Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidohrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tt - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐÀO VĂN ĐÔN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Chuyên ngành: Dược lý - Dược lâm sàng
Mã số: 62720405
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Hà Nội, năm 2020


Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Dược Hà Nội
...............................................................................................................
Người hướng dẫn khoa học: .................................................................
1. GS.TS. Hoàng Thị Kim Huyền
2. PGS.TS. Nguyễn Oanh Oanh
Phản biện 1: ..........................................................................................
...............................................................................................................
Phản biện 2: ..........................................................................................
...............................................................................................................
Phản biện 3: .........................................................................................
..............................................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường
họp tại: .................................................................................................

yếu tố chủng tộc, tỉ lệ người có kiểu hình IM/PM ở người Đông Á
(khoảng 55%) cao hơn 2 lần ở người Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Phi.
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố khác có
thể ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel .
Trong khi đó, các nghiên cứu về đa hình gen CYP2C19 và các yếu tố
1


khác ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel
trên bệnh nhân HCMVC người Việt Nam vẫn còn hạn chế. Vì vậy,
đề tài:
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết
tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành
cấp” được thực hiện với 2 mục tiêu sau:
1. Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong điều trị hội
chứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Quân y 103
2. Phân tích ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19 và một số
yếu tố đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều
trị hội chứng mạch vành cấp.
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
1.1.1. Khái niệm
Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) là khái niệm chung thể
hiện tình trạng thiếu máu cơ tim cấp và/hoặc nhồi máu cơ tim
(NMCT) cấp tính do giảm đột ngột lưu lượng máu mạch vành.
HCMVC gồm NMCT cấp có ST chênh lên và HCMVC không ST
chênh lên. HCMVC không ST chênh lên gồm: NMCT cấp không ST
chênh lên và đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ). HCMVC là
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tim mạch và các biến chứng nặng
về sau

pháp LTA là phương pháp được nghiên cứu đầy đủ nhất có liên quan
tới lâm sàng và được coi là tiêu chuẩn vàng để đo độ kết tập tiểu cầu.
1.3. TỔNG QUAN VỀ CLOPIDOGREL
1.3.1. Dược động học
Clopidogrel được hấp thu theo đường tiêu hóa với sinh khả
dụng khoảng 50%. Chỉ có 15% clopidogrel hấp thu được chuyển hóa
3


ở gan để thành chất có hoạt tính. Thải trừ qua nước tiểu và phân.
1.3.2. Dược lực học
Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế không
thuận nghịch thụ thể P2Y12 trên bề mặt tiểu cầu. Từ đó, cản trở ADP
gắn kết vào thụ thể này, ngăn cản quá trình hoạt hóa tiểu cầu gây ra
bởi ADP.
1.3.3. Kháng clopidogrel
Kháng clopidogrel là tình trạng xảy ra khi bệnh nhân được
điều trị với clopidogrel ở mức liều thường quy nhưng hiệu quả chống
kết tập tiểu cầu không như mong muốn, vẫn có phản ứng tiểu cầu ở
mức cao hoặc vẫn có biểu hiện lâm sàng của thiếu máu cục bộ.
Kháng clopidogrel có liên quan đến biến cố tim mạch nặng (MACE).
1.3.4. Khuyến cáo sử dụng clopidogrel trong điều trị hội chứng
mạch vành cấp
Clopidogrel được chứng minh có hiệu quả trong thử nghiệm
lâm sàng trên HCMVC, vì vậy, clopidogrel có trong danh mục thuốc
khuyến cáo sử dụng trong phòng và điều trị HCMVC của Bộ Y tế,
Hội Tim mạch học Việt Nam cũng như Mỹ và Châu Âu.
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT
TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL
1.4.1. Ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả chống

bệnh nhân có phẫu thuật lớn trong 7 ngày trước khi nghiên cứu; số
lượng tiểu cầu ≤ 100 ×109 /L; bệnh nhân bỏ dùng clopidogrel; bệnh
nhân không tuân thủ phác đồ điều trị; bệnh nhân bỏ cuộc, không tiếp
tục tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu
Nguyên vật liệu, trang thiết bị dùng cho xét nghiệm kết tập tiểu
5


cầu thực hiện tại Bệnh viện Quân y 103; xét nghiệm gen tại Học viện
Quân y.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai theo phương pháp nghiên cứu tiến
cứu, mô tả cắt ngang, không can thiệp điều trị. Địa điểm nghiên cứu:
Khoa Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103; Khoa Sinh học & Di truyền
- Học viện Quân y.
2.2.2. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được tóm tắt trong sơ đồ Hình 2.1. Toàn
bộ các đặc điểm bệnh nhân, sử dụng thuốc, xét nghiệm sinh hóa,
huyết học, độ kết tập tiểu cầu, đa hình gen CYP2C19, biến cố tim
mạch (nếu có) trong quá trình điều trị và sau xuất viện 30 ngày được
cập nhật vào phiếu thông tin theo dõi bệnh nhân nghiên cứu.
Đo độ kết tập tiểu cầu bằng quang học (LTA) với chất kích
thích là ADP 5 µmol, theo phương pháp của Bliden K.P.
Xét nghiệm gen CYP2C19 *2 và *3: Quy trình xác định kiểu
gen CYP2C19 *2, *3 được thực hiện bằng 2 phương pháp ARMSPCR và giải trình tự gen cho 46 mẫu đầu tiên; 70 mẫu tiếp theo chỉ
sử dụng phương pháp ARMS-PCR.
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel: Phương
pháp BMA được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy logistic các

Trong thời
gian nằm
viện

Thu thập thông tin bệnh nhân:
- Thông tin chung
- Xét nghiệm sinh hóa
- Xét nghiệm huyết học
- Sử dụng thuốc
- Biến cố tim mạch

Mục tiêu 1

Hình
2.1.mạch
Sơ đồ
nghiên
cứukhoa
Bệnh
nhân
vành
cấp vào
Tim mạch Bệnh viện Quân y 103

Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong
điều trị hội chứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Quân y 103
-


hưởng đến kháng clopidogrel

-

Một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân có biến cố tim mạch
nặng trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện

2.4. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.4.1. Chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp
Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào hướng dẫn của Hội Tim mạch
học Việt Nam.
2.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch
Béo phì thừa cân, đái tháo đường, Rối loạn lipid máu: áp dụng
cách tính chỉ số khối cơ thể (BMI) và chia mức độ béo phì theo
hướng dẫn của Bộ Y tế (2014). Tăng huyết áp: đựa theo khuyến cáo
của Hội Tim mạch học Việt Nam (2015). Hút thuốc lá: hút ít nhất 1
điếu/ngày, dựa vào khái niệm hút thuốc lá của Berger J.S (2009).
2.4.3. Kiểu gen, kiểu hình của CYP2C19
Phân loại kiểu hình CYP2C19 theo Scott S.A. (2011) gồm 3
nhóm kiểu hình: EM, IM và PM.
2.4.4. Liều nạp, liều duy trì
Liều nạp, liều duy trì clopidogrel, aspirin, statin theo khuyến
cáo Hội Tim mạch học Việt Nam.
2.4.5. Kháng clopidogrel
8


Tiêu chí kháng clopidogrel (CLO) theo Bliden (2007), Hwang
S.J. (2011) và Jeong Y.H (2010): kháng clopidogrel khi độ kết tập
tiểu cầu ≥ 50%.

tôi ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân đặt ≥ 2 stent là 19,8%, tỉ lệ bệnh nhân
nong bóng ≥ 2 nong bóng là 52,6%.
3.1.2. Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong phác đồ
chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
3.1.2.1. Phác đồ chống kết tập tiểu cầu
Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu được sử dụng phác đồ
chống kết tập tiểu cầu kép (clopidogrel và aspirin) (98,3%) sau khi
được chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp. Chỉ có 2 bệnh nhân
(1,7%) chỉ dùng clopidogrel, không dùng aspirin do tiền sử không
dung nạp aspirin, đang bị loét dạ dày tá tràng.
3.1.2.2. Phác đồ liều nạp các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Tất cả bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu sử dụng phác đồ liều
nạp clopidogrel nhưng với mức liều nạp khác nhau. Đa số bệnh nhân
trong nghiên cứu được dùng liều nạp clopidogrel kết hợp liều nạp
aspirin (98,3%). Phác đồ nạp phổ biến nhất là clopidogrel 300 mg +
aspirin 324 mg, chiếm tỉ lệ 82,8%.
3.1.2.3. Phác đồ liều duy trì các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Tỉ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu được sử dụng phác đồ chống
kết tập tiểu cầu kép liều duy trì là 98,3%. Phác đồ chống kết tập tiểu
cầu kép duy trì phổ biến nhất là clopidogrel 75 mg + aspirin 81 mg
(92,2%).
3.1.3. Phân tích các thuốc sử dụng đồng thời clopidogrel trong
điều trị hội chứng mạch vành cấp
3.1.3.1. Thuốc chống đông

10


Trong mẫu nghiên cứu, 100% bệnh nhân được sử dụng thuốc
chống đông. Trong đó, 97,4% bệnh nhân được sử dụng enoxaparin,

3.1.4.3. Tỉ lệ bệnh nhân gặp biến cố tim mạch trong vòng 30 ngày
sau khi xuất viện
Trong 30 ngày sau khi xuất viện, chúng tôi ghi nhận 2 (1,7%)
bệnh nhân có biến cố tim mạch nặng (NMCT tái phát).
3.2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA HÌNH GEN CYP2C19
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU
CẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG
MẠCH VÀNH CẤP
3.2.1. Phân tích ảnh hưởng đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả
chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel
3.2.1.1. Phân bố kiểu gen, kiểu hình của CYP2C19 *2, *3
Các alen CYP2C19 được xác định bao gồm *1, *2 và *3 với
tần suất tương ứng lần lượt là 63,4%, 31,0% và 5,6%. Tỉ lệ bệnh
nhân có kiểu hình IM và PM lần lượt là 40,5% và 16,4%.
3.2.1.2. Ảnh hưởng của CYP2C19*2 đến độ kết tập tiểu cầu và
kháng clopidogrel
Độ kết tập tiểu cầu ở người có kiểu gen GA/AA cao hơn ở
người có kiểu gen GG (46,1 ± 14,5% so với 36,2 ± 13,2%). Tỉ lệ
kháng clopidogrel ở người có kiểu gen GA/AA cũng cao hơn 2 lần ở
người có kiểu gen GG (39,0% so với 19,3%).
3.2.1.3. Ảnh hưởng của CYP2C19*3 đến độ kết tập tiểu cầu và
kháng clopidogrel
Độ kết tập tiểu cầu và tỉ lệ kháng clopidogrel ở bệnh nhân
mang gen GG bình thường và ở bệnh nhân mang kiểu gen GA/AA
không có sự khác biệt.
3.2.1.4. Tổng hợp ảnh hưởng của kiểu gen CYP2C19 *2 và *3 đến
độ kết tập tiểu cầu và tỉ lệ kháng clopidogrel
12



Độ kết tập tiểu cầu (MPA) có sự khác biệt ở các nhóm kiểu
gen CYP2C19. Nhóm bệnh nhân mang kiểu gen *1/*1 có độ kết tập
tiểu cầu thấp nhất. Độ kết tập tiểu cầu của bệnh nhân mang kiểu gen
*1/*2 và *1/*3 tương tự nhau. Tỉ lệ kháng clopidogrel cũng có sự
khác biệt giữa các kiểu gen CYP2C19 *2, *3.
3.2.1.5. Ảnh hưởng của kiểu hình CYP2C19 đến độ kết tập tiểu
cầu và tỉ lệ kháng clopidogrel
Bảng 3.20. Độ kết tập tiểu cầu theo kiểu hình CYP2C19
MPA
Kiểu hình
Mô hình
p
̅ ± SD)
CYP2C19
(%, 𝐗
EM1 (n=50)
35,1 ± 13,3
p1-2-3

n (%)
42 (84,0)
32 (68,1)
8 (42,1)
42 (84,0)

Kháng
CLO
n (%)
8 (16,0)
15 (31,9)
11 (57,9)
8 (16,0)

40 (60,6)

26 (39,4)

Thống kê

p1-2-3 = 0,003
p4-5 = 0,006
OR = 3,41 (95%
CI: 1,38 - 8,42)

3.2.2. Xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố
ảnh hưởng đến kháng clopidogrel
3.2.2.1. Xây dựng mô hình hồi quy logistic xác định yếu tố ảnh
hưởng đến kháng clopidogrel bằng phương pháp BMA
Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng phương pháp BMA để xây

11,1 (tuổi). Bệnh tim mạch thường gặp nhất và cũng là nguyên nhân
tử vong cao nhất ở người ≥ 65 tuổi. Bệnh nhân nam giới chiếm tỉ lệ
lớn trong nghiên cứu. Kết quả này tương tự với các tác giả khác như:
Hồ Thượng Dũng (2011), Kawano K. (2002). Tăng huyết áp và rối loạn
lipid máu là bệnh mắc kèm thường gặp nhiều nhất trong nghiên cứu với
tỉ lệ 62,1% và 66,4%. Tỉ lệ này tương đồng với nghiên cứu của Trần Thị
Hải Hà (2018) tại bệnh viện Hữu Nghị.
Trong nghiên cứu này, không có bệnh nhân nào được sử dụng
thuốc tiêu sợi huyết. Có 83,6% bệnh nhân được can thiệp mạch kết
hợp điều trị nội khoa. Bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên được
can thiệp mạch nhiều hơn bệnh nhân HCMVC không ST chênh lên
(94,3% so với 67,4%). Trong trường hợp bệnh nhân HCMVC không
ST chênh lên, can thiệp mạch thì đầu vẫn được khuyến cáo cho bệnh
15


nhân có triệu chứng NMCT có đi kèm theo ít nhất 1 trong các tiêu
chuẩn trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HCMVC của Bộ Y tế
2019.
4.1.2. Về thực trạng sử dụng clopidogrel trong phác đồ chống kết
tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
4.1.2.1. Phác đồ chống kết tập tiểu cầu
Tất cả bệnh nhân HCMVC không ST chênh lên hay NMCT
cấp có ST chênh lên cần được phối hợp aspirin với một thuốc ức chế
thụ thể P2Y12 để giảm nguy cơ tiến triển hoặc tái phát biến cố thiếu
máu cục bộ. Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa số bệnh nhân
(98,3%) được sử dụng phác đồ chống kết tập tiểu cầu kép: aspirin
phối hợp với clopidogrel. Chỉ có 2 bệnh nhân không sử dụng aspirin
trong quá trình điều trị tại bệnh viện do đang bị loét dạ dày tá tràng/
không dung nạp aspirin.

cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam trong quản lý HCMVC không
ST chênh lên, PPI nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá
tràng khi sử dụng đồng thời thuốc chống đông, thuốc chống kết tập
tiểu cầu.
4.1.3.3. Các thuốc khác
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 75,9% bệnh nhân được sử
dụng các thuốc ức chế men chuyển/chẹn thụ thể angiotensin. Nghiên
cứu của chúng tôi ghi nhận 44,8% bệnh nhân được sử dụng thuốc
chẹn beta. Đây là 2 nhóm thuốc được khuyến cáo sử dụng cho bệnh
nhân HCMVC nếu không có chống chỉ định.
Tất cả các bệnh nhân đều được sử dụng nhóm thuốc statin,
trong đó, có 56,9% bệnh nhân được sử dụng statin liều nạp. Hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị HCMVC của Bộ Y tế 2019 cũng nhấn mạnh
điều trị với statin mạnh trừ khi có chống chỉ định và nên duy trì lâu
dài để dự phòng thứ phát biến cố tim mạch.
17


4.1.4. Về hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong
điều trị hội chứng mạch vành cấp
4.1.4.1. Độ kết tập tiểu cầu trên bệnh nhân hội chứng mạch vành
cấp
Độ kết tập tiểu cầu của bệnh nhân trong nghiên cứu là 41,2 ±
14,6%, không có sự khác biệt về độ kết tập tiểu cầu của nhóm bệnh
nhân NMCT cấp có ST chênh lên và HCMVC không ST chênh lên.
Nghiên cứu của Vũ Thị Thơm (2018) trên 54 bệnh nhân ĐTNKÔĐ
tại Viện Tim mạch Việt Nam, sau 3 ngày nhập viện, độ kết tập tiểu
cầu là 30,3 ± 11,6%. Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hải Hà (2018)
trên 107 bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định có can thiệp mạch vành
qua da, độ kết tập tiểu cầu là 37,6 ± 16,0%. Bliden K. P. (2007)

5,6%, khá tương đồng với người Đông Á, cao hơn nhiều so với người
Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phi. Tỉ lệ kiểu hình CYP2C19 IM/PM
trên bệnh nhân người Việt Nam trong nghiên cứu này là 56,9% tương
tự như các công bố trước trên người Việt Nam khỏe mạnh. Tỉ lệ kiểu
hình CYP2C19 IM/PM của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu trên
người Việt Nam cũng tương tự như người Đông Á (khoảng 55%),
cao hơn 2 lần so với người Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi.
4.2.1.2. Ảnh hưởng của CYP2C19*2 đến độ kết tập tiểu cầu và
kháng clopidogrel
Độ kết tập tiểu cầu của nhóm bệnh nhân mang alen bình
thường GG thấp hơn hẳn ở bệnh nhân mang alen *2 không chức năng
GA/AA (36,2 ± 13,2% so với 46,1 ± 14,5%). Sự khác biệt này cũng
được chỉ ra trong nghiên cứu của Hwang S.J (43,6 ± 15,2% so với
51,1 ± 14,9%) và nghiên cứu của Antonio T.M. (47,1 ± 14,3% so với
54,2 ± 12,5%).
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ kháng clopidogrel ở
nhóm bệnh nhân GG, GA và AA lần lượt là 19,3%, 34,8% và 53,8%,
19


có sự khác biệt giữa các nhóm tương tự nghiên cứu của Hwang S.J.
trên bệnh nhân có can thiệp mạch, nghiên cứu của Su Q. trên bệnh
nhân HCMVC.
4.2.1.3. Ảnh hưởng của CYP2C19*3 đến độ kết tập tiểu cầu và
kháng clopidogrel
Nghiên cứu của chúng tôi tương tự nghiên cứu của Zhang L.
trên bệnh nhân người Trung Quốc cũng không chỉ ra được sự khác
biệt tỉ lệ kháng clopidogrel của các nhóm bệnh nhân mang alen
CYP2C19*3 với nhóm không mang alen này.
4.2.1.4. Tổng hợp ảnh hưởng của kiểu gen CYP2C19 *2 và *3 đến

tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel
Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu đầu tiên đánh giá tính
phân định và độ chính xác của mô hình hồi quy xác định các yếu tố
ảnh hưởng tới kháng clopidogrel. Giá trị AUC của đường biểu diễn
ROC là 0,70. Điều này cho thấy các yếu tố trong mô hình phân định
tốt quần thể bệnh nhân trong nghiên cứu thành 2 nhóm: kháng
clopidogrel và không kháng clopidogrel. Khi phân tích hồi qui
logistic đa biến nhóm bệnh nhân nghiên cứu cho thấy: có 2 yếu tố
ảnh hưởng tới kháng clopidogrel là thói quen hút thuốc lá và đa hình
gen CYP2C19.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, thuốc lá làm giảm nguy cơ
kháng clopidogrel 0,27 lần so với bệnh nhân không hút thuốc lá (OR
= 0,27; 95% CI: 0,07 - 0,87). Thuốc lá hoạt hóa enzym CYP1A2, đây
là enzym có vai trò tham gia chuyển hóa clopidogrel thành chất
chuyển hóa có hoạt tính. Do đó, thuốc lá làm tăng hiệu quả chống kết
tập tiểu cầu của clopidogrel, giảm tỉ lệ kháng clopidogrel.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân tích đơn biến, hay đa
biến theo mô hình khác nhau thì yếu tố đa hình gen CYP2C19 vẫn
ảnh hưởng tới nguy cơ kháng clopidogrel có ý nghĩa thống kê với OR
21


= 2,93 (95% CI: 1,18 - 7,45).
4.2.3. Về một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân có biến cố tim
mạch nặng trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện
Trong nghiên cứu này, tỉ lệ kháng clopidogrel là 29,3% nhưng
chỉ gặp 2 bệnh nhân (1,7%) gặp phải biến cố tim mạch nặng nên chưa
chỉ ra được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về biến cố tim mạch
nặng ở 2 nhóm bệnh nhân EM và IM/PM cũng như nhóm bệnh nhân
kháng và không kháng clopidogrel. Đây là hạn chế của nghiên cứu do

máu cơ tim cấp có ST chênh lên và hội chứng mạch vành cấp không
ST chênh lên.
Tỉ lệ bệnh nhân gặp biến cố tim mạch nặng là 1,7%.
2. Về ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19 và một số yếu tố đến
hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội
chứng mạch vành cấp
Tần suất alen CYP2C19*1, *2 và *3 trong mẫu nghiên cứu lần
lượt là 63,4%, 31,0% và 5,6%. Tỉ lệ kiểu hình CYP2C19 chuyển hóa
mạnh, trung bình và kém lần lượt 43,1%, 40,5% và 16,4%.
Khi phân tích riêng biệt từng kiểu gen CYP2C19 không chức
năng (*2, *3), chỉ có kiểu gen CYP2C19*2 ảnh hưởng tới độ kết tập
tiểu cầu và tỉ lệ kháng clopidogrel.
Độ kết tập tiểu cầu của bệnh nhân có kiểu hình CYP2C19
chuyển hóa mạnh, trung bình và yếu lần lượt là 35,1 ± 13,3%; 43,4 ±
14,0% và 51,8 ± 12,5%, có sự khác biệt giữa các nhóm. Tỉ lệ kháng
clopidogrel ở bệnh nhân có kiểu hình CYP2C19 chuyển hóa mạnh,
trung bình và kém lần lượt là 16,0%, 31,9% và 57,9%, có sự khác
biệt giữa các nhóm. Nhóm bệnh nhân có kiểu hình CYP2C19 chuyển
hóa trung bình/kémcó độ kết tập tiểu cầu cao hơn và tỉ lệ kháng
clopidogrel cũng cao hơn nhóm bệnh nhân có kiểu hình CYP2C19
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status