BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
------- -------
TRẦN THỊ THẢO NGUYÊN
MSSV: 146021062
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH CỦA
TIỂU THƯƠNG CHỢ TRUNG TÂM BUÔN MA THUỘT
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ x
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... xi
TÓM TẮT ..................................................................................................................... xii
ABSTRACT ................................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 3
Các nghiên cứu trên thế giới ........................................................................ 16
2.4.1.1
Nghiên cứu của Godwin Uche liagha, (2010) về phân tích sự hấp dẫn và
lòng trung thành của khách hàng ở trung tâm mua sắm. .............................................. 16
vi
2.4.1.2
Đề tài của tác giả Christopher G. Davis nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn địa điểm kinh doanh tại Mỹ của các doanh nhân vừa và
nhỏ, (2002). ................................................................................................................... 16
2.4.1.3
Nghiên cứu của Warnaby, Bennison, và Davies, (2005) về các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hấp dẫn của trung tâm mua sắm. ............................................................ 17
2.4.2
Các nghiên cứu trong nước .......................................................................... 19
2.4.2.2
Nghiên cứu “So sánh hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng
3.2.2
Nghiên cứu định tính ................................................................................... 38
3.2.3
Nghiên cứu định lượng ................................................................................ 39
3.3 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ............................................................................. 39
3.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu ................................................................................... 39
3.3.2 Nghiên cứu chính thức bằng bảng hỏi định lượng ............................................... 39
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................................ 40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 47
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ MÔ TẢ.................................................. 47
4.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO .................................................... 48
4.2.1
Kiểm định độ tin cậy thang đo “Mặt bằng kinh doanh” .............................. 49
4.2.2
Kiểm định độ tin cậy thang đo “Giá thuê mặt bằng” ................................... 50
4.2.3
Kiểm định độ tin cậy thang đo “Địa điểm kinh doanh” .............................. 50
4.2.4
4.2: Mô hình nghiên cứu ............................................................................................... 63
4.3. PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN ............................................................... 63
4.4 Kiểm định hệ số tương quan ................................................................................... 65
4.4.1
Kiểm định hiện tượng tự tương quan và đa cộng tuyến .............................. 66
4.4.2
Phương trình hồi quy đa biến ....................................................................... 68
4.4.3
Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi và các sai lệch ngẫu nhiên có
phân phối chuẩn. ........................................................................................................... 69
4.4.4
Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê ........................................................ 71
4.5 PHÂN TÍCH ANOVA........................................................................................... 73
4.5.1
Kiểm định ANOVA biến giới tính............................................................... 74
4.5.2
Kiểm định ANOVA biến Doanh thu ........................................................... 76
4.5.3
5.2.5
Giá thuê mặt bằng ........................................................................................ 86
5.2.6
Chính sách của Công ty ............................................................................... 87
5.2.7
Địa điểm kinh doanh .................................................................................... 87
5.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước ........................................................... 88
viii
5.3.1
Chính sách về đầu tư .................................................................................... 88
5.3.2
Chính sách đất đai ........................................................................................ 88
5.3.3
Chính sách tài chính ..................................................................................... 88
5.4 HẠN CHẾ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................................ 89
Bảng 2.1: Cơ sở xây dựng thang đo nghiên cứu .......................................................... 23
Bảng 2.2: Cơ sở xây dựng biến nghiên cứu .................................................................. 31
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả .................................................................................. 47
Bảng 4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Mặt bằng kinh doanh” ................................ 49
Bảng 4.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Giá thuê mặt bằng” .................................... 50
Bảng 4.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Địa điểm kinh doanh” ................................ 51
Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy Truyền thông ................................................................. 51
Bảng 4.6 Đánh giá độ tin cậy thang đo Con người ....................................................... 52
Bảng 4.7 Đánh giá độ tin cậy Qui trình thủ tục ............................................................ 53
Bảng 4.8 Đánh giá độ tin cậy Cơ sở vật chất ............................................................... 53
Bảng 4.9 Đánh giá độ tin cậy Môi trường chính trị - ý kiến cộng đồng ....................... 54
Bảng 4.10 Đánh giá độ tin cậy Chính sách công ty ...................................................... 55
Bảng 4.11 Đánh giá độ tin cậy thang đo Quyết định thuê mặt bằng ............................ 55
Bảng 4.12 Kiểm định KMO (KMO and Bartlett's Test) lần 1 ...................................... 57
Bảng 4.14 Bảng phương sai trích .................................................................................. 59
Bảng 4.16 Bảng KMO and Bartlett's Test 2.................................................................. 61
Bảng 4.17 Bảng Total Variance Explained 2 ................................................................ 61
Bảng 4.18 Correlations.................................................................................................. 65
Bảng 4.19 Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy .............................................. 67
Bảng 4.20 Kiểm định ANOVA ..................................................................................... 68
Bảng 4.21 Bảng giá trị kiểm định hồi quy .................................................................... 69
Bảng 4.22: Kiểm định ANOVA biến giới tính ............................................................. 74
Bảng 4.23: Kiểm định ANOVA biến Doanh thu .......................................................... 76
Bảng 4.24: Kiểm định ANOVA biến “Thời gian kinh doanh” ..................................... 77
Bảng 4.25: Kiểm định ANOVA biến “Người kinh doanh” .......................................... 77
Bảng 4.26: Kiểm định ANOVA biến “Thời gian tiêu tốn để kinh doanh” ................... 78
xi
bài nghiên cứu của mình, vượt lên trên những khó khăn ban đầu để mở ra cho mình
những hướng nghiên cứu trong tương lai.
xii
ABSTRACT
The study “factors affecting the decision of renting business
premises Central Market traders in Buon Ma Thuot" surveyed in the central market
Buon Ma Thuot, Daklak province in the period of 3 months to enhance decision of
leasing in central Market traders in Buon Ma Thuot and recommendations for
government agencies support rental business and small business premises to
develop the central market Ban Me Thuot city and trading hub become the main
distribution channel to the people.
Construction of the markets in terms of maintaining the character of a
traditional market, but also have the operational functions of a business center of
modern civilization, and contributing to environmental protection of the city's
business always tidy, as well as create a destination for domestic and foreign
tourists.
However, since the government decree 02/2003 (CP) about the socialization of the
market, the construction market is massive but ineffective majority. The formation
of the modern market, but focus adversity happens without leasing from small
business and cannot be put into operation is happening frequently, especially the
coastal areas of the province. Why the good condition of market infrastructure but
cannot put into operation is a question of the government. These cases have a large
effect on economic development of the area as well as infrastructure development.
Therefore, this is an urgent research for investors and business building
markets in order to avoid loss of time and money. Since the construction business
and the market is a new model, investors need a correct understanding of the
market, about the needs of the customer or the determinants of renting customers.
và phân phối hàng tiêu dùng. Xây dựng chợ trong điều kiện vẫn giữ được tính chất
của một chợ truyền thống nhưng đồng thời đáp ứng chức năng hoạt động của một
trung tâm thương mại văn minh hiện đại, góp phần bảo vệ môi trường kinh doanh
của thành phố luôn luôn sạch đẹp, cũng là tạo thêm một điểm đến cho khách du lịch
trong và ngoài nước.
Tuy nhiên từ sau nghị định 02/2003 của chính phủ (CP) về việc xã hội hóa
chợ, chợ được đầu tư xây dựng ồ ạt nhưng đa số không hiệu quả. Việc hình thành
các khu chợ tập trung hiện đại nhưng lại xảy ra nghịch cảnh không có các đối tượng
tiểu thương kinh doanh và không thể đưa vào hoạt động đang xảy ra khá nhiều đặc
biệt là các khu vực tỉnh vùng ven. Đâu là lí do các cơ sở chợ có điều kiện hạ tầng
1
khang trang nhưng không thể đưa vào hoạt động đang là một dấu chấm hỏi cho các
nhà quản lí nước nhà. Chính những vụ việc trên đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình
hình phát triển kinh tế vùng cũng như việc phát triển cơ cấu hạ tầng. Do đó đây là
một nghiên cứu cấp bách cho các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ để tránh
tổn thất về mặt thời gian và tiền bạc. Vì đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ là một
mô hình mới, các doanh nghiệp và các nhà đầu tư cũng cần hiểu biết cặn kẽ về thị
trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng hay những yếu tố quyết
định thuê mặt bằng của khách hàng. Với những lý do trên và mong muốn đóng góp
một phần nào cho ban Giám đốc công ty do đó tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định thuê mặt bằng của tiểu thương tại chợ trung tâm Buôn
Ma Thuột” làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản trị kinh doanh.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến
quyết định thuê mặt bằng kinh doanh tại chợ trung tâm Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk
Lắk. Từ đó, đề xuất một số hàm ý giúp Ban lãnh đạo công ty có những biện pháp
nhằm thu hút tiểu thương thuê mặt bằng kinh doanh tại chợ. Cụ thể:
của các tiểu thương tại thành phố Buôn Ma Thuột?
-
Mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan và việc quyết định thuê mặt bằng kinh
doanh của các tiểu thương tại thành phố Buôn Ma Thuột được đo lường như thế
nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến quyết định thuê
mặt bằng kinh doanh của tiểu thương tại chợ trung tâm Buôn Ma Thuột.
Đối tượng khảo sát: Các tiểu thương đã thuê mặt bằng kinh doanh tại chợ
trung tâm Buôn Ma Thuột.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về phạm vi không gian: Chợ trung tâm Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk
-
Về phạm vi thời gian: thời gian khảo sát từ tháng 11/2015 đến 1/2016
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện phương pháp nghiên cứu kết hợp, bao gồm nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính, tác giả sẽ thực hiện lược khảo lý thuyết (bao gồm hai
nội dung nghiên cứu cơ bản là (i) nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động
đến quyết định thuê mặt bằng kinh doanh và (ii) thực hiện tổng quan các nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về yếu tố tác động đến
quyết định thuê, thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên
quan cả trong và ngoài nước. Từ đây tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu cũng
như các cơ sở xây dựng thang đo nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánh
giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp
của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này sẽ nêu lên các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ
liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp
của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trong chương này, tác giả sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu có được trong
Chương 4. Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm tăng cường thu hút
các tiểu thương vào thuê mặt bằng kinh doanh tại chợ trung tâm Ban Mê Thuột.
Ngoài ra, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày
trong chương này.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu về đề tài nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý
nghĩa thực tiễn của việc xác định các yếu tố tác động đến quyết định thuê mặt bằng
kinh doanh của các tiểu thương vào chợ trung tâm Buôn Ma Thuột Thuột tỉnh Đắk
Lắk. Chương 1 trình bày khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
về quyết định mua, đầu tư và thuê liên quan đến đề tài. Chương 1 cũng giới thiệu về
tình hình nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi của nghiên cứu.
5
Như vậy, dù ở góc độ nào thì khái niệm về chợ cũng bao gồm các nội dung
chủ yếu là: Không gian họp chợ, thời gian họp chợ, chủ thể tham gia trao đổi mua
6
bán trong chợ, đối tượng hàng hoá trao đổi mua bán trong chợ và các hoạt động trao
đổi mua bán trong chợ.
Đặc điểm của chợ
Về chủ thể kinh doanh
- Người bán
Người bán ở đây có thể bao gồm người sản xuất và các thương nhân. Người
sản xuất có thể trực tiếp đem sản phẩm của mình ra chợ để trao đổi mua bán với
những người sản xuất khác, với người tiêu dùng cuối cùng hoặc với các người mua
khác. Những người mua cũng có thể mang sản phẩm mua được để trao đổi với
những người sản xuất, người tiêu dùng cuối cùng hoặc với các nhà bán lẻ khác trên
chợ.
Có hai loại chủ thể tham gia kinh doanh ở chợ bao gồm chủ thể tham gia kinh
doanh thường xuyên và không thường xuyên.
+ Chủ thể kinh doanh thường xuyên: là các chủ thể kinh doanh nhằm mục
đích kiếm lời và họ coi đây là nghề nghiệp chính của họ.
+ Chủ thể tham gia không thường xuyên là các chủ thể tham gia bán hàng tại
chợ nhằm tận dụng thời gian dư thừa, đây không phải là nghề nghiệp chính của họ.
- Người mua
Người mua hàng bao gồm người sản xuất, người tiêu dùng và các thương
nhân. Người sản xuất mua hàng để cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá
trình sản xuất. Người tiêu dùng mua hàng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân,
hàng hoá họ có nhu cầu ở chợ rất phong phú đa dạng về chủng loại
Về chủ thể quản lý
Chủ thể tham gia quản lý chợ cũng đa dạng về thành phần, có thể là ban quản
thức vấn
đề
Tìm kiếm
thông tin
Xem xét,
đánh giá
Quyết
định
chọn
Hành vi
mua sắm
Hình 2.1 Quá trình quyết định của người mua,
Nguồn Philip Kotler (2007)
Đây là mô hình phản ánh đầy đủ các giai đoạn của quá trình ra quyết định mua
sắm của người tiêu dùng, tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể có một số giai
đoạn mà người tiêu dùng bỏ qua hoặc đảo lại trật tự của một số quá trình chứ không
lặp lại như mô hình mẫu.
8
Nhận thức vấn đề: là giai đoạn đầu tiên của quá trình ra quyết định mua sắm,
nhu cầu của người mua có thể xuất phát từ bản thân cảm thấy có nhu cầu – sự khác
biệt giữa thực tế và tình trạng mong muốn. Nhu cầu cũng có thể bị kích thích từ các
tác nhân bên ngoài . Từ đó nó thôi thúc người mua hành động để thỏa mãn nhu cầu.
nó không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể như hàng hóa mà nó mang tính vô hình.
Dịch vụ đề cập trong nghiên cứu này là dịch vụ dạy tiếng Anh cho trẻ từ 6 – 11 tuổi
của các trung tâm tiếng Anh tại thành phố Biên Hòa, người mua là các bậc phụ
huynh.
Đặc điểm của dịch vụ:
Tính vô hình: không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể
nhìn thấy được, không nếm được, không nghe thấy được hay không ngửi thấy được
trước khi người ta mua chúng.
Tính không đồng nhất: đặc tính này còn gọi là sự khác biệt của dịch vụ. Theo
đó việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà
cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm
phục vụ.
Tính không thể tách rời: thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành giai đoạn
rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn phục vụ. Dịch vụ thường được tạo ra và
sử dụng đồng thời. Đối với sản phẩm hàng hóa, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở
giai đoạn cuối cùng; còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc
một phần của quá trình tạo ra dịch vụ.
Tính không lưu giữ được: dịch vụ không thể lưu trữ trong kho để bán như
hàng hóa mà dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau
đó.
2.3
Lý thuyết về hành vi
2.3.1 Thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (2007)
Định nghĩa
Theo Philip Kotler (2007), nghiên cứu về hành vi tiêu dùng là nghiên cứu cách
thức mỗi người tiêu dùng sẽ thực hiện khi đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của
họ để mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
George Homans là người đầu tiên khởi xướng thuyết lựa chọn hợp lý vào năm
1961, ông xây dựng khung lý thuyết căn bản về thuyết lựa chọn sau đó trong suốt
những năm từ 1960 – 1970 thuyết này được phát triển tiếp bới các nhà nghiên cứu:
Blau, Coleman và Cook thành khung lý thuyết hoàn chỉnh có mô hình toán học về
lựa chọn hợp lý (Elster, 1986).
Thuyết lựa chọn hợp lý được các nhà nghiên cứu xây dựng dựa trên quan điểm
mọi hành động đều dựa trên lý trí và tính toán giữa chi phí hợp lý và những lợi ích
mang lại của bất cứ hành động nào trước khi đưa ra quyết định.
Theo Homans (1961), khi lựa chọn trong số các hành động có thể có, cá nhân
sẽ chọn cách mà họ cho là tích (C) của xác suất thành công của hành động đó (P)
với giá trị mà phần thưởng của hành động đó (V) là lớn nhất C = (P x V) =
Maximum. Điều này nhấn mạnh rằng sự lựa chọn là quá trình tối ưu hóa. Thuật
ngữ “lựa chọn” nghĩa là trong điều kiện hạn chế về nguồn lực thì con người phải
cân nhắc, tính toán sao cho đạt kết quả tối ưu với chi phí bỏ ra là thấp nhất. Phạm vi
mục đích ở đây được hiểu là không chỉ gồm các yếu tố về vật chất mà còn bao gồm cả
những lợi ích xã hội và tinh thần.
Về tâm lý học, hành vi của con người không vô định mà nó được xác định rõ
ràng. Con người học từ những kinh nghiệm trong quá khứ và đây là yếu tố chúng ta
cần phải biết để giải thích hành vi của họ.
Về mối tương tác xã hội, Con người được đặt trong các mối tương quan với xã
hội, luôn có sự trao đổi qua lại giữa các cá nhân với nhau. Sự tán thành của xã hội là
12
yếu tố căn bản quan trọng nhất của hành vi. Các quyết định, các lựa chọn dựa vào
việc kết cả 3 yếu tố: giá trị vật chất, lợi ích phi vật chất mang lại và những chi phí
bỏ ra. Mối tương tác giữa các cá nhân trong xã hội dựa trên nguyên tắc “cùng có
lợi” dựa vào cơ chế cho – nhận. Sự trao đổi này chỉ tiếp tục được duy trì khi cả hai
bên cùng có lợi (Homans, 1961).
Đặc trưng thứ hai, quá trình tối ưu hóa của sự lựa chọn. Con người trong
những điều kiện hạn chế nhất định về nguồn lực luôn cân nhắc làm sao để
13
đạt được kết quả tối ưu cả về mặt vật chất lẫn tinh thần với mức chi phí thấp
nhất;
-
Đặc trưng thứ ba, các đặc điểm khác nằm trong mối tương quan với xã hội
như yếu tố trao đổi qua lại giữa các cá nhân, được sự ủng hộ của xã hội.
2.3.3 Mô hình hành động hợp lý (Theory of Reasonable Action - TRA)
Lý thuyết hành động căn nguyên (TRA) được phát triển bỡi Fishbein & Ajzen
(1975). Theo mô hình TRA thì hành vi cụ thể của một người được quyết định bỡi ý
định thực hiện hành vi đó. Ý định này được xem là yếu tố quan trọng, quyết định
ngay lập tức hành vi tương ứng. Còn ý định hành vi bị tác động bỡi Thái độ và Quy
chuẩn chủ quan:
Thái độ: cảm nhận tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện một hành vi và có
thể được quyết định bỡi sự dự báo về kết quả của những hành động của họ. Thái độ
của một người đối với hành vi được quyết định bỡi niềm tin và sự đánh giá. Niềm
tin được định nghĩa là khả năng mang tính chủ quan của cá nhân rằng việc thực hiện
hành vi sẽ dẫn đến kết quả (Fishbein & Ajzen, 1975)
Quy chuẩn chủ quan: nhận thức của một người rằng hầu hết những người
xung quanh cho rằng họ nên/không nên thực hiện hành động đó. Chuẩn chủ quan
của một người được quyết định bởi niềm tin quy chuẩn và động cơ thực hiện
(Fishbein & Ajzen, 1975)
Các niềm
xuất bởi Ajzen năm 1985. Với mục đích cải thiện sức mạnh tiên đoán bằng cách
thêm vào một yếu tố dự báo quan trọng, nhận thức kiểm soát hành vi.
Đây là một trong các lý thuyết tiên đoán thuyết phục nhất. TPB là rất tốt
trong việc giải thích chấp nhận cá nhân và sử dụng nhiều công nghệ khác nhau
(Harrison và cộng sự, 1997; Mathieson, 1991; Taylor và Todd, 1995). Tuy nhiên,
Taylor và Todd (2001) cho rằng nó không cung cấp một giải thích đầy đủ về cách
sử dụng ý định như TAM (Faziharudean & Tan, 2011). Theo Gregory (2011) cả hai
TRA và các mô hình TPB đã được sử dụng rộng rãi để đánh giá một loạt các hành
vi tiêu dùng.
Mô hình TPB bổ xung thêm yếu tố Hành vi Kiểm soát cảm nhận, trong đo:
-
Kiểm soát hành vi cảm nhận: là đánh giá của cá nhân về mức độ khó dễ của
việc thực hiện hành vi.
Các niềm tin
và sự đánh
giá
Thái độ
Niềm tin quy
chuẩn và động
cơ
Niềm tin kiểm
soát và sự dễ
cảm nhận
Quy chuẩn
chủ quan
dẫn của trung tâm mua sắm: yếu tố vật thể (vị trí, sự sạch sẽ, kiến trúc và thiết kế);
Chất lượng của thiết bị xây dựng (ATM, nhà vệ sinh, khu đỗ xe); Giải trí (Khu ăn
uống, khu chơi game, rạp chiếu bóng); Chất lượng dịch vụ (Giá trị thông tin từ các
nhân viên dịch vụ khách hàng, tính thân thiện của nhân viên phục vụ); Giá và các
loại khác (Nhiều sự lựa chọn, giá rẻ hơn); Khả năng tiếp cận (Đường cao tốc, trạm
xe buýt và xe taxi). Bộ ba mô hình được phát triển để đánh giá sức mạnh của mối
quan hệ tồn tại giữa khách hàng và địa điểm kinh doanh. Mô hình được (1) lặp lại
theo định hướng mô hình mua sắm trung thành của khách hàng; mô hình (2) mang
lại cho bạn bè để mua sắm theo định hướng mô hình sự trung thành của khách hàng;
mô hình (3) nhận được phần thưởng và miễn phí theo định hướng khách hàng lòng
trung thành. Kết quả cho thấy, địa điểm kinh doanh hấp dẫn về các yếu tố vật chất
(sạch sẽ), chất lượng công trình xây dựng (ATM / ngân hàng, nhà vệ sinh, bãi đỗ
xe) và khả năng tiếp cận (đường giao thông, xe buýt / trạm taxi) góp phần đáng kể
trong việc giải thích sự trung thành của khách hàng trong nghiên cứu này.
2.4.1.2
Đề tài của tác giả Christopher G. Davis nghiên cứu về các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định chọn địa điểm kinh doanh tại Mỹ của các doanh
nhân vừa và nhỏ, (2002).
Trong đề tài trên của tác giả Christopher G. Davis đã chỉ ra lần lượt 5 nhóm
nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn địa điểm kinh doanh tại Mỹ của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong đó có thể kể tới các nhóm nhân tố như: Môi
trường chính trị, Cơ sở vật chất, Dung lượng thị trường, Chi phí phát sinh và yếu tố
16