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ
ở các trường mầm non.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng các công thức thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử
lý kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Pakistan năm 2011 (31,5%, 43,7%, 15,1%); Bangladesh năm 2011 (36,4%,
41,3%, 15,6%).
Các số liệu SDDTE trên toàn cầu chủ yếu phân theo các châu lục, vùng
lãnh thổ và theo từng quốc gia; chưa chú trọng đúng mức việc xác định SDDTE
theo từng từng chủng tộc, tộc người trong các báo cáo thường niên của WHO và
UNICEF. Nghiên cứu của Larrea C. và Freire W. tại các nước Nam Mỹ cho thấy
tỷ lệ trẻ em thấp còi năm 1999 ở các tộc người bản xứ liên quan chặt chẽ với điều
kiện kinh tế đói nghèo và cao hơn cách biệt so với trẻ em không thuộc tộc người
bản xứ, như ở Ecuador (58,2% so với 24,2%); ở Peru (47,0%/22,5%) và Bolivia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
(50,5%/23,7%) tương ứng. Tổ chức xã hội học Hoa Kỳ đã tiến hành nghiên cứu
về mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe với các yếu tố chủng tộc, dân tộc tại
chính quốc năm 2005 thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong trẻ em ở năm đầu đời
của người Mỹ gốc Phi cao gấp 2 lần trẻ em da trắng. Trẻ em Mỹ gốc Nhật có tỷ
lệ tử vong thấp hơn 8,2 lần so với tộc người Hawaiians.
Bên cạnh tình trạng thiếu dinh dưỡng protein-năng lượng, việc thiếu hụt
vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng hơn hai tỷ người, khoảng một phần ba dân số thế
giới hiện nay. Bất cập về thiếu vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là sắt, kẽm đã được
báo cáo ở nhiều nước đang phát triển. Số liệu WHO giai đoạn 1993-2005 có
47,4% (293,1 triệu) trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu bị thiếu máu. Châu Phi có
67,6% trẻ thiếu máu, cao nhất các châu lục. Đông Nam Á có 65,5% trẻ thiếu
máu. Nhiều nước có tỷ lệ trẻ thiếu máu rất cao như Burnica Faso 91,5% (2003);
Sudan 84,6% (1995); Cộng hòa Trung Phi 84,2% (1999); Ấn Độ 74,3% (2000),
Tanzania 71,8% (2005). Theo ước tính của các chuyên gia, khoảng 1/3 dân số
thế giới thiếu kẽm, đặc biệt là trẻ em ở các nước đang phát triển, là nguyên nhân
dẫn đến 450.000 trẻ em tử vong hàng năm. Thực trạng thiếu kẽm cao nhất ở
(16,0%, 30,1%, 6,8%). Phân bố SDD ở Quảng Nam cũng không đồng đều giữa
các vùng: trẻ nhẹ cân (2007) ở Hội An 10,1%, Tam Kỳ 12,4 %; Nam Trà My
31,0% và Bắc Trà My cao nhất tỉnh 32,2% [23].
Sự thiếu hụt vi chất dinh dưỡng là một vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng
đồng ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nhiên và
cộng sự năm 2008 ở trẻ em nông thôn Việt Nam trước tuổi đến trường thấy có
55,6% thiếu máu và 86,9% thiếu kẽm. Khảo sát của Nguyễn Xuân Ninh và
cộng sự năm 2008, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc là
29,2%; thấp nhất vùng Đông Nam Bộ (22,8%); cao nhất vùng miền núi Tây
Bắc (43,0%); tỉnh Hải Dương có tỷ lệ thấp nhất (8,7%); các tỉnh có tỷ lệ rất
cao là Tây Ninh (52,7%); Lai Châu (62,0%) và cao nhất là Quảng Nam
(67,3%) [19]. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt thường kèm theo thiếu axit folic
[1].
Nghiên cứu của Trương Duy Thắng (2017), “Thực trạng suy dinh dường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
thể thấp còi ở trẻ em từ 25 đến 60 tháng và một số yếu tố liên quan tại hai xã
vùng cao tỉnh Lào Cai”, luận văn thạc sĩ y học, kết quả nghiên cứu chỉ ra các chỉ
số y học về SDD thể thấp còi của trẻ, SDD thể gầy còm, SDD thể nhẹ cân, các
yếu tố liên quan đến SDD thể thấp còi ở trẻ em.
Tác giả Phạm Thị Bích Hồng (2019), nghiên cứu “Thực trạng suy dinh
dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại hai xã huyện
Quản Bạ, tỉnh Hà Giang”, chuyên ngành y học dự phòng, chỉ ra các chỉ số nghiên
cứu về SDD thấp còi và các yếu tố liên quan đến SDD thấp còi, từ đó đưa ra gải
pháp và khuyến nghị về suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người
dân tộc Mông tại hai xã huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
thì cần nhạc trưởng”.[18]
Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [20].
- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tới mục
đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý.
- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý
để tạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích
nhất định.
Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể quan niệm về quản lý
như sau:
- Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống
phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ
thể quản lý.
Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ
thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ
quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi
hiện suy dinh dưỡng ở 2 thể: Thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi), thể thấp còi (chiều
cao/tuổi).
Ngoài ra còn có biểu hiện giao tiếp hạn chế, nếu trẻ nặng hơn là trẻ gầy
đét, da bọc xương, bắp teo nhẽo, bụng lép không có khả năng vận động. Điều
đáng chú ý là thể thấp còi, suy dinh dưỡng mãn tính sẽ ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển lâu dài của đứa trẻ.
Như vậy có thể hiểu:
Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng thiếu hay thừa về các chỉ tiêu cân nặng,
chiều cao do thiếu hay thừa năng lượng và thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng.
Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em là hoạt động, biện pháp của nhà quản
lý nhằm chống các nguy cơ liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em
Hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng là hoạt động cung cấp, chia sẻ,
trao đổi thông tin, kiến thức giữa cộng tác viên, nhân viên y tế và các nhóm đối
tượng (chủ yếu là bà mẹ có con dưới 5 tuổi, các thành viên trong gia đình và
giáo viên các trường mầm non) nhằm thuyết phục động viên và giúp đỡ họ có
cách thức hành đúng trong chăm sóc và nuôi trẻ tại nhà hoặc tại trên lớp.
1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng
Quản lý hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng của trẻ em các trường mầm
non về thực chất là quản lý mục tiêu, nội dung, quản lý phương pháp và các hình
thức tổ chức phòng chống suy dinh dưỡng, huy động tổng thể các nguồn lực (con
người, kinh phí, thời gian, các điều kiện cơ sở vật chất…) để thực hiện có hiệu quả
các hoạt động này. Trọng tâm của quản lý hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng
là công tác quản lý chất lượng các hoạt động này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Như vậy, Quản lý hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở trường